Dạy bài mới: - 2 HS nhắc lại a Giới thiệu: “Ba thể của nước” - Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại b Tiến hành hoạt động: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?(HSHT)
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân
ủng hộ không? (HSHT)
- GV nhận xét – điểm
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem hình 1 SGK/30.Hình chụp tượng của ai?
- Đây là ảnh chụp tượng vua Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn),
ông vua đầu tiên của nhà Lý Nhà Lý tồn tại từ năm 1009
đến năm 1226 Nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào? Việc
dời từ Hoa Lư ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long diễn
ra như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay “Nhà Lý dời đơ ra Thăng Long”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Nhà Lý - sự nối tiếp nhà Lê
- Gọi hs đọc SGK/30 từ Năm 2005 nhà Lý bắt đầu từ
Kết luận: Năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý nối tiếp nhà
Lê xây dựng đất nước ta
Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh
thành là Thăng Long
- Treo bản đồ hành chính VN, gọi hs xác định vị trí của
kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long) (HSHT)
- Gọi hs đọc SGK/30 từ "Mùa xuân màu mỡ này"
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
(HSHT)
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô
về thành Đại La? (HSHT)
- 1 hs đọc to trước lớp (HSCHT)
- Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tínhtình rất bạo ngược nên người dân rất oángiận
- Năm 1009 trong hoàn cảnh: Lê LongĐĩnh mất, Lý Công Uẩn là một vị quantrong triều đình nhà Lê Ông là ngườithông minh, văn võ đều tài, đức độ cảmhóa được lòng người nên được các quantrong triều tôn lên làm vua
- Lắng nghe
- 1 hs lên bảng xác định
- 1 hs đọc to trước lớp (HSCHT)
- Vì Đại La là vùng đất trung tâm của đấtnước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cưkhông khổ vì ngập lụt, muôn vật phongphú tốt tươi
Trang 2Kết luận: Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long Theo truyền thuyết, khi
thuyền vua tạm dỗ dưới thành Đại La có rồng vàng hiện
lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế vua đổi tên Đại La là Thăng
Long, có nghĩa là rồng bay lên Sau đó, năm 1054 vua Lý
Thánh Tông đổi tên nước ta là Đại Việt
Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới thời
Lý
- Gọi hs đọc từ "Tại kinh thành đất Việt"
- Các em hãy quan sát các hình 2 SGK TLCH: Thăng
Long dưới thời Nhà Lý đã được xây dựng như thế nào?
(HSHT)
Kết luận: Thăng Long ngày nay với hình ảnh "Rồng bay
lên" ngày càng đẹp đẽ và trở thành niềm tự hào của
người dân đất Việt
4 Củng cố – dặn dị:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/31
- Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp (HSCHT)
- Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đãcho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đềnchùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càngđông, tạo nên nhiều phố, nhiều phườngnhộn nhịp vui tươi
- GV: Bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét chung trong nội dung bài mới
III.Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: “Nhân với 10, 100, 1000,
8 x 3 x 125 = 3000
8 x 123 x 3 = 3000
- 5 Hs nhắc lại
Trang 3b
Các hoạt động :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 hoặc chia số
tròn chục cho 10
a.Hướng dẫn HS nhân với 10
- GV ghi bảng : 35 x 10 = ?
35 x 10 = 10 x 35
= 1chụcx35=35chục =350
Vậy 35 x 10 = 350
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm (trên cơ
sở kiến thức đã học)
- GV nhận xét và kết luận: Khi nhân một số tự nhiên với
10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số
đó.
b.Hướng dẫn HS chia cho 10:
- GV ghi bảng : 35 x 10 = ?
350 : 10 =
- Yêu cầu HS trao đổi tìm cách tính
- GV nhận xét chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn
nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở
bên phải số đó.
a.Hướng dẫn HS nhân với 100, 1000
- GV ghi bảng : 35 x 100 = ?
35 x 1000 = ?
- Yêu cầu HS trao đổi tìm cách tính
- GV nhận xét và kết luận: Khi nhân một số tự nhiên với
100, 1000, ta chỉ việc viết thêm hai, ba, chữ số 0
vào bên phải số đó.
b.Hướng dẫn HS chia cho 100, 1000:
- GV ghi bảng : 35 x 100 = ?
3500 : 100 = ?
35 x 1000 = ?
35000 : 1000 = ?
