1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 4 tuan 5 sang

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 36,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh hoạt theo chủ đề : 60 năm ngày giải phóng thủ đô - Lớp trởng điều khiển các tiết mục văn nghệ đã đợc phân công các bài hát về Hà Nội: Em yêu Hà Nội, Em bay lên trong đêm pháo hoa,….[r]

Trang 1

Tuần 5 Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2014

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Âm nhạc : Gv chuyên dạy

Tiết 3: Toán:

luyện tập.

I- Mục tiêu:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi đợc đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định đợc một năm cho trớc thuộc thế kỉ nào

II- Các hoạt động dạy học

A- Bài cũ

- Kiểm tra bài ở nhà.

- Gọi HS lên bảng chữa bài 3

- Nhận xét và cho điểm

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học

2- Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc bài toán

a) Yêu cầu 1 HS trả lời

Nhắc cho HS nhớ bằng cách nắm bàn

tay để tính

b) Yêu cầu HS tự tính

- Chữa bài, chốt kết quả đúng

Bài 2.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.

- Hớng dẫn HS làm bài: điền kết quả vào

sách

- Chữa bài: gọi 3 nhóm HS lên nối tiếp

điền

Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các

đơn vị đo thời gian

Bài 3.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.

- Hớng dẫn HS làm bài:

a) Xác định năm 1 789 thuộc thế kỉ nào?

b) Xác định năm sinh của Nguyễn Trãi, rồi

xác định năm đó thuộc thế kỉ nào

Yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng con

- Chữa bài, chốt kết quả đúng

3- Củng cố-Dặn dò

-Tóm tắt nội dung bài

+ Hớng dẫn học sinh làm bài tập còn lại và

bài 4,5 vào vở ô li chiều

- Nhận xét tiết học

- HS chữa bài + Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long thế kỉ XI; cách đây 1003 năm

+ Năm Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng thuộc thế kỉ X; cách đây 1 075 năm

- Nhận xét kết quả của bạn

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS nêu miệng kết quả

- tháng có 29 ngày : tháng 2

- tháng có 30 ngày : tháng 4, tháng 6, 9, 11 + Năm nhuận có 366 ngày

+ Năm không nhuận có 365 ngày

- Chữa bài

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

- Chữa bài

3ngày = 72 giờ ngày = 8 giờ

4 giờ = 240 phút giờ = 12 phút

8 phút = 480 giây phút = 30giây…

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

- Chữa bài

+ thế kỉ 18 + Năm sinh của Nguyễn Trãi:

1980 – 600 = 1320 ( thế kỉ 14)

-Tiết 4: Tập đọc:

những hạt thóc giống.

I- Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời ngời kể chuyện

- Hiểu ND: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

- Đối với HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 SGK

II Các KNS cơ bản đ ợc giáo dục:

Trang 2

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- T duy phê phán

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Trải nghiệm

- Xử lí tình huống

- Thảo luận nhóm

IV-Chuẩn bị:

- GV:+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ Viết sẵn câu, đoạn cần hớng dẫn luyện đọc

- HS : Đọc kĩ bài và tập trả lời các câu hỏi cuối bài

V- Các hoạt động dạy học

A- Bài cũ

- Kiểm tra HS đọc thuộc bài Tre Việt

Nam

Hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì?

của ai?

- Nhận xét, cho điểm

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: Trung thực là một đức

tính đáng quý, đợc đề cao Bài đọc hôm

nay giúp em hiểu ngời xa đề cao tính trung

thực nh thế nào?

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu

+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp

+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo

+ Đoạn 4: còn lại

Trong khi HS đọc, sửa lỗi phát âm cho

HS; nhắc HS ngắt, nghỉ cho đúng, đọc với

giọng phù hợp Giúp Hs hiểu nghĩa các từ

bệ hạ, sững sờ, chững chạc, hiền minh.

Hớng dẫn Hs đọc câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi ngời dân một

thúng thóc đem về gieo trồng/ và giao hẹn:

ai thu đợc nhiều thóc nhất/ sẽ đợc truyền

ngôi, ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng

phạt.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài: Hớng dẫn HS đọc thầm,

suy nghĩ, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội

dung bài

- Nhà vua chọn ngời nh thế nào để truyền

ngôi?

- Nhà vua làm cách nào để tìm đợc ngời

trung thực?

