ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết ghi nhớ C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Kiểm tra bài cũ:5p - 2 em thực hành trao đổi ý kiến với người thân về 1 tấm gương [r]
Trang 1Từ ngày 5 /11 đến 9/11/2012
Hai
5/11/2012
Sáng
Chào cờ T.Đọc Toán Khoa
Ông Trạng thả diều Nhân với 10, 100,1000
Chia cho 10, 100,1000
Ba thể của nước Chiều Đạo đức
Chính tả Địa
Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì 1 Nhớ - viết : Nếu chúng mình có phép lạ
Ôn tập
Ba
6/11/2012
Sáng
Toán LT& C
Tính chất kết hợp của phép nhân Luyện tập về động từ
Tư
7/11/2012 Sáng
T.Đọc Toán TLVăn
Có chí thì nên Nhân với số tận cùng là chữ số 0 Luyện tập trao đổi ý kiển với người thân
Năm
8/11/2012
Sáng Toán Đề- xi-mét vuông Chiều
LT& C Toán(Tăng) TV(Tăng)
Tính từ
Ôn luyện
Ôn luyện
Sáu
9/11/2012
Sáng
Toán K.Chuyện Khoa
Mét vuông Bàn chân kì diệu Mây được hình thành ntn? Mưa từ đâu ra ? Chiều
TV(tăng)
TL Văn
SH Lớp
Ôn luyện
Mở bài trong bài văn kể chuyện ATGT : Bài 6
Báo giảng tuần 11
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Đọc bài văn với giọng kể chậm rãi : bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
2 Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ Trạng khi 13 tuổi
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ chép từ cần luyện đọc
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I- Ổn định
II- Mở đầu: GV giới thiệu chủ điểm: Có
chí thì nên
III- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
HĐI:(12P) Luyện đọc
- GV treo bảng phụ rèn đọc tiếng khó
Kết hợp sửa lỗi
- GV đọc cả bài giọng phù hợp
HĐ2:(15p) Tìm hiểu bài
- Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền ?
- Cậu ham học và chịu khó như thế
nào ?
- Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông
Trạng thả diều ?
- Tìm tục ngữ nêu ND ý nghĩa của bài ?
HĐ3:(8p) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn tìm giọng đọc
- GV đọc mẫu đoạn 2, 3
- GV nhận xét
- Kiểm tra sĩ số, hát
- Học sinh mở sách, quan sát, mô tả tranh minh hoạ
- Học sinh mở sách, quan sát tranh
- Học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn
- Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Lớp luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc cả bài
- Học sinh theo dõi SGK
- Học sinh đọc thầm, đọc to + TLCH
- Học đâu hiểu đấy , trí nhớ lạ thường( thuộc 20 trang sách/ ngày)
- Đi chăn trâu đứng ngoài nghe giảng , nền cát, lá chuối khô…Đèn đom đóm Cậu đỗ trạng ở tuổi 13 ,vẫn ham chơi diều
- Nhiều học sinh nêu phương án
“Có chí thì nên” là câu đúng nhất
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Nhiều em thi đọc diễn cảm trong tổ
- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc
IV HĐNT(3P): 1 Củng cố: - Câu truyện giúp các em hiểu điều gì ?
- Hãy liên hệ bản thân
2 Dặn dò: - Học bài và thường xuyên làm như bài học
TOÁN NHÂN VỚI 10,100,1000 CHIA CHO 10, 100,1000
Trang 3A MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…
và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000 , …
- Làm các bài tập : bài 1 a) cột 1,2 b ) cột 1, 2 ; bài 3 ( 3 dòng đầu )
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: (3’)T/ chất kết hợp của phép nhân
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
HĐ1: HDHS nhân với 10 hoặc chia số tròn
chục cho 10
a.Hướng dẫn HS nhân với 10(7’)
- GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm
(trên cơ sở kiến thức đã học)
- Yêu cầu HS nhận xét
* Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự
nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số
0 vào bên phải số đó.
b.Hướng dẫn HS chia cho 10:(8’)
GV ghi bảng: 35 x 10 = 350
350 : 10 = ?
- Yêu cầu HS trao đổi tìm cách tính để rút ra
nhận xét chung: Khi chia một số tròn trăm,
tròn nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một
chữ số 0 ở bên phải số đó.