- Yêu cầu HS trao đổi tìm cách tính
- GV nhận xét chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn
nghìn … cho 100, 1000, ta chỉ việc bỏ bớt đi hai,
ba, chữ số 0 ở bên phải số đó.
GV Nhận xét chung:
Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, ta chỉ
việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số
đó.
Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho
10, 100, 1000, ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,
chữ số 0 ở bên phải số đó.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1.a), 1.b) : Cột 1,2
- Nhắc lại nhận xét của bài học
- GV cho hs làm vào bảng con
9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42
9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2
Trang 4- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS nêu
- 3 hs lên bảng, cả lớp làm vào tập70kg = 7 yến ; 800kg = 8 tạ ; 300 tạ = 3 tấn
TẬP ĐỌC
ƠNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khimới 13 tuổi (TL được CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa nội dung bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét việc kiểm tra đọc GKI
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì
nên, tranh minh hoạ chủ điểm …“Ơng Trạng thả diều”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Luyện đọc:
- Gọi hs đọc tồn bài
- GV chia đoạn: Bài đọc được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…lấy diều để chơi
+ Đoạn 2: Từ Lên sáu tuổi…giờ chơi diều
+ Đoạn 3: Từ Sau vì nhà…học trị của thầy
+ Đoạn 4: Đoạn cịn lại
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 1)
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 2) kết hợp luyện phát âm:
kinh ngạc, mảnh gạch, vi vút, vượt xa…
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 3) kết hợp giải nghĩa từ:
Trạng (Tức Trạng nguyên, người đỗ đầu kì thi cao nhất
thời xưa Kinh ngạc (Cảm thấy rất lạ trước điều hồn
tồn khơng ngờ)
- GV nhắc nhở hs cách đọc: Bài đọc với giọng chậm
rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng ở những từ ngữ nĩi
về tính cách, sự thơng minh, tính cần cù, chăm chỉ,
tinh thần vượt khĩ của Nguyễn Hiền Đoạn kết truyện
đọc với giọng sảng khối
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia
đình cậu như thế nào? (HSHT)
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nói lên tư chất thông minh của
- 4hs đọc nối tiếp, luyện phát âm
- 4hs đọc nối tiếp, giải nghĩa từ
- Cả lớp đọc thầm+ Những chi tiết nói lên tư chất thông minh của
Trang 5- Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
(HSHT)
- Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Oâng Trạng thả
diều”? (HSHT)
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì? (HSHT)
- 1 HS đọc câu hỏi: cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến,
nêu lập luận trả lời đúng (HSHT)
+ Nội dung bài nĩi lên điều gì ? ( HSHT)
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Thầy phải kinh
ngạc…đom đĩm vào trong”, nhắc nhở hs nhấn giọng ở
một số từ (kinh ngạc, lạ thường, hai mươi, lưng trâu,
nền cát, ngĩn tay, mảnh gạch vỡ, vỏ trứng), chú ý ngắt
nghỉ hơi cho đúng
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc nhĩm đơi
- GV yêu cầu HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
4 Củng cố – dặn dị:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì? (HSHT)
-Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?(HSHT)
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ Nếu chúng mình có
phép lạ, chuẩn bị cho tiết chính tả sắp tới
- GV nhận xét tiết học
Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
- 1 hs đọc (HSCHT)+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày
đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảngnhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vởcủa bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát;bút là ngón tay, mãnh gạch vỡ, đèn là võ trứngthả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiềnlàm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấmhộ
- Cả lớp đọc thầm
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở 13 tuổi, khi vẫn
còn là một chú bé ham thích chơi diều
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyếttâm thì sẽ được điều minh mong muốn
- Mỗi một phương án trả lời đều có mặt đúng.Nguyễn Hiền “tuổi trẻ tài cao”, là người “côngthành danh toại”, nhưng điều mà câu chuyệnmuốn khuyên ta là “Có chí thì nên” Câu tụcngữ “Có chí thì nên” nói đúng nhất ý nghĩa câutruyện
+ Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có
ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới
- Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mớithành công
Nguyễn Hiền rất có chí Oâng không được đihọc, thiếu cả bút, giấy nhưng nhờ quyết tâmvượt khó đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhấtnước ta
Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho chúng
Trang 6- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Bài 1.a, BT 2.a
III.Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:“Tính chất kết hợp của phép nhân”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b
Các hoạt động :
Hoạt động1: So sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức,
các HS khác làm vào vở
- Gọi 1 HS so sánh hai kết quả để rút ra hai biểu thức
có giá trị bằng nhau
Hoạt động 2: Viết các giá trị của biểu thức vào ô
trống:
- GV cho HS nhìn bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK
- Gọi từng HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a
x (b xc)
- Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả của
hai biểu thức rồi rút ra kết luận:
(a x b) x c và a x (b x c)
1 tích x 1 số 1 số x 1 tích
(a x b) x c gọi là một tích nhân với một số
a x (b x c) gọi là một số nhân với một tích
- GV Kết Luận : Khi nhân một tích hai số với số thứ
ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai
và số thứ ba.
