Môc tiªu: Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả ngời; nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài văn; viết đợc một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.. Hoạt động dạy học: 1.Giíi thiÖu bµi: 3 [r]
Trang 1Tuần 34-35
Thứ hai, ngày 14 tháng 05 năm 2012
Chào cờ
––––––––––––––––––––––––
Tập làm văn:
Trả bài văn tả cảnh
I Mục tiêu:
- Nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài văn; viết lại đợc một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 4 đề bài kiểm tra trong tuần 32
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài : (2phút)
- GV giới thiệu bài ,nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS: (15 phút)
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 đề kiểm tra , vài học sinh đọc lại
- Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp :
+ Những u điểm chính về xác định đề, về bố cục, tìm ý, đặt câu, xây dựng đoạn, dùng từ (nêu một số ví dụ cụ thể để minh hoạ kèm theo tên học sinh)
+ Những thiếu sót , hạn chế:( Tơng tự nhng không nêu tên học sinh )
- Thông báo điểm số cụ thể
3 Hớng dẫn học sinh chữa bài: (15 phút)
- GV trả bài cho từng học sinh
- Hớng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài mình:
- Hớng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay:
- Học sinh chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
4 Củng cố dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học , tuyên dơng những học sinh có bài viết tốt
––––––––––––––––––––––––
Toán
luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép cộng, trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần cha biết của phép tính và giải bài toán về chuyển động cùng chiều
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
- Gọi 1 học sinh làm bài tập 3 SGK và giải thích cách lựa chọn của mình
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (30 phút)
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
a) x x 3,5 = 4,72 + 2,28 b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5
x + 3,5 = 7 x - 7,2 = 6,4
x = 7 - 3,5 x = 6,4 + 7,2
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt rồi giải:
Bài giải:
Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
150 x 5
3 = 250 (m)
Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
250 x 2
5 = 100 (m)
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(150 + 250) x 100 : 2 = 20 000 (m2) = 2 ha
Đáp số: 20 000 m2; 2 ha
Bài 4: Cho HS tự nêu tóm tắt rồi giải:
Bài giải:
Thời gian ô tô chở hàng đi trớc ô tô du lịch là:
8 - 6 = 2 (giờ) Quãng đờng ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là:
45 x 2 = 90 (km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là:
Trang 260 - 45 = 15 (km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là:
90 : 15 = 6 (giờ)
Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
8 + 6 = 14 (giờ) hay 2 giờ chiều
Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều
Bài 5: Cho HS làm bài và chữa bài
4
x=
1
5 hay
4
x=
1 ì 4
5 ì 4 ; tức là
4
x=
4
20 Vậy x=20 (Hai phân số bằng nhau lại có
các tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau)
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học Dặn ôn luyện ở nhà
––––––––––––––––––––––––
Khoa học
69 Ôn tập: môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
I/ Mục tiêu:
Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng và một số biện pháp bảo
vệ môi trờng
II/ Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài (1phút)
GV nêu mục tiêu yêu cầu bài
2/ Hoạt động 1: ( 18phút) Trò chơi đoán chữ
- HS hiểu về khái niệm môi trờng
- GV Cho các nhóm làm vào bảng phụ
- Nhóm nào xong trớc thì trình bày
- GV tuyên dơng nhóm nào làm xong nhanh và đúng
- Trò chơi: Đoán chữ
câu trả lời đúng:
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc thải vào không khí?
b) Không khí bị ô nhiễm
Câu 2: Yếu tố nào đợc nêu ra dới đây có thể làm ô nhiễm nớc?
c) Chất thải
Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng sản lợng lơng thực trên diện tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trờng đất?
d) Tăng cờng dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu
Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là quan trọng nhất của nớc sạch?
c) Giúp phòng tránh đợc các bệnh về đờng tiêu hoá, bệnh ngoài da, đau mắt,
4/ Cũng cố, dặn dò:(1phút)
- GV hệ thống lại bài học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
––––––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu:
Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)
I Mục tiêu:
- Lập đợc bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm đợc các dấu gạch ngang và nêu đợc tác dụng của chúng (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang
- Bút dạ và vài tờ phiếu học nhóm ghi bảng tổng kết về 3 tác dụng của dấu gạch ngang
III Hoạt động dạy học:
1 2 3 4 5
Trang 31 Bài cũ: (5 phút)
- Hai , ba học sinh đọc đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (30 phút)
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi bảng Ôn tập về dấu câu
b) Hớng dẫn học sinh làm bài :
Bài tập 1: Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi
- 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng:( Treo bảng phụ )
- Học sinh đọc từng câu, đoạn văn, làm bài vào VBT Vài em làm vào bảng phụ
- HS trình bày kết quả bài làm HS khác và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm theo
- HS thảo luận theo cặp: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện “Cái bếp lò” Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trờng hợp
- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò: (3phút)
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang GV nhận xét tiết học
––––––––––––––––––––––––
Thứ 3 ngày 15 tháng 5 năm 2012
Tiếng Anh
GV đặc thù dạy
––––––––––––––––––––––––
Toán luyện tập chung.