GV cho HS làm một số bài nhẩm trong SGK
c.HD HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia số
tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…(10’)
Hướng dẫn tương tự như trên
Hoạt động 2: Thực hành(10’)
Bài tập 1:- ( a cột 1 , 2 )
- Nhắc lại nhận xét của bài học
- ( b cột 1 , 2 )
- GV nhận xét
Bài tập 2: ( làm 3 dòng đầu )
- Viết số thích hợp và chỗ chấm
- GV nhận xét và sữa chữa
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nêu trao đổi cách làm
- Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một chữ số 0 (350)
- Vài HS nhắc lại
- HS trao đổi mối quan hệ giữa 35 x
10 = 350 và 350 : 10 = ? để nhận ra
350 : 10 = 35
- Vài HS nhắc lại
- HS thực hiện trả lời miệng
- HS tự nhẩm và nêu kết quả tìm được
- Cả lớp làm vào vở gọi vài HS lên bảng chữa bài
70 kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ
C.HĐNT(2’)Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân.
Khoa học:
BA THỂ CỦA NƯỚC
Trang 4I Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại BDHS lòng say mê nghiên cứu, tìm tòi, khám phá khoa học
II Chuẩn bị :
GV- Hình 44, 45 Chai, lọ đựng nước Nguồn nhiệt (nến, đèn, cồn ) nước đá (nếu có)
HS:Chai, lọ đựng nước Nguồn nhiệt (nến, đèn, cồn ) nước đá (nếu có)
III HĐ dạy học
1)Khởi động (2’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Em hãy nêu những tính chất của nước?
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào?
VD?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (28’)
HĐ 1 : Chuyển nước từ thể lỏng thành thể
khí và ngược lại
+ Cho HS quan sát hình 1và 2, mô tả những
gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1 và 2?
+ Hình 1 và số 2 cho thấy nước ở thể nào
+ Hãy lấy 1 số VD về nước ở thể lỏng?
- GV dùng khăn ướt lau bảng, thấy mặt bảng
ướt, chỉ 1 lúc sau bảng lại khô ngay
- H/D HS làm t/n (hoặc quan sát t/n 1)
+Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
+Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
+ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu?
HĐ 2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
và ngược lại
+ Khi đá tan chuyển thành thể gì?
+ Tại sao có hiện tượng đó?
- GV nêu kết luận
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nước các thể đó có tính chất chung và riêng
NTN?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chuyển thể
- GV nêu kết luận chung
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- HS quan sát
- Nước mưa, giếng, ao, hồ
- HS quan sát
- HS cùng làm thí nghiệm
=> nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
=> thành hơi nước
=> bốc hơi
=> thể lỏng
=> nhiệt độ lớn hơn trong tủ
=> rắn, lỏng, khí
=> đều trong suốt
- 2 HS lên bảng
- Vài em đọc mục bạn cần biết
Đạo đức
Trang 5ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ 1 I/ Mục tiêu: HS có kỹ năng trung thực trong học tập, vượt khó, bày tỏ ý kiến, tiết
kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
II/ Đồ dùng dạy học: Bài soạn
III/ Các hoạt động dạy và học
1/ ổn định tổ chức
2/ Bài cũ:
a/ Tại sao ta phải tiết kiệm thời giờ?
b/ Đọc ghi nhớ của bài
3/ Bài mới:
Câu hỏi:
1/ Trung thực trong học tập là như thế nào?
2/ Người như thế nào là có ý trí vượt khó
trong học tập? Kể 1 vài ví dụ
3/ Hãy bày tỏ ý kiến của mình về một việc
cụ thể
4/- Tiết kiệm tiền của là gì?
- Tại sao lại phải tiết kiệm tiền của?
5/ Thời giờ quý giá như thế nào? hãy kể lại
câu chuyện 1 phút
Em đã tiết kiệm thời giừo chưa?
