-Chuẩn bị bài: Ôn tập về hình học tt -GV nhận xét tiết học LUYỆN TỪ CÂU TIẾT 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I.MỤC TIÊU - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chún[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN : 34
chọn(T2)
Ba : 24/04/2012
Khoa học
hoặc tham gia
Năm :
26/04/2012
Khoa học
tổng và hiệu của hai số đó
Sinh hoạt
Trang 2Ngày soạn:18/04/2012
Ngày dạy: Thứ hai:23/04/2012
TẬP ĐỌC TIẾT 67: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC TIÊU
- Biết đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ , dứt khoát
- Hiểu ND : Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con ngườihạnh phúc , sống lâu ( TLCH )
KNS: - KN kiểm soát cảm xúc
- KN Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- KN tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Con chim chiền chiện
- Gọi 2 HS đọc và TLCH của bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp và giải nghĩa các từ phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
N1+ 3: Phân tích cấu tạo của bài báo
trên? Nêu ý chính của từng đọan văn?
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- HS nghe
- Các nhóm đọc thầm và trả lờicâu hỏi
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và
HS khác trả lời
* Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểmquan trọng, phân biệt con người vớicác loài động vật khác
* Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc
Trang 3N2+4:Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
N3+6:Người ta tìm cách tạo ta tiếng
cười cho bệnh nhân để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài tìm ra ý
+ Để rút ngắn thời gian điều trịbệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhànước
- HS đọc lại toàn bài tìm ra ý đúngnhất
+ Ý b: Cần biết sống một cách vuivẻ
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
I – MỤC TIÊU :
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
- Bt cần làm ( Bài 1 , 2 v 4 )
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng phụ, phiếu học tập
Trang 4III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài 5 làm ở nhà
- Kể tên các đơn vị đo thời gian từ lớn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn HS đổi các đơn vị đo diện
tích đã học
-GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau
đơn vị lớn gấp đơn vị bé bao nhiêu
lần?
-Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn
vị lớn ra các đơn vị nhỏ & ngược lại
-Yêu cầu các HS làm bài vào phiếu
c/ 20phút d/ 14 giờ = 15 phút
Ta có 10 < 15 < 18 < 20-Vậy c là ý đúng vì 20 phút là khoảng thời gian dài nhất trong các thời gian đãcho
- HS nhận xét bài bạn-HS nhắc tựa bài
-HS đọc yêu cầu bài-HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theodõi nhận xét
1m2 = 100dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 1000cm2 1dm2 =100cm2
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 5-Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị
đo rồi so sánh các kết quả để lựa chọn
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau
đơn vị lớn gấp đơn vị bé bao nhiêu
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS 2 đội thảo luận nhanh tìm ra kếtquả, cử đại diện lên bảng thi đua
2m2 5dm2 > 25dm2 3m2 99dm2 < 4 m2 3dm2 5cm2 =305cm2 65m2= 6500 dm2
- HS đọc yêu cầu của bài ghi tóm tắt vàlàm bài vào vở+ 1 HS giải vảo bảngphụ
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III Hoạt động trên lớp:
Trang 6* Hoạt động1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
- Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)
- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm nhận một tình huống ( xem SGV)
- GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng
luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn
(Bài tập 4- SGK/42)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
ï Kết luận chung:
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi
người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông
4 Củng cố - Dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện
- Về xem lại bài,chuẩn bị bài tiết sau
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận, tìm cách giảiquyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả(có thể bằng đóng vai)
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung ý kiến
- Đại diện từng nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
KĨ THUẬT TIẾT 34: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN I/ MỤC TIÊU:
- Chọn được cac chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn , sử dụngđược
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
-SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- HS lắng nghe
-HS quan sát và nghiên cứu hình vẽ
Trang 7-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái
độ học tập và kĩ năng , sự khéo léo khi
lắp ghép các mô hình tự chọn của HS
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tiếp theo
trong SGK hoặc tự sưu tầm