- Từ nhận xét trên ta có thể tính giá trị của của biểu
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
- 1hs phát biểu (HSHT) Vậy: 2 x (3 x 4) = (2 x 3) x 4
- HS quan sát
- HS lên bảng thực hiện(3 x 4) x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60(5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30(4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48
- HS quan sát và phát biểu (a x b) x c = a x (b x c)
- 3 hs nhắc lại
Trang 7- Nhắc lại ghi nhớ của bài học.
- GV cho HS xem cách làm mẫu phân biệt 2 cách thực
hiện phép tính so sánh kết quả
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2.a
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau và cho
các em chọn cách các em cho là thuận tiện nhất
- GV nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố - Dặn dị:
- Hãy nêu tính chất kết hợp của phép nhân
- Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
Cách 1:3 x 5 x 6 =(3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90 Cách 2: 3 x 5 x 6 = 3 x(5 x 6)= 3 x 30 = 90
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a/b
II Đồ dùng học tập
- GV: Một tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2a, BT3
- HS: Bảng con, VBT TV
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Nếu chúng mình cĩ phép lạ”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs nghe viết
- GV gọi hs đọc thuộc lịng đoạn chính tả 1 lượt
- Đọc thầm (thuộc lịng)
- Đoạn chính tả cần viết muốn nĩi với chúng ta điều gì?
- GV rút từ khĩ: nảy mầm, lái máy bay, vì sao, => hs
phân tích
- GV gọi hs đọc lại, nhịp thước, che bảng, hs viết vào bảng
con => GV nhận xét
- GV nhắc nhở hs cách trình bày: Đầu câu, cuối câu, tên
riêng, tư thế ngồi viết…
- Tập thể lớp
- 5 hs nhắc lại
- (HS) đọc, cả lớp lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- 1 hs (HSG): Đoạn chính tả cần viết nĩi về ước
mơ của các bạn nhỏ muốn cĩ phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- HS đứng lên phân tích: (HSHT)Nảy mầm
=> nảy (Âm n – Vần ay – Thanh hỏi – nảy)
=> mầm (Âm m – Vần âm – Thanh huyền – mầm)Lái máy bay
=> lái (Âm l – Vần ai – Thanh sắc - lái)
=> máy (Âm m – Vần ay – Thanh sắc - máy)
=> bay (Âm b – Vần ay – Thanh ngang - bay)
Vì sao
=> vì (Âm v – Vần i – Thanh huyền - vì)
=> sao (Âm s – Vần ao – Thanh ngang - sao)
- HS đọc lại, sau đĩ viết vào bảng con từng từ, giơ bảng
Trang 8- GV cho hs tự viết bài chính tả vào tập (GV theo dõi uốn
nắn tư thế cho hs)
- GV yêu cầu hs dị lại toàn bài chính tả để soát lỗi
- GV chữa 7 bài
Hoạt động 2 : HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2a: Làm việc cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở bài tập tiếng việt: Điền
vào chỗ trống s hay x
- GV gọi hs lên bảng điền
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: Thảo luận nhóm đơi
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV yêu cầu 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi hồn thành bài
tập 3: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả
- Gọi hs lên bảng sửa bài
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố – dặn dị:
- GV khen ngợi những HS viết bài sạch , ít mắc lỗi trình
bày đẹp
- GV yêu cầu HS về nhà sửa lỗi chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Nghe viết : Người chiến sĩ giàu nghị
lực
- GV nhận xét tiết học
- HS thực hành viết
- Dưới lớp từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau,
HS đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíuThắp mùa đơng ấm những đêm thâuQuả ớt như ngọn lửa đèn dầuChạm đầu lưỡi – chạm vào sức nĩng
Mạch đất ta dồi dào sức sốngNên nhành cây cũng thắp sáng quê hương
- 1 hs đọc (HSCHT)
- 2 hs ngồi cùng bàn thực hành làm bài theo yêu cầu của GV
- Lần lượt từng nhĩm lên bảng sửa
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b Xấu người đẹp nết
c Mùa hè các sông, mùa đông cá bể
d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ và trắng
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào tiết kiệm thời giờ ? (HSHT)
- Tập thể lớp
- 3 hs trả lời
Trang 9- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ? (HSHT)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước (HSHT)
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “ Ôn tập”
- GV ghi tựa bài – HS nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Nêu tên các bài đạo đức đã học?