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép nhân, chia; biếtvận dụng để tìm thành phần cha biết của phép tính; giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
Một xe đạp đi từ A lúc 9 giờ 15 phút với vận tốc 12km/giờ Đến 10 giờ 45 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe đạp với vận tốc gấp 4 lần vận tốc xe đạp Hỏi ô tô đuổi kịp
xe đạp lúc mấy giờ?
2 Thực hành: (30 phút)
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
a) 0,12 x x = 6 b) x : 2,5 = 4
x = 6 : 0,12 x = 4 x 2,5
c) 5,6 : x = 4 d) x x 0,1 = 2
5
5:0,1
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt rồi giải:
Trang 4Bài giải:
Số ki-lô-gam đờng cửa hàng đó đã bán trong ngày đầu là:
2400 : 100 x 35 = 840 (kg)
Số ki-lô-gam đờng cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ hai là:
2400 : 100 x 40 = 960 (kg)
Số ki-lô-gam đờng cửa hàng đó đã bán trong hai ngày đầu là:
840 + 960 = 1800 (kg)
Số ki-lô-gam đờng cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ ba là:
2400 - 1800 = 600 (kg)
Đáp số: 600 kg
Bài 4: Cho HS tự nêu tóm tắt rồi giải:
Bài giải:
Vì tiền lãi bằng 20% tiền vốn, nên tiền vốn là 100% và 1 800 000 đồng bao gồm:
100% + 20% = 120% (tiền vốn) Tiền vốn để mua số hoa quả đó là:
1 800 000 : 120 x 100 = 1 500 000 (đồng)
Đáp số: 1 500 000 đồng
3 Cũng cố, dặn dò: (3phút)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn ôn luyện ở nhà
––––––––––––––––––––––––
Tâp làm văn:
Trả bài văn tả ngời
I Mục tiêu:
Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả ngời; nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài văn; viết đợc một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 3 đề bài kiểm tra trong tuần 32
III Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: (3 phút)
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS : (15 phút)
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 đề kiểm tra, vài học sinh đọc lại
- Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp :
+ Những u điểm chính về xác định đề, về bố cục, tìm ý, đặt câu, xây dựng đoạn, dùng
từ ( nêu một số ví dụ cụ thể để minh hoạ kèm theo tên học sinh )
+ Những thiếu sót , hạn chế: ( Tơng tự nhng không nêu tên học sinh )
- Thông báo điểm số cụ thể
3 Hớng dẫn học sinh chữa bài: (15 phút)
- Hớng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài mình:
- Hớng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay:
- Học sinh chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
4 Củng cố dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học , tuyên dơng những học sinh có bài viết tốt
- Dặn dò học sinh ôn lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu câu kể
––––––––––––––––––––––––
Lịch sử
Kiểm tra cuối kỳ II
(Sử dụng đề của tổ)
––––––––––––––––––––––––
Tiếng việt
Ôn tập cuối học kì II
Tiết 1
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ 120 chữ/phút; đọc diễn cảm
đ-ợc đoạn tth, đoạn văn đã hịc; thuộc 5 – 7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm tgeer hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 34 (Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, Trí dũng song toàn, Luật tục xa của ngời Ê-đê, Hộp th mật, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Một vụ đắm tàu, Con gái, Thuần phục s tử, Tà áo dài Việt
Trang 5Nam, Luật Bảo vệ, chăm sóc à giáo dục trẻ em, Lớp học trên đờng; HTL - Cửa sông,
Đất nớc, Bầm ơi, Những cánh buồm, Nếu trái đất thiếu trẻ con).
- Một số tờ phiếu khổ to ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu kể "Ai thế nào?", "Ai là gì?"
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (3 phút)
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 35
- Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc HTL và làm bài tập: (30 phút)
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
Bài tập 2:- Một HS đọc yêu cầu BT 2
- Một HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?