Hỏi thêm: Thóc đã luộc chín có nảy mầm

đợc không?

- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Kết quả ra sao?

- Đến kì nộp thóc cho vua, mọi ngời làm

gì? Chôm làm gì?

- Hành động của chú bé Chôm có gì khác

- 2HS đọc thuộc bài HS1 trả lời câu hỏi 2

HS 2: phẩm chất ngay thẳng, trung thực,

đoàn kết, giàu lòng thơng ngời của con

ng-ời Việt Nam

- Quan sát tranh minh hoạ trong sách

- 4 HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn

- Đọc theo cặp

- 1,2 em đọc

- Lắng nghe để nắm cách đọc

Đọc thầm và TLCH

trung thực

phát cho mỗi ngời sẽ bị trừng phạt không

gieo trồng, dốc công chăm sóc nhng thóc không nảy mầm

+ Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh thành nộp vua

+ Chôm khác mọi ngời, không có thóc, lo lắng đến trớc vua thành thật tâu: Tâu bệ

hạ: “Con không làm sao cho thóc nảy mầm đợc.”

dũng cảm, dám nói sự thật, không sợ bị

Trang 3

mọi ngời?

- Thái độ của mọi ngời nh thế nào khi

nghe câu nói thật của Chôm?

- Theo em, vì sao ngời trung thực lại đáng

quý?

c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- Mời 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài, mỗi em 1 đoạn

- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “Chôm

lo lắng từ thóc giống của ta”

+ Nhấn giọng: lo lắng, tâu, không làm

sao, nảy mầm, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ.

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo

nhóm 3

+ Gọi HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

3- Củng cố- Dặn dò

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét tiết học; nhắc HS về nhà luyện

đọc thêm

trừng phạt

sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt

- HS khá giỏi trả lời:

+ Ngời trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

+ Ngời trung thực thích nghe nói thật, nhờ

đó làm đợc nhiều việc có ích cho dân + Ngời trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo

vệ ngời tốt

- 4 HS đọc

- Đọc theo nhóm

- 1,2 nhóm đọc trớc lớp

- Nêu nh mục 1

Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2014

Tiết 1 : Anh văn

Tiết 2 : Toán:

tìm số trung bình cộng.

I- Mục tiêu:

- Bớc đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

II-Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong sách

III- Các hoạt động dạy học

A- Bài cũ

- Kiểm tra bài ở nhà.

Hỏi: 1 năm thờng có bao nhiêu ngày? năm

nhuận có bao nhiêu ngày?

Nêu số ngày trong mỗi tháng

- Nhận xét

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học

2- Giới thiệu số trung bình cộng và cách

tìm

* Bài toán 1:

- Cho HS tự đọc thầm bài toán 1 và quan

sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán và

nêu cách giải

- Gọi HS viết lời giải nh trong sách

- Hỏi: Lấy tổng số dầu ở 2 can chia cho 2

ta đợc gì?

- Nêu: Ta gọi 5 là số trung bình cộng của

4 và 6 Ta nói: can Thứ nhât có 6 lít, can

thứ 2 có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít.

- Yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của

4 và 6 rồi nêu cách tìm

- Hỏi: Muốn tìm số trung bình cộng của 2

- HS trả lời:

1năm thờng có 365 ngày, năm nhuận có

366 ngày

+ Dùng nắm tay để trả lời

- Học sinh đọc bài toán

- 1 em lên trình bày bài giải trên bảng

- số lít dầu rót đều vào mỗi can

Nêu cách tìm: Lấy 4 cộng 6 rồi chia cho 2 ta tính tổng của 2 số đó rồi chia cho 2

Trang 4

số ta làm thế nào?

* Bài toán 2: Hớng dẫn tơng tự bài 1

- 28 là trung bình cộng của những số nào?

- Trung bình cộng của 25, 27 và 32 là bao

nhiêu?

- Muốn tìm trung bình cộng của 3 số ta

làm thế nào?

* Cho thêm ví dụ: Tìm trung bình cộng

của bốn số: 34, 43, 52 và 39 Nêu cách

tìm

* Hỏi: Muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số ta làm thế nào?

3- Thực hành

Bài 1 (a, b, c)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- Yêu cầu HS vận dụng bài học tự làm bài

phần a, b, c

- Chữa bài, hỏi HS cách tìm số trunh bình

cộng của nhiều số

Bài 2.