- GV ghi bảng
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
Trung thực trong học tập
- Thế nào là trung thực trong học tập Em đã trung tực
trong học tập chưa ? (HSHT)
- Em hãy nêu một số biểu hiện trung thực trong học
tập ? (HSHT)
- Em hãy cùng bạn trong nhóm xây dựng một tiểu
phẫm thuộc chủ đề “Trung thực trong học tập” (Thảo
luận nhĩm)
Vượt khó trong học tập
- Khi gặp bài toán khó em sẽ giải quyết như thế nào ?
Bày tỏ ý kiến
- Trẻ em có quyền gì đối với những việc có liên quan
đến trẻ em ? (HSHT)
- Mọi ý kiến của trẻ em đều có thể thực thệ đúng hay
sai ? (HSCHT)
- Em hãy cùng với các bạn chơi trò chơi phóng viên
phỏng vấn lẫn nhau về những việc có liên quan đến
học tập (Thảo luận nhĩm)
Tiết kiệm tiền của và thời giờ
- Em hãy nêu những việc làm thêû hiện tiết kiệm tiền
của? (HSCHT)
- Em hãy nêu những việc làm thể hiện tiết kiệm thời
giờ ? (HSHT)
- Em đã tiết kiệm thời giờ chưa ? Chưa hãy trao đổi với
bạn bên cạnh làm cách nào tiế kiệm thời giờ
- HS tự nêu
- Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra Không giấu điểm kém ………
- HS trao đổi trình bày trước lớp
- Tự suy nghĩ cố gắng làm bằng được Nhờ anh chị giảng để tự làm Hỏi thầy cô
- HS nêu khó khăn
- Ơng Trạng thả diều, Mạc Đỉnh Chi, Trần Minh
- Có quyền mong muốn bày tỏ ý kiến………
- Ý kiến trên sai
- HS chia nhóm 3 - 4 bạn phỏng vấn
- Giữ gìn sách vở quần áo Tắt đèn khi ra khỏi phòng Không xin tiền mua đồ chơi……
- Học tập và vui chơi theo thời gian biểu hàng ngày Tranh thủ làm bài tập ở lớp bài nào khơng hiểu hỏi bạn và cơ giáo…
- HS tự nêu
- Các nhóm nêu nội dung cần ghi nhớ của mỗi bài
Trang 10chất đạo đức tốt Để trở thành chủ nhân của đất nước
các em cần thực hiện tốt nội dung bài đã học ở nhà
cũng như ở trường
4 Củng cố – dặn dị:
- Dặn HS về nhà ôn lại các bài đã học
- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- GV nhận xét tiết học
KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nêu được tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II Đồ dùng dạy học
- GV: - Hình trang 44, 45 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ Nước đá, khăn lau bằng vải
+ Chai lọ thủy tinh, nhựa trong để đựng nước
+ Đèn cồn
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất của nước? (HSCHT)
- Theo em nước tồn tại ở những dạng nào? Cho ví dụ
(HSHT)
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu: “Ba thể của nước”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành
thể khí và ngược lại:
* Mục tiêu:
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí.
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và
ngược lại.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp:
1 Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình 1, 2
(HSCHT)
2 Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể nào?
(HSHT)
3 Hãy lấy một số ví dụ về nước ở thể lỏng? (HSHT)
- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau bảng, yêu
cầu HS nhận xét
+ Vậy nước trên mặt bảng đi đâu? Chúng ta cùng làm
thí nghiệm để biết nhé!