- HS đọc thầm lại yêu cầu BT
- GV dán lên bảng tờ phiếu tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì? giải thích
- GVgiúp HS hiểu yêu cầu của BT
+ Cần lập bảng tổng kết về CN và VN của 3 kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào?
Ai là gì?
+ Nêu ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu câu
- GV hỏi lần lợt về đặc điểm của:
- VN và CN trong kiểu câu Ai thế nào?
- VN và CN trong kiểu câu Ai là gì?
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn những nội dung cần ghi nhớ, gọi HS đọc lại
1 Kiểu câu Ai thế nào? gồm hai bộ phận:
- VN trả lời câu hỏi: Thế nào? VN chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật đợc nói đến ở CN VN thờng do tính từ, động từ hoặc cọum tính từ, cụm động từ tạo thành
- CN trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì?) CN chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất, trạng thái đợc nêu ở VN CN thờng do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
2 Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận:
- VN trả lời câu hỏi: Là gì (là ai, là con gì)? VN đợc nối với CN bằng từ là
VN thờng do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- CN trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? CN thờng do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- HS làm bài vào VBT 2 HS lập vào bảng phụ Trình bày kết quả HS cùng GV nhận xét
Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần câu
Cấu tạo - Danh từ (Cụm danh từ)
- Đại từ - Tính từ (cụm tính từ)- Động từ (Cụm động từ) VD: Cánh đại bàng rất khoẻ
Kiểu câu Ai là gì?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)?
Cấu tạo Danh từ (Cụm danh từ) Là + Danh từ (Cụm danh từ) VD: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba
3 Cũng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị cho tiết sau
––––––––––––––––––––––––
Thầy Sơn dạy
––––––––––––––––––––––––
Đạo đức Bài dành cho địa phơng: Kiểm tra định kì
(Đề chung trờng ra)
––––––––––––––––––––––––
Kĩ thuật:
Lắp ghép mô hình tự chọn
I Mục tiêu:
HS cần phải:
Trang 6- Chọn đợc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.
- Lắp đợc một số mô hình tự chọn
* Đối với HS giỏi:
- Lắp đợc ít nhất một mô hình tự chọn
- Có thể lắp đợc mô hình mới ngoài mô hình gợi ý trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Lắp sẵn hai mô hình gợi ý trong SGK
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (5 phút)
- Gv nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
2 Hớng dẫn HS lắp ghép: (25 phút)
Hoạt động 1: Học sinh chọn mô hình lắp ghép
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lắp ghép
- Học sinh tìm hiểu và một số em trình bày trớc lớp Học sinh khác(có cùng lựa chọn) nhận xét , bổ sung
Hoạt động 3: Chọn chi tiết lắp ghép
- HS chọn chi tiết cần để lắp ghép đủ cho mô hình đã chọn
- Đại diện các nhóm mô hình nêu tên những chi tiết đã chọn
- Học sinh khác(có cùng lựa chọn) nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Thực hành.
- Học sinh thực hành lắp ghép các bộ phận của mô hình
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- Vài học sinh nhắc lại quy trình lắp ghép các mô hình mình chọn
- Tuyên dơng những học sinh lắp nhanh và chắc chắn
- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết sau : Thực hành
- Nhận xét giờ học
––––––––––––––––––––––––
Thứ 4, ngày 16 tháng 05 năm 2012
Thể dục
Cô Minh dạy
––––––––––––––––––––––––
Toán
luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS cũng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài toán
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
Tìm một số có ba chữ số, biết rằng khi viết thêm số 35 vào bên phải số đó thì đợc số
mói hon số phải tìm là 12 014?