- Gọi HS nêu đọc bài toán.

- HD:+ Muốn tìm trung bình mỗi em nặng

bao nhiêu kg ta cần biết gì?

+ Làm thế nào để tìm TB mỗi em

nặng bao nhiêu kg?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, chốt kết quả đúng

3- Củng cố-Dặn dò

-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều

số ta làm thế nào?

+ Hớng dẫn HS làm bài tập còn lại và BT 3

vào vở ô li toán chiều

- Nhận xét tiết học

28 là số TBC của các số: 25, 27 và 32 là 28

ta tính tổng của 3 số đó rồi chia cho 3 số TBC của 4 số đó là 42

ta tính tổng của 4 số đó rồi chia cho 4 ta tính tổng của các số đó rồi chia cho số các số hạng

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

a) 47 c) 42 b) 45

Nêu nh mục ghi nhớ

- Chữa bài

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp biết cả 3 bạn nặng bao nhiêu kg

lấy tổng số cân nặng của 3 bạn chia cho 3

- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng

- Chữa bài.( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37

-Tiết 3 : Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ: trung thực tự trọng

I- Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng; tìm đợc 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm đợc (BT 1, 2); nắm đợc nghĩa từ “tự trọng” (BT 3)

II-Chuẩn bị:

- GV: Từ điển Tiếng Việt; viết bảng nội dung bài tập 3,4

- HS : vở ô li

III- Các hoạt động dạy học

A- Bài cũ

- Hỏi:+ Từ ghép đợc chia làm mấy loại?

Là những loại nào? Cho ví dụ

+ Có mấy kiểu từ láy? Cho ví dụ

- Nhận xét

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: Qua hơn 2 tuần học, các

em đã biết nhiều từ ngữ nói về lòng trung

thực Bài học hôm nay tiếp tục mở rộng

vốn từ về Trung thực và Tự trọng

2- Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Hớng dẫn HS làm bài: Yêu cầu từng cặp

-2HS trả lời

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài theo cặp

Trang 5

trao đổi, làm bài.

- Chữa bài, giải nghĩa các từ HS đã nêu và

giới thiệu các từ HS cha nói đến

Bài 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hớng dẫn HS làm bài: mỗi em suy nghĩ,

đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với từ trung

thực

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng

cách gọi HS nối tiếp nêu mỗi em 1 câu

- Sửa cho HS để có những câu đúng, câu

hay

Bài 3.

- Gọi HS đọc nội dung của bài

- Hớng dẫn HS làm bài:

+ Từng cặp trao đổi

+ Có thể dùng từ điển đối chiếu nghĩa ghi

trong từ điển với các nghĩa ở các phần

a,b,c

- Chữa bài mời 2,3 HS thi làm bài trên

bảng

- Lời giải: ý c là đúng

Bài 4.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Hớng dẫn HS làm bài: từng cặp trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Mời 2 HS thi làm bài trên bảng: Gạch 1

gạch dới thành ngữ, tục ngữ nói về tính

trung thực, 2 gạch dới các thành ngữ, tục

ngữ nói về lòng tự trọng

- Chữa bài, chốt kết quả đúng:

+ Các thành ngữ, tục ngữ a,c,d nói về tính

trung thực

+ Các thành ngữ, tục ngữ b,e nói về lòng

tự trọng

3- Củng cố-Dặn dò

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc lòng các thành ngữ,

tục ngữ ở bài tập 4

+ Cùng nghĩa với trung thực là:thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thành thật, thật lòng, thật tình, bộc trực, thật tâm, chính trực + Trái nghĩa với trung thực là: dối trá, gian lận, gian manh, lừa bịp, lừa đảo

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

+ Bạn Lan là ngời rất thật thà.

+ Trên đời này, không có gì tệ hại hơn sự dối trá.

- Báo cáo kết quả

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

- Chữa bài

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

-Tiết 4 : Kể chuyện:

Kể chuyện đã nghe , đã đọc.