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo định hướng:
+ Chia nhóm HS và phát dụng cụ làm thí nghiệm
2 Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thểlỏng
3 Nước mưa, nước giếng, nước máy, nướcbiển, nước sông, nước ao
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặtbảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặtbảng lại khô ngay
Trang 11+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra
Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi
nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện
tượng vừa xảy ra
=> Qua hai hiện tượng em có nhận xét gì? (HSHT)
- GV giảng:
Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu? Nước ở quần áo ướt đã đi đâu? Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí? - GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở dạng nào nữa các em hãy cùng làm thí nghiệm Hoạt động 2:Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại: (hoạt động theo nhóm) * Mục tiêu: - Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại - Nêu ví dụ về nước ở thể rắn. - Yêu cầu HS đọc và quan sát hình 4, 5 tr.45 SGK và trả lời các câu hỏi sau: 1 Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
2 Nước trong khay đã biến thành thể gì?
3 Hiện tượng đó gọi là gì?
4 Nêu nhận xét về hiện tượng này?
+ Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm Kết luận: khi ta để nước vào nơi có nhiệt độ 00C với một thời gian nhất định ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định - GV tiến hành cho HS làm thí nghiệm từ thể rắn chuyển sang thể lỏng - Nước đá chuyển thành thể gì?
- Em có nhận xét gì về hiện tượng này? + Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm - Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 00C Hiện tượng này gọi là nóng chảy Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển biến của nước * Mục tiêu: - Nói về ba thể của nước - Tiến hành hoạt động trong nhóm + Quan sát và nêu hiện tượng Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước => Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ hơi sang thể lỏng Nước trên mặt bảng biến thành hơi nước bày vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô Các hiện tượng: nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng
Tiến hành hoạt động trong nhóm
- Nước ở trong khay lúc đầu ở thể lỏng
- Nước trong khay đã thành cục (thể rắn)
- Hiện tượng đó gọi là đông đặc
- Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn ở nhiệt độ thấy Nước có hình dạng như khuôn khổ của khay làm đá
+ Các nhóm bổ sung
- Lắng nghe
- Nước đá chuyển thành thể lỏng
- Có hiện đó là do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước
- Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
+ Các nhóm bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
Trang 12- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nước ở thể lỏng có tính chất chung và riêng như thế
nào?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, sau
đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự
chuyển thể của nước ở những điều kiện nhất định
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những HS có sự
ghi nhớ tốt, trình bày mạch lạc
4 Củng cố – dặn dị:
- HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của nước và điều
kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó
- MT:Nước sạch là nước như thế nào? Em cần làm gì
để bảo vệ nguồn nước?
- Bài sau: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ
đâu ra?
- GV nhận xét tiết học
- Nước tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Nước ở 3 thể đều trong suốt, không có màu, không mùi, không có vị Nước ở thể lỏng và thể khi không có hình dạng nhất định Nước ởthể rắn có hình dạng nhất định
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết nội dung BT1 Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung các BT2, 3
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Luyện tập về động từ”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hướng dẫn làm bài tập
Hoạt động 1: Bài 2
- Gọi hs đọc yêu cầu Lớp đọc thầm
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền vào
Gợi ý: Điền sao cho khớp hợp nghĩa 3 từ vào ô trống trong
đoạn thơ
- Tập thể lớp
- 3hs nhắc lại
- 1 hs đọc (HSCHT)
- HS điền vào phiếu
- Trình bày kết quả
a) Mới dạo nào những cây ngơ cịn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngơ đã thành cây ruung ruung trước giĩ và ánh nắng
b) Sao cháu khơng về với bà Chào mào đã hĩt vườn na mỗi chiều Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na Hết hè cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hĩt Mùa na sắp tàn
Trang 13- GV chốt lại lời giải đúng
- GV phân tích rõ hơn nếu HS điền sai
Hoạt động 2: Bài 3
- Đọc yêu cầu
- GV phát phiếu cho HS Yêu cầu HS gạch chân các từ chỉ
thời gian không đúng
- Gọi đại diện các nhĩm trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng và giải thích:
+ Thay chữ “đã” bằng chữ “đang”
+ Bỏ từ “đang”
+ Thay chữ “sẽ” bằng chữ “đang”
- GV Hỏi: Truyện đáng cười ở điểm nào? (HSHT)
- 2HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- HS thi làm bài theo nhóm và giải thích cách sửa bài
- Đại diện các nhĩm trình bày Đãng trí
Một nhà bác học đang làm việc trong phịng.Bỗng người phục vụ bước vào, nĩi nhỏ với ơng:
- Thưa giáo sư, cĩ trộm lẻn vào thư viện của ngài
Nhà Bác học hỏi:
- Nĩ đang đọc gì thế?
- Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Oâng đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Oâng nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quênrằng tên trộm đâu cần đọc sách Nó cần những đồ đạc quý giá của ông
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm Bài 1;Bài 2 Khuyến Khích HSHT-G làm hết tất cả các bài cịn
lại.
II Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
- Tập thể lớp
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm bảng con+ 125 x 5 x 2 x 8 = (125 x 8) x (5 x 2) = 1000 x 10
= 10000 K+ 250 x 4 x 1250 = (250 x 4) x 1250 = 1000 x 1250 = 1250000 G
Trang 14a Giới thiệu bài:“Nhân với số cĩ tận cùng là chữ số 0”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b
Các hoạt động :
Hoạt động1: Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- GV ghi lên bảng phép tính: 1324 x 20 = ?
- GV hỏi:
+ 20 sẽ bằng mấy nhân mấy?
+ Thực hiện nhân 1324 với 20 như thế nào ?
- Hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện như SGK
Ta đặt tính rồi tính như sau:
1324 + Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích x
20 + 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0
+ 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8
+ 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4
+ 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6
1324 x 20 = 26480
Hoạt động 2: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
- GV ghi lên bảng phép tính: 230 x 70 = ?
- GV hỏi:
+ 230 bằng mấy nhân mấy? 70 bằng mấy nhân mấy?
+ Thực hiện nhân như thế nào ?
- Hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện như SGK
Ta đặt tính rồi tính như sau:
230 + Viết 2 chữ số 0 vào hàng đơn vị và hàng
x 70 chục của tích
16100 + 7 nhân 3 bằng 21, viết 1 vào bên trái 0,
nhớ 2
+ 7 nhân 2 bằng 14, thêm 2 bằng 16, viết
16 vào bên trái 1
* Nhân 1324 với 2
* Viết thêm chữ số 0 vào bên phải kq
1324 x 20 = 1324 x (2 x10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480
- HS lắng nghe
- HS quan sát+ 230 = 23 x 10; 70 = 7 x 10
* Nhân 23 với 7
* Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải kq
Ta có thể chuyển thành nhân một số với 100 như sau:
230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
= 23 x 10 x 7 x 10 = (23 x 7) x (10 x 10) = 161 x 100
= 16100
- HS lắng nghe
Hoạt động lớp
- Cho HS làm bài vào vở
1342 13546
x 40 x 30
53680 406380
- 1 HS đọc Y
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào
Trang 15- GV nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố - Dặn dị:
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính
ở bảng
- Nêu lại cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Chuẩn bị bài: Đề – xi – mét vuông
TẬP ĐỌC
CĨ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khigặp khó khăn (TL các CH trong SGK)
KNS:
Tự nhận thức về bản thân
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong bài (trang 108 - SGK)
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
TB - Y
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Oâng Trạng thả
diều”?
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Cĩ chí thì nên”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Luyện đọc:
- Gọi hs đọc tồn bài
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 1)
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 2) kết hợp luyện phát âm:
quyết, hành, lận trịn vành, nền, vững…
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 3) kết hợp giải nghĩa từ: Nên
(thành cơng), hành (làm), lận (dùng bàn chân và tay
nắn, uốn tấm mê…), keo (một lần đấu sức), cả (lớn), rã
- Đọc 7 câu tục ngữ và trả lời câu hỏi 1
- GV chia 6 nhóm, phát phiếu cho từng nhóm và yêu
cầu các nhĩm trao đổi xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
- Tập thể lớp
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày
đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảngnhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vởcủa bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát;bút là ngón tay, mãnh gạch vỡ, đèn là võ trứngthả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiềnlàm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấmhộ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở 13 tuổi, khi vẫncòn là một chú bé ham thích chơi diều
- 3hs nhắc lại
- 1hs đọc (HSHT)
- 7hs đọc nối tiếp (mỗi hs đọc 1 câu tục ngữ)
- 7hs đọc nối tiếp, luyện phát âm
- 7hs đọc nối tiếp, giải nghĩa từ