2 Thực hành: (30 phút)
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
a) 15
7ì
3
4=
12
3
4=
9
10
11 :1
1
3=
10
11 :
4
3=
10
11 ì
3
4=
15 22
c) 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = (3,57 + 2,43) x 4,1 = 6 x 4,1 = 24,6
d) 3,42 : 0,57 x 8,4 - 6,8 = 6 x 8,4 - 6,8 = 50,4 - 6,8 = 43,6
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài
a) 21
11 ì
22
17ì
68
63=
8
5
14ì
7
13 ì
26
25=
1 5
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Giải:
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nớc trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nớc trong bể là: 5
Chiều cao của bể bơi là:
5 3
2 1
1
1
Trang 70,96 x 5
4 = 1,2 (m)
Đáp số: 1,2 m
Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài:
Giải:
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là:
8,8 x 3,5 = 30,8 (km) b) Vận tốc của thuyền khi ngợc dòng là:
7,2 - 1,6 = 5,6 (km/giờ) Thời gian thuyền đi ngợc dòng để đi đợc 30,8 km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)
Đáp số: a) 30,8 km; b) 5,5 giờ
Bài 5: GV hớng dẫn HS làm:
8,75 x X + 1,25 x X = 20
(8,75 + 1,25) x X = 20
10 x X = 20
X = 20 : 10
X = 2
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn ôn luyện ở nhà
––––––––––––––––––––––––
Tiếng việt
Ôn tập cuối học kì II
Tiết 2
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kĩ năng đọc hiểu bằng cách trả lời câu hỏi
- Tốc độ 120 chữ/phút, biết ngừng, nghỉ ở chỗ có dấu câu, giữa các cụm từ, biết
đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ (trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện) để cũng cố, khắc sâu kiến thức về trạng ngữ
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 34 (Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, Trí dũng song toàn, Luật tục xa của ngời Ê-đê, Hộp th mật, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Một vụ đắm tàu, Con gái, Thuần phục s tử, Tà áo dài Việt Nam, Luật Bảo vệ, chăm sóc à giáo dục trẻ em, Lớp học trên đờng; HTL - Cửa sông,
Đất nớc, Bầm ơi, Những cánh buồm, Nếu trái đất thiếu trẻ con).
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
- Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc HTL và làm bài tập: (33 phút)
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
Bài tập 2:
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài tập
- Trạng ngữ là gì?
- Có những loại trạng ngữ nào?
- Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
- GV treo bảng phụ đã viết những nội dung cần ghi nhớ về các loại trạng ngữ
- HS nhắc lại:
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích của sự việc nêu trong câu Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa CN và VN
Các loại trạng ngữ:
1/ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời câu hỏi ở đâu?
2/ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
3/ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
4/ Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời câu hỏi Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì 5/ Trạng ngữ chỉ phơng tiện trả lời câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì?
- HS làm bài vào VBT
- HS trình bày, GV nhận xét
Trang 8Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ
Trạng ngữ chỉ nơi
chốn ở đâu? - Ngoài đờng, xe cộ đi lại nh mắc cửi.
Trạng ngữ chỉ thời
gian Khi nào?Mấy giờ? - Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng.- Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đờng
Trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
- Vì vắng tiếng cời, vơng quốc nọ buồn chán kinh khủng
- Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ ba tháng sau, Nam đã vợt lên đầu lớp
- Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng đợc khen Trạng ngữ chỉ mục
đích
Để làm gì?
Vì cái gì?
- Để đỡ nhức mắt, ngời làm việc với máy vi tính
cứ 45 phút phải nghỉ giải lao
- Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng
Trạng ngữ chỉ phơng
tiện
Bằng cái gì?
Với cái gì?
- Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà khuyên bạn nên chăm học
- Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn đợc một con trâu đất y nh thật
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- Dặn chuẩn bị cho tiết sau
––––––––––––––––––––––––
Tiếng việt
Ôn tập cuối học kì II
Tiết 3:
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kĩ năng đọc hiểu bằng cách trả lời câu hỏi
- Tốc độ 120 chữ/phút, biết ngừng, nghỉ ở chỗ có dấu câu, giữa các cụm từ, biết
đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Cũng cố kĩ năng lập bảng thống kê qua bài tập lập bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học ở nớc ta Từ các số liệu, biết rút ra những nhận xét đúng
* Kĩ năng sống: Thu thập, xử lí thông tin: lập bảng thống kê.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 34 (Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, Trí dũng song toàn, Luật tục xa của ngời Ê-đê, Hộp th mật, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Một vụ đắm tàu, Con gái, Thuần phục s tử, Tà áo dài Việt Nam, Luật Bảo vệ, chăm sóc à giáo dục trẻ em, Lớp học trên đờng; HTL - Cửa sông,
Đất nớc, Bầm ơi, Những cánh buồm, Nếu trái đất thiếu trẻ con).
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
- Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc HTL và làm bài tập: (33 phút)
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT Lập mẫu thống kê.