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to)
-Giấy A4
Trang 8III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 KTBC
-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và
mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải
thích chuỗi thức ăn đó
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là chuỗi thức ăn ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS và
cho điểm
3.Bài mới
*Giới thiệu bài:
-Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều có
mối quan hệ với nhau bằng quan hệ dinh
dưỡng Sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia Con người cũng lấy thức ăn từ
động vật và thực vật Yếu tố con người
được tách thành nhân tố độc lập vì hoạt
động của con người khác hẳn với các
loài sinh vật khác Ở một góc độ nhất
định, con người, thực vật, động vật cùng
có lấy thức ăn, nước uống, không khí từ
môi trường và thải chất cặn bã vào môi
trường Nhân tố con người có vai trò
ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ
thức ăn trong tự nhiên ? Các em sẽ tìm
thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn
và nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật
sống hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 134, 135 SGK và nói những hiểu
biết của em về những cây trồng, con vật
+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và
nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại
-Quan sát các hình minh họa
-Tiếp nối nhau trả lời
+Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột.+Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang
là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức
ăn của con người
+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côntrùng, cây rau non và gà cũng là thức ăncủa đại bàng, rắn hổ mang
-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắtđầu từ cây lúa
-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạtđộng trong nhóm theo hướng dẫn củaGV
Trang 9chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn
của nhiều loài động vật khác
-Gv: Các sinh vật mà các em vừa nêu
đều có mối liên hệ với nhau bằng quan
hệ thức ăn Mối quan hệ này được bắt
đầu từ sinh vật nào ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể
hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa
và các con vật trong hình, sau đó, giải
-Dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ từ
tiết trước và hỏi:
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức
ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động
vật hoang dã với chuỗi thức ăn này ?
-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức
ăn
-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:
Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của
một nhóm vật nuôi, cây trồng và động
vật hoang dã, thức ăn thấy có nhiều mắt
xích hơn Mỗi loài sinh vật không phải
chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có
thể với nhiều chuỗi thức ăn Cây là thức
ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật khác
nhau cùng là thức ăn của một số loài vật
khác
Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con
người – Một mắc xích trong chuỗi thức
ăn
-Yêu cầu HS ngồi cùng bàn quan sát
hình minh họa trang 136, 137 SGK và
trả lời câu hỏi sau:
+Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?
+Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu
-Nhóm trưởng điều khiển để lần lượttừng thành viên giải thích sơ đồ
-Đại diện của 2 nhóm dán sơ đồ lênbảng và trình bày Các nhóm khác bổsung
-Lắng nghe
-Quan sát và trả lời
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vậthoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiềuchuỗi thức ăn hơn
-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành
Gà Đại bàng
Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo
- HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi vànói cho nhau nghe
+Hình 7 : Cả gia đình đang ăn cơm Bữacơm có cơm, rau, thức ăn
Trang 10về chuỗi thức ăn trong đó có người ?
-Yêu cầu HS lên bảng viết lại sơ đồ
chuỗi thức ăn trong đó có con người
-Trong khi HS viết trên bảng, gọi HS
dưới lớp giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn
trong đó có người
-Trên thực tế thức ăn của con người rất
phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung
cấp cho nhu cầu sống, làm việc và phát
triển, con người phải tăng gia sản xuất,
trồng trọt, chăn nuôi Tuy nhiên, một số
nơi, một số người đã ăn thịt thú rừng
hoặc sử dụng chúng vào các việc khác đã
làm ảnh hưởng không nhỏ đến các loài
sinh vật và môi trường sống của chúng
thức ăn
+Con người có phải là một mắc xích
trong chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?
+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ dẫn
đến tình trạng gì ?
+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắc xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví dụ ?
+Thực vật có vai trò gì đối với đời sống
trên Trái Đất ?
+Con người phải làm gì để đảm bảo sự
cân bằng trong tự nhiên ?