Từng câu hỏi, GV nhận xét đánh giá chung
- Hát
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
IV/ Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét về tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài
Chính tả: ( nhớ - viết )
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
Trang 6I Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT1 ; làm được BT(2) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
* HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong VBTTH
BDHS Viết đúng Tiếng Việt
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi sẵn BT 3
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1 : Viết chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài chỉ viết 4 khổ thơ
đầu
- GV đọc bài
- H/D viết các từ ngữ : phép, mầm giống
- Cho HS viết chỉnh tả
- H/D chữa lỗi
- GV thu chấm 8 - 10 bài
- Nhận xét chung
HĐ 2: Luỵên tập
BT1: Điền vào chỗ trống s/x
- GV treo bảng phụ, giao việc
- Lớp thảo luận nhóm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
* BT 3: Viết lại cho đúng chính tả
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:
* Không gảy được vì cần đàn bị gãy
* Lúc nãy tôi quá nóng nảy
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Nghe
- Nghe
- 2 HS đọc thuộc lòng
- Lớp đọc thầm
- HS viết bảng con
- HS tự viết
- Đổi vở chữa lỗi
- HS đọc đề
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm lên làm
- HS đọc đề
- HS khá , giỏi lên làm bài
Địa lý:
ÔN TẬP
Trang 7I Mục Tiêu
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và HĐ sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ
- BDHS lòng ham hiểu biết về Địa lý tự nhiên VN
II Chuẩn bị :
- Bản đồ địa lý VN
- Phiếu học tập ghi lược đồ VN
- Bảng mẫu như SGK
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
- Nhận xét, ghi điểm
2)Ôn tập (28’)
HĐ 1 : Vị trí miền núi trung du
- GV treo bản đồ,
- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập ghi lược
đồ trống VN, yêu cầu HS tự điền dãy HLS,
đỉnh phan - xi - păng, các cao nguyên ở TN, Đà
Lạt
- GV kiểm tả 1 số em và nhận xét
HĐ 2: Đ2 tự nhiên và con người
- GV phát giấy kẻ sẵn mẫu như SGK cho lớp
thảo luận nhóm
- GV nhận xét, sữa chữa, chốt ý đúng
HĐ 3: Vùng trung du Bắc Bộ
+ Nêu đ2 địa hình trung du Bắc Bộ ?
+ Người dân ở đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc?
+ Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du Bắc Bộ?
+ Nêu những biện pháp để bảo vệ rừng?
- Nhận xét, sửa chữa
- GV nêu kết luận
3)Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Lần lượt 4 HS lên chỉ trên bản
đồ
- HS tự điền
- Lớp làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lớp làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS đọc
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012
TOÁN
Trang 8TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
BDHS tính chính xác,cẩn thận
II Chuẩn bị :
GV- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như SGK
HS – SGK, vở
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: Khi nhân và chia 1 số
tự nhiên với 10, 100, 100 ta làm NTN?
+ 1 HS nhẩm : 125 x 10, 654 x100 ; 34650
:10,505000 : 100
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: G/T t/c kết hợp của phép nhân
- GV viết : (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) yêu
cầu HS tính và so sánh kết quả
+ Giá trị của 2 biểu thức đó NTN?
- GV h/d tương tự với các cặp còn lại
- GV treo bảng, yêu cầu HS tính giá trị các
biểu thức: (a x b) x c và a x (b x c)
+ Hãy so sánh giá trị biểu thức (a x b) x c
với a x (b x c) khi a = 5 , b = 2, c = 3?
- GV nêu câu hỏi tương tự với dòng sau
+Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
NTN so với giá trị của a x (b x c)?
- GV ghi : (a x b) x c = a x (b x c)
- GV nêu kết luận SGK
HĐ 2: Luỵên tập
BT 1: Tính bằng 2 cách
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: GV ghi biểu thức
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng
- HS lên bảng tính
=> Bằng nhau
- 3 HS lên làm 3 dòng
=> Đều bằng 30
=> Đều bằng 48
=> (a x b) x c luôn bằng a x (b x c )
- Vài HS đọc KL
- HS đọc yêu cầu
=> Tính 2 cách
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- HS đọc yêu cầu
=> Bằng cách thuận tiện
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
Luỵên từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Trang 9I Mục tiêu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành
* HS khá , giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Luyện tập (25’)
BT1VBTTH: Điền từ thích hợp vào ô trống
- GV giao việc: chọn các từ: đã, đang, vẫn
để điền vào ô trống
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV chốt lời giải đúng:
a) Ao trường vẫn nở hoa sen
Bờ ao vẫn chú dế mèn vuốt râu.