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS su tầm đợc): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi … Bảng lớp viết đề bài

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra kể 1, 2 đoạn của câu chuyện

“Một nhà thơ chân chính”, trả lời câu hỏi về

nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hớng dẫn HS kể chuyện :

-1, 2 HS kể, HS khác nhận xét

Trang 6

a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV viết đề bài, gạch dới những chữ trong đề

bài để giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề,

tránh kể chuyện lạc đề

- Yêu cầu HS đọc gợi ý:

- Hớng dẫn kể:

+ Nêu tên câu chuyện

+ Cho biết em đã đọc hoặc đã nghe câu

chuyện này ở đâu và vào dịp nào?

- Lu ý HS khi kể thành lời cần có:

+ Mở đầu câu chuyện

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

- Gọi HS nêu tên câu chuyện định kể

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

- Kể chuyện trong nhóm

- Thi kể chuyện trớc lớp và trao đổi về nội

dung theo gợi ý:

? Vì sao bạn kính trọng nhân vật chính trong

câu chuyện?

? Bạn thích nhẫt chi tiết nào trong câu

chuyện?

? Qua câu chuyện bạn hiểu ra điều gì?

3 Củng cố - Dặn dò:

- Liên hệ, nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề bài

- 4 HS lần lợt đọc gợi ý

- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình

+ HS kể chuyện theo cặp trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

+ HS xung phong kể chuyện hoặc cử

đại diện thi kể

+ Mỗi HS kể chuyện xong trao đổi cùng các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn

Thứ t ngày 8 tháng 10 năm 2014

Tiết 1 : Toán:

luyện tập.

I- Mục tiêu:

- Tính đợc trung bình cộng của nhiều số

- Bớc đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

II- Các hoạt động dạy học

A- Bài cũ

- Kiểm tra bài ở nhà Gọi HS lên chữa bài

tập 4

- Nhận xét Hỏi HS cách làm

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

2- Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tìm số

TBC; chốt kết quả đúng

Bài 2

- Gọi HS nêu đọc bài toán.

- Hớng dẫn HS làm bài:

+ Phân tích bài toán

+ Bài toán thuộc dạng nào?

+ Muốn tìm số của xã đó mỗi năm tăng TB

là bao nhiêu ta làm thế nào?

Yêu cầu HS làm bài vào bảng

- Chữa bài, chốt kết quả đúng

Bài 3.

- Gọi HS nêu đọc bài toán.

- Hớng dẫn HS làm bài:

- HS chữa bài (1 + 3 + 4 + + 9) : 9 = 5

- Nhận xét kết quả của bạn

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120 b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27

- Chữa bài

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp + Nêu miệng

+ Tìm số TBC + Tính tổng số dân tăng trong 3 năm rồi chia cho 3

- HS làm bài Đáp số: 83 ngời

- Chữa bài

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

Trang 7

+ Ta cần tính số đo chiều cao trung bình

của mấy bạn?

+ Khi chia ta cần chia cho mấy?

Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, chốt kết quả đúng

3- Củng cố-Dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Hớng dẫn bài 4,5 làm vở ô li chiều

Bài 4.

- Gọi HS nêu đọc bài toán.

- Hớng dẫn HS làm bài:

+ Có mấy loại ô tô?

+ Mỗi loại có mấy ô tô?

+ Muốn tìm TB mỗi ô tô chở đợc bao

nhiêu tấn ta làm thế nào?

Bài 5.

- Gọi HS đọc bài toán.

- Hớng dẫn HS làm bài:

+ Muốn tìm số còn lại ta phải biết gì?

+ Tìm tổng của 2 số nh thế nào?

- Dặn HS về nhà làm BT

- Nhận xét tiết học

+ 5 bạn + Chia cho 5

- HS làm bài

Tổng số đo chiều cao của cả 5 bạn là:

138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm)

TB số đo chiều cao của mỗi bạn là:

670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm

HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp + 2 loại

+ 5 ô tô mỗi ô tô chở 36 tạ và 4 ô tô mỗi ô tô chở 45 tạ

+ Tính tổng số hàng chở đợc chia cho tổng

số ô tô

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

-Tiết 2 : Tập đọc :

gà trống và cáo

I Mục tiêu :

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên cọn ngời hãy cảnh giác, thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu nh Cáo (trả lời đợc các câu hỏi, thuộc đợc đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng lớp ghi từ ngữ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: Những hạt thóc giống

- Đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao ngời trung thực là ngời đáng quý?

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Nêu tóm tắt nội dung bài.