-Kết luận: Con người cũng là một thành
+Các loài tảo là thức ăn của cá, cá bé làthức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp làthức ăn của người
- HS lên bảng viết
Cỏ Bò Người
Các loài tảo Cá Người
-Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trả lời
+Con người là một mắt xích trong chuỗithức ăn Con người sử dụng thực vật,động vật làm thức ăn, các chất thải củacon người trong quá trình trao đổi chấtlại là nguồn thức ăn cho các sinh vậtkhác
+Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫnđến tình trạng cạn kiệt các loài động vật,môi trường sống của động vật, thực vật
bị tàn phá
+Nếu một mắc xích trong chuỗi thức ăn
bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống củatoàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn.Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, conngười cũng không có thức ăn Nếukhông có cá thì các loài tảo, vi khuẩntrong nước sẽ phát triển mạnh làm ônhiễm môi trường nước và chính bảnthân con người cũng không có thức ăn.+Thực vật rất quan trọng đối với sựsống trên Trái Đất Thực vật là sinh vậthấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra cácyếu tố hữu sinh Hầu hết các chuỗi thức
ăn thường bắt đầu từ thực vật
+Con người phải bảo vệ môi trườngnước, không khí, bảo vệ thực vật vàđộng vật
-Lắng nghe
Trang 11phần của tự nhiên Hoạt động của con
người làm thay đổi mạnh mẽ môi trường,
thậm chí có thể làm thay đổi hẳn môi
trường và sinh giới ở nhiều nơi Con
người có thể làm cho môi trường phong
phú, giàu có hơn nhưng cũng rất dễ làm
cho chúng bị suy thoái đi Một khi môi
trường bị suy thoái sẽ có ảnh hưởng rất
lớn tới các sinh vật khác, đồng thời đe
doạ cuộc sống của chính con người Vì
vậy chúng ta phải bảo vệ sự cân bằng
trong tự nhiên, bảo vệ môi trường nước,
không khí, bảo vệ thực vật, đặc biệt là
bảo vệ rừng Vì thực vật đóng vai trò
cầu nối giữa các yếu tố vô sinh và hữu
sinh trong tự nhiên Sự sống trên Trái
-Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức ăn
trong đó có con người
-Gọi 1 vài HS lên bảng giải thích lưới
- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông , hình chữ nhật
- Bt cần lm ( Bi 1 , 2 v 4 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ Phiếu giao việc
SGK , VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 122 Bài cũ : Ôn tập về đại lượng
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu tất cả HS quan sát &
nhận dạng
-Gọi HS nêu miệng kết quả
-GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tính chu vi & diện
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tính toán rồi điền
3 x 4 = 12 ( cm )Diện tích hình vuông:
3 x 3 = 9 (cm2 )Đáp số : P = 12cm S= 9cm2
-HS đọc đề bài và làm bài-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quảa) S (17cm, 12 cm)
b) S (12cm2 ,9 cm2)c) S
3cm 3cm
Trang 13-Xem lại các bài trong SGK.
-Chuẩn bị bài: Ôn tập về hình học
I.MỤC TIÊU
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời ( BT2 , BT 3 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT2).
- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm
giác hay tính tình (BT1)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV phát phiếu cho HS trao đổi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp – đọc nội dung bàitập, xếp đúng các từ đã cho vào bảng phânloại
- HS dán bài làm lên bảng lớp, trình bàykết quả - Cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui.
b) Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui
Trang 14Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã
học để đặt câu
Bài tập 2:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chỉnh sửa câu văn
cho HS
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ
miêu tả tiếng cười – tả âm thanh
(không tìm các từ miêu tả nụ cười,
như: cười ruồi, cười nụ, cười
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm
được ở BT3, đặt câu với 5 từ tìm
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS tiếp nối nhau phát biểu
+ HS vui chơi thoả thích trong sân trường + Anh Hai đi bộ đội về cả nhà rất vui mừng.