BT2: Trong các từ in nghiêng ở các câu
dưới đây , từ nào là từ chỉ thời gian? Gạch
dưới các từ chỉ thời gian
- GV cho HS làm bảng phụ
- Gọi HS lên trình bày
- GV nhận xét ghi điểm
- GV chốt lời giải đúng
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS làm vào giấy, lớp làm vào vở
- 3 HS dán giấy trình bày
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS làm bảng phụ
- Lớp làm vở
- lớp nhận xét
Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2012
Trang 10TẬP ĐỌC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Đọc trôi chảy, rõ ràng từng câu tục ngữ voiw giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
2 Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
3 Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ luyện đọc, phiếu học tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I- Kiểm tra bài cũ (3P)
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: SGV 234
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: (12p) Luyện đọc
- GV giúp học sinh hiểu từ mới và từ
khó, luyện phát âm
- Treo bảng phụ
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2 : (15p) Tìm hiểu bài
Câu hỏi 1
- GV phát phiếu (theo mẫu trang 234)
- GV gắn bảng phụ
- Chốt lời giải đúng
Câu hỏi 2
- Tục ngữ có những đặc điểm gì ?
- GV nhận xét
Theo em HS phải rèn luyện ý chí gì, Ví
dụ
HĐ3 : (8p) HDđọc diễn cảm và HTL
- GV đọc mẫu
- Luyện học thuộc lòng cả bài
- Thi đọc thuộc
- 2 em nối tiếp đọc Ông Trạng thả diều + Trả lời : em hiểu biết gì về Nguyễn Hiền
?
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ (đọc 2 lượt) nhiều em luyện phát âm, luyện nghỉ hơi đúng
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc cả bài
- Học sinh đọc câu hỏi, trao đổi cặp xếp
7 câu tục ngữ vào 3 nhóm rồi ghi vào phiếu
Đại diện nhóm chữa bài
- 1 em đọc bài đúng
- Học sinh đọc câu hỏi lớp suy nghĩ trả lời
- Tục ngữ ngắn, gọn, ít chữ
- Có vần, có nhịp cân đối Có hình ảnh
- Học sinh đọc câu hỏi, trả lời: Phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt qua sự lười biếng của mình, khắc phục thói quen xấu
- Học sinh nghe, luyện đọc diễn cảm đọc cá nhân, theo dãy, bàn, đọc đồng thanh
- Học sinh xung phong đọc thuộc bài
III HĐNT(3p): - Em học tập được gì qua bài học này ?
- Về nhà tiếp tục đọc bài và chẩun bị bài sau
Toán:
Trang 11NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ SỐ 0
I Mục tiêu
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- Rèn kĩ năng biết vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- GDHS ý thức học toán
II HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)KTBC: gọi 2 HS lên
bảng
26 x 2 x5; 125 x 5 x 2 x 8
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1 :(12’) G/T phép tính
- GV ghi phép tính: 1324 x 20
+ 20 có chữ số tận cùng là mấy?
+ 20 bằng 2 nhân mấy?
- Vậy ta viết: 1324 x 20 =1324 x (2 x 10)
+ Hãy tính giá trị của biểu thức trên?
+ Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?
+ Em hãy nhận xét số 2648 và 26480?
+ Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- Vậy khi thực hiện nhân 1324 với 20
chúng ta chỉ việc thêm 1 chữ số 0 vào bên
phải tích 1324 x 2
- Yêu cầu HS đặt tính nhân, đặt tính 1324 x
2 rồi viết thêm 0 vào bên phải
- GV ghi bảng : 124 x 30 ; 4578 x 40
- Tương tự GV h/d : 230 x 70
HĐ 2 :(13’) Luyện tập
BT 1: Đặt tính rồi tính
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Tính
- Yêu cầu HS tính nhẩm
- Nhận xét, sửa chữa
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- HS đọc
=> Là 0
=> 20 = 2 x 10 = 10 x 2
- 1 HS lên bảng tính, lớp làm nháp
=> 1324 x 20 = 26480
=> thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
=> Có 1 chữ số 0
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm nháp
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Đọc yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- HS nêu miệng