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

GV chia bài làm 3 đoạn nh sau để luyện

đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu … tỏ bày tình thân

+ Đoạn 2: Tiếp theo … chắc loan tin này

+ Đoạn 3: Phần còn lại

GV sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho HS

- Yêu cầu giải nghĩa 1 số từ

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

b) Tìm hiểu bài:

+ Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau

ntn ?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( 2 lợt

HS đọc )

- Luyện đọc theo cặp

- 2HS đọc cả bài

- 1 HS đọc đoạn 1- HS khác đọc thầm

Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao Cáo đứng dới gốc cây

Trang 8

+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?

Từ rày nghĩa là từ nay trở đi

+ Tin tức Cáo đa ra là sự thật hay bịa đặt

nhằm mục đích gì ?

+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?

+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến

để làm gì ?

+ Thiệt hơn nghĩa là gì ?

+ Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe lời

Gà nói?

+ Thấy Cáo bỏ chạy , thái độ của Gà ra sao?

+ Theo em, Gà Trống thông minh ở điểm

nào?

- ý chính của đoạn cuối bài là gì ?

c) Đọc diễn cảmvà học thuộc lòng :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài thơ và nêu

cách đọc

- GV đọc diễn cảm bài thơ

* Chú ý cách đọc ngắt giọng, nhấn giọng ở

một số câu sau:

- Nhác trông /vắt vẻo trên cành/

Một anh Gà Trống / tinh ranh lõi đời,/

Cáo kia ,/đon đả ngỏ lời://

Kìa/anh bạn quý,/ xin mời xuống đây /

Gà rằng:/ Xin đợc ghi ơn trong lòng/

Hoà bình /Gà Cáo sống chung/

Mừng này /còn có tin mừng nào hơn.//

Kìa,/tôi thấy cặp chó săn/

Từ xa chạy lại chắc loan tin này.//”

- HS luyện đọc từng đoạn , cả bài

- HS đọc thuộc lòng

- Thi đọc thuộc lòng

- HS đọc phân vai

C Củng cố, dặn dò :

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau Nỗi dằn vặt của An - đrây

ca.

Cáo đon đả mời Gà xuống đất để bào cho

gà biết tin tức mới: Từ rày muôn loài kết thân Gà hãy xuống đất để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

đoạn 2, trả lời các câu hỏi

-Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý

định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà -Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mu gian.)

- so đo tính toán xem lợi hay hại , tốt hay xấu

- 1HS đọc đoạn 3

- … Cáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy)

- 1 HS trả lời

- Trả lời nối tiếp

Khuyên cọn ngời hãy cảnh giác, thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu nh Cáo

+ HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung câu 4SGK trang 53, rút ra nội dung của bài

- 3 em đọc Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- HS lắng nghe, nêu giọng đọc của bài; phát hiện chỗ cần nhấn giọng và gạch chân vào SGK

- 3-5 HS luyện đọc

- HS thi đọc thuộc lòng theo cặp đôi

- 3 HS

- HS TL

-Tiết 3: Tiếng Anh

Tiết 4 : Thể dục : GV chuyên dạy

Thứ năm ngày 9 tháng 10 năm 2014

Tiết 1: Toán:

biểu đồ.( tiết 1) I- Mục tiêu:

- Bớc đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh

Trang 9

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh

II-Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong sách tr 28, 29

III- Các hoạt động dạy học

A- Bài cũ

- Kiểm tra bài ở nhà.

- Gọi HS chữa bài 5b

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết học

2- Làm quen với biểu đồ tranh

- Cho HS quan sát biểu đồ tranh “Các con

của năm gia đình” trong sách, không nêu

tên biểu đồ tranh mà chỉ gọi là biểu đồ

- Phát vấn cho H trả lời

+ Biểu đồ trên có mấy cột? Mỗi cột ghi gì?

+ Biểu đồ có mấy hàng Mỗi hàng cho biết

gì?

=>Giới thiệu với HS đây là một loại biểu

đồ

Nói thêm: Biểu đồ có thể không có số liệu

nhng nhìn vào biểu đồ ta có thể nêu đợc số

liệu qua hình vẽ

3- Thực hành

Bài 1.

- Cho HS quan sát biểu đồ tranh và trả lời

các câu hỏi trong sách

- Gọi HS trả lời trớc lớp

- Hỏi thêm:

+ Lớp 4A tham gia nhiều hơn lớp 4B mấy

môn?