- Các số liệu về tình hình phát triển giáo dụ tiểu học của nớc ta trong mỗi năm
đ-ợc thống kê theo những mặt nào? (Thống kê theo 4 mặt: Số trờng - Số HS - Số giáo viên
- Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số)
- Nh vậy cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? (5 cột dọc)
1/ Năm học
2/ Số trờng
3/ Số HS
4/ Số giáo viên
5/ Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số
- Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang? (5 hàng ngang gắn với số liệu của 5 năm học)
1/ 2000 - 2001
2/ 2001 - 2002
3/ 2002 - 2003
4/ 2003 - 2004
5/ 2004 - 2005
- HS tự lập bảng
- GV treo bảng phụ đã lập sẵn mẫu thống kê
- HS kẻ bảng thống kê vào VBT
- Điền số liệu vào bảng thống kê
- HS trình bày, GV nhận xét
Trang 9Kết quả thống kê:
Thống kê tình hình phát triển giáo dục tiểu học Việt Nam
(Từ năm học: 2000 - 2001 đến 2004 - 2005) 1/ Năm học 2/ Số trờng 3/ Số HS 4/ Số giáo viên 5/ Tỉ lệ HS dântộc thiểu số
- So sánh bảng thống kê đã lập với bảng liệt kê trong SGK, ta thấy có điểm gì khác nhau? (Một kết quả có tính so sánh rõ rệt)
Bài tập 3: HS đọc nội dung BT
- HS làm vào VBT và một số em làm ở bảng phụ lên trình bày
- GV cùng HS nhận xét
a) Số trờng hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
b) Số HS hằng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
c) Số GV hằng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
d) Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số hằng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- Dặn chuẩn bị cho tiết sau
––––––––––––––––––––––––
Tin học
Thầy Sơn dạy
––––––––––––––––––––––––
Chiều: Toán
luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS cũng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
Một con thuyền khi ngợc dìng có vận tốc là 5,6km/giờ Biết vận tốc của dòng nớc là 1,6 km/giờ, timhs vận tốc của thuyền khi xuôi dòng
2 Hớn dẫn HS làm bài tập: (30phút)
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
a) 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 - 13,735 : 2,05 = 6,78 - 6,7 = 0,08
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút = 8 giờ 99 phút
= 9 giờ 39 phút Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng của 3 hoặc 4 số
- Kết quả: a) 33; b) 3,1
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Giải:
Số HS gái của lớp đó là:
19 + 2 = 21 (hóc sinh)
Số HS của cả lớp là:
19 + 21 = 40 (học sinh)
Tỉ số phần trăm của số HS trai và số HS cả lớp là:
19 : 40 x 100 = 47,5 %
Tỉ số phần trăm của số HS gái và số HS cả lớp là:
Trang 1021 : 40 x 100 = 47,5 %
Đáp số: 47,5% và 52,5%
Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài:
Giải:
Sau năm thứ nhất số sách của th viện tăng thêm là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển) Sau năm thứ nhất số sách của th viện có tất cả là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của th viện tăng thêm là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của th viện có tất cả là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số: 8640 quyển
Hoặc: Tỉ số phần trăm của số sách của năm sau so với số sách của năm trớc là:
100% + 20% = 120%
Sau năm thứ nhất số sách của th viện có là:
6000 : 100 x 120 = 7200 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của th viện có tất cả là:
7200 : 100 x 120 = 8640 (quyển)
Đáp số: 8640 quyển
Bài 5: GVHDHS làm:
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Vxd:
Vnd:
Dựa vào sơ đồ ta có:
Vận tốc của dòng nớc là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ) Vận tốc của tàu thuỷ khi nớc lặng là:
28,4 - 4,9 = 23,5 (km/giờ)
Đáp số: 23,5 km/giờ; 4,9 km/giờ
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn ôn luyện ở nhà
––––––––––––––––––––––––
Tiếng việt
Ôn tập cuối học kì II
Tiết 4:
I Mục tiêu:
- Cũng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản cuộc họp
của chữ viết - Bài Cuộc họp của chữ viết.
* Kĩ năng sống: Ra quyết định/ Giải quyết vấn đề Xử lí thông tin.
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
- Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 HDHS luyện tập: (33 phút)
- Một HS đọc toàn bộ nội dung BT
- Cả lớp đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết, trả lời câu hỏi:
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? (Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc)
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? (giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu)
- GV hỏi HS về cấu tạo của một biên bản?
1 Biên bản là văn bản ghi lại nội ung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để lam bằng chứng
2 Nội dung biên bản thờng gồm 3 phần:
a) Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản
b) Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc
c) Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của những ngời có trách nhiệm
28,4km/giờ
Vt
Vdn
dn
Vt