+ Chú Tư là người vui tính lúc nào cũng kể
những câu chuyện vui
+ Cả lớp em ai cũng vui ve.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trao đổi với các bạn theo nhóm tư đểtìm được nhiều từ miêu tả tiếng cười
- Đại diện các nhóm báo cáo
Trang 15- Bước đầu biết đọc với giọng kể vui , hóm hỉnh ; đọc phân biệt được lời nhân vật
và người dẫn câu chuyện
- Hiểu ND : Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh , vừa biết cách làm cho chúa ănngon miệng , vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống ( TLCH )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Gọi HS đọc và TLCH của bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
-GV kết hợp giải nghĩa các từ phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 3:Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm để các
em tự đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món
mầm đá?
- Đoạn 1,2 kể về điều gì?
- Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa Trịnh như thế nào?
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Vì chúa ăn gì cũng không ngonmiệng, thấy món mầm đá là món lạ nênmuốn ăn
Ý đoạn 1,2: Câu chuyện giữa chúa
Trịnh và Trạng Quỳnh
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, cònmình thì chuẩn bị một lọ tương đề bênngoài hai chữ đại phong Trạng bắt
Trang 16Đoạn 4 cho biết về điều gì?
- Câu chuyện ca ngợi về điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn “Thấy chiếc
lọ ….vừa miệng đâu ạ.” Giọng đọc
thay đổi linh hoạt phù hợp với diễn
biến câu chuyện
-GV HD cách đọc diễn cảm
- HD HS luyện đọc theo lối phân vai
- GV sửa lỗi cho các em
chúa phải chờ đến lúc đói mèm
Ý đoạn 3: Chúa đói.
- Chúa không được ăn món mầm đá, vìthực ra không hề có món đó
- Là người thông minh …
Ý đoạn 4: Bài học dành cho Chúa.
- Nội dung chính: Ca ngợi Trạng
Quỳnh thông minh, vừa biết cách làmchúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa
: “No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ!”
- HS tiếp nối nhau đọc 1 đoạn trong
- Nhận biết đượchai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 17-Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu tất cả HS quan sát
hình vẽ để nhận biết:
+Đoạn thẳng song song với AB
+Đoạn thẳng vuông góc với AB
vuông, từ đó suy ra diện tích hình
vuông So sánh & chọn câu trả lời
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS vẽ hình và làm bài
vào vở
-HS sửa bài-HS nhận xét-HS nhắc tựa
- HS đọc yêu cầu bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
A B
C
D Ea) AB song song DE
b) BC vuông góc với CD-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài-2 đội thi đua- giải thích chọn câu trả lờiđúng
A 8cm B
M N 4cm
5 x 4 = 20 (cm2 )
5cm 4cm 4cm
Trang 183 x 4 = 12 (cm2)Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24 (cm2)Đáp số:24 cm2-HS nhận xét
- HS tiếp nối nhau trả lời – HS nhận xét – bổ sung
- Chú ý theo dõi bài
TẬP LÀM VĂN TIẾT 67: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I.MỤC TIÊU
Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật ( đúng ý bố cục rõ , dùng từ , đặt câu vàviết đúng chính tả , ) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Gọi HS đọc lại nội dung 2 mặt của
tờ giấy “ Thư chuyển tiền”
- GV viết lên bảng đề bài của tiết
TLV (kiểm tra viết)
- Viết vào phiếu học tập các lỗi
trong bài làm theo từng loại & sửa
lỗi
- Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi
phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi
còn sót, soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc
kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi
- HS viết vào phiếu học tập các lỗi trongbài làm theo từng loại & sửa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạnsửa lỗi
- Một số HS lên bảng chữa lần lượt từnglỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- HS chép lại bài chữa vào vở
Trang 20màu (nếu sai)
Hoạt động 3: HD học tập những
đoạn văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn
hay của một số HS trong lớp (hoặc
ngoài lớp sưu tầm được)
4 Củng cố :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
những HS viết bài tốt đạt điểm cao
& những HS biết chữa bài trong giờ
học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu những HS viết bài chưa
đạt về nhà viết lại bài văn cho đạt
để được điểm tốt hơn
- Chuẩn bị bài: Điền vào giấy tờ
in sẵn
- HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sựhướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cáiđáng học của đoạn văn, bài văn từ đó rútkinh nghiệm cho mình
- Mỗi HS chọn 1 đoạn trong bài làm củamình, viết lại theo cách hay hơn