+ Lớp 4A và lớp 4B cùng tham gia những

môn thể thao nào?

Bài 2 (a, b)

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu bài toán.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài phần a, b; cả

lớp làm vào vở

- Chữa bài, hỏi thêm:

+ Năm 2000 gia đình bác Hà thu hoạch

đ-ợc mấy tấn thóc?

+ Năm 2001 gia đình bác Hà thu hoạch

đ-ợc mấy tấn thóc?

3- Củng cố-Dặn dò

-Tóm tắt nội dung bài

- Dặn HS làm bài tập còn lại vào vở toán

chiều

- Nhận xét tiết học

- HS chữa bài

- Nhận xét kết quả của bạn

- HS quan sát trong sách, trả lời nh phần bài học

- HS quan sát và trả lời theo cặp

- 1 vài cặp trao đổi trớc lớp

+ 1 môn + môn nhảy dây

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

a) Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm

2 002 là:

10 x 5 = 50 (tạ)

50 tạ = 5 tấn

4 tấn

3 tấn

-Tiết 2 : Luyện từ và câu:

danh từ.

I- Mục tiêu:

- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng Không dạy phần DT chỉ khái niệm đơn vị)

- Nhận biết đợc các danh từ trong số các danh từ cho trớc và tập đặt câu

II-Chuẩn bị:

- GV: Một số tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1,2 phần nhận xét, bài tập 1 phần luyện tập

- HS :VBT

III- Các hoạt động dạy học

Trang 10

A- Bài cũ

- Kiểm tra HS bài tập 2 tiết trớc

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.

2- Phần Nhận xét

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung của bài.

- Phát phiếu cho các nhóm, hớng dẫn các

em đọc từng câu thơ, gạch dới các từ chỉ

sự vật trong từng câu

- Tổ chức cho HS phát biểu ý kiến

- Ghi bảng các từ H vừa nêu: truyện cổ,

cuộc sống, tiếng, xa, cơn, nắng, ma, con,

sông, rặng, dừa, đời, cha ông, con, sông,

chân trời, truyện cổ, ông cha.

Bài 2 Tiến hành nh bài 1.

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Tham khảo:

(+ Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị những

cái chỉ có trong nhận thức của con ngời

chứ không có hình thù, không chạm tay

hoặc gửi, nếm, nhìn đợc

+ Danh từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn

vị đợc dùng để tính đếm sự vật ( VD: tính

ma bằng cơn, tính dừa bằng rặng hay cây)

3- Phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS căn cứ vào bài tập 2, tự nêu

định nghĩa danh từ

- Gọi H đọc phần ghi nhớ trong sách

4- Phần luyện tập: (Giảm)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS viết vào VBT những danh từ

chỉ khái niệm; phát phiếu cho 1 số H làm

- Chữa bài:

+ Gọi HS làm bài trên phiếu trình bày kết

quả

+ Chốt kết quả đúng

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để đặt câu

với những danh từ chỉ khái niệm ở bài tập

1

- Gọi HS nối tiếp nêu câu văn đã đặt; sửa

cho HS có những câu đúng và hay

5- Củng cố-Dặn dò

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét tiết học

+ HS1: ghi lại những từ cùng nghĩa với từ

trung thực và đặt câu ( miệng) với 1 từ

cùng nghĩa đó

+ HS2: ghi lại những từ trái nghĩa với từ

trung thực và đặt câu (miệng) với 1 từ trái

nghĩa đó

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- Làm bài theo nhóm:

+ Từ chỉ ngời: ông cha, cha ông.

+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời.

+ Từ chỉ hiện tợng: ma, nắng.

Tham khảo(+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xa, đời.

+ Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng.)

- Phát biểu theo hiểu biết

- 2,3HS đọc Lớp đọc thầm

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài Những danh từ chỉ khái niệm

là: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng.

- Chữa bài

- HS đọc trong sách, 1 em đọc trớc lớp

- HS làm bài

+ Bạn Na có điểm đáng quý là rất trung thực, thật thà

+ HS phải rèn luyện để vừa học tập tốt vừa

có đạo đức tốt

+ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

đem lại độc lập cho nhân dân ta

Ngày đăng: 15/09/2021, 07:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w