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết gợi ý 3
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?)+ Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?)+ Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện các em
đã được đọc hay được nghe về một
người có tinh thần lạc quan, yêu đời
Nêu ý nghĩa của chuyện
và nêu ý nghĩa
- HS nhận xét
Trang 21Hoạt động 1: HD HS hiểu yêu cầu đề
bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV nhắc HS:
+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em
là một người vui tính mà em biết trong
cuộc sống thường ngày
+ Có thể kể chuyện theo 2 hướng:
Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những
sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách
đó (kể không thành chuyện) Nên kể
hướng này khi nhân vật là người thật,
quen thân
Kể sự việc để lại ấn tượng sâu
sắc về một người vui tính (kể thành
chuyện) Nên kể hướng này khi nhân vật
là người em không biết nhiều
- GV viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể & tên truyện của các
em (không viết sẵn, không chọn trước)
để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất
4 Củng cố
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,
nêu nhận xét chính xác
5 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Ôn tập CKII
- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Vài HS tiếp nối nhau thi kểchuyện trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ýnghĩa câu chuyện của mình trước lớphoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏicho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của
cô giáo, của các bạn về nhân vật, chitiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
Trang 22Ôn tập về :
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăntrong tự nhiên
* TH BVMT: Bảo vệ, cách thức làm nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không
khí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 136,137
- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ: Ôn tập về thực vật và động vật
-GV nhận xét ghi điểm, nhận xét chung
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Xác định vai trò của con
người trong chuỗi thức ăn tự nhiên
Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của
con người với tư cách là một mắt xích
của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang
136, 137
Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ
Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói về
chuỗi thức ăn, trong đó có con người
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi gợi ý
trên
Trên thực tế thức ăn của con người rất
phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung
cấp cho mình, con người đã tăng gia, sản
xuất, trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên
một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử
dụng chúng vào việc khác
- GV hỏi cả lớp:
Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng
sẽ dẫn đến tình trạng gì?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt
Hát
-HS trả lời-HS nhận xét-HS nhắc tựa bài
- HS quan sát các hình trang 136,
137 -H7: Người đang ăn cơm và thức ăn.H8: Bò ăn cỏ
H9:các loài tảo- Cá - Cá hộp (thức
ăn của người)
- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ýcùng với bạn
- Một số HS trả lời
- Dưới dây là về sơ đồ chuỗi thức
ăn trong tự nhiên có con người dựatrên các hình ở trang 136, 137
Các loài tảo Cá Người (ăn cáhộp)
Cỏ Bò Người
-Việc săn bắt thú rừng,phá rừng sẽdẫn đến tình trạng cạn kiệt các loàiđộng vật,môi trường sống củaĐV,TV bị tàn phá
+ ….ảnh hưởng đến sự sống toàn bộsinh vật trong chuỗi thức ăn
Trang 23- Chuỗi thức ăn là gì?
- Nêu vai trò của thực vật đối với sự
sống trên Trái Đất
Kết luận của GV:
- Con người cũng là một thành phần của
tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa
vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên
- Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các
yếu tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên
Sự sống trên Trái Đất được bắt đầu từ
thực vật Bởi vậy chúng ta cần phải bảo
vệ môi trường nước, không khí, bảo vệ
- HS đọc tóm tắt bài
- Chú ý lắng nghe
TOÁN TIẾT 169: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về hình học
(tt)
-Cho HS lên bảng làm lại bài 3
- Nêu cách tính chu vi & diện
Trang 24-Yêu cầu HS tính theo công thức.
-GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS các nhóm làm bài
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
+Tính tổng số ô tô chở máy bơm
+Tính số máy bơm trung bình mỗi ô