1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 7

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 59,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát phiếu học tập cho HS và nêu - Các nhóm nhận phiếu và xác nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 4: Đọc nội định nội dung cần làm dung phần 1 trong SGK và kết hợp những hiểu biết của mình để hoà[r]

Trang 1

- Quan hệ giữa 1 và 101 , giữa 101 và 1001 , giữa 1001 và 10001

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- Mời 4 HS lên bảng làm bài (2 lượt,

mỗi lượt 2 em) khi chữa bài yêu cầu

HS giải thích cách tìm x của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung

- HS làm bài vào vở bài tập, sau

đó 1số HS đọc bài chữa trướclớp

- Nêu yêu cầu bài tập

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

- HS chữa bài của bạn trên bảnglớp

Trang 2

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên

bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm

Đáp số : 61 (bểnước)

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó

đáng quý của loài cá heo đối với con người.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc, thêm truyện tranh ảnh về cá heo

- Bảng phụ ghi đoạn 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trước

- Hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm sẽ học.

- Giới thiệu bài:

Trang 3

- 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS chia đoạn chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp

b) Tìm hiểu nội dung bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu

hỏi

H: Vì sao nghệ sĩ tài ba A- ri- ôn phải

nhảy xuống biển?

H: Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

H: Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá

heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?

- Bài chia 4 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn + đọc từkhó

- HS đọc nối tiếp đoạn + giảinghĩa từ

- HS luyện đọc câu dài

- Lớp đọc thầm

- HS đọc theo cặp

- HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm và 1 HS đọc tocâu hỏi

+ Ông đạt giải nhất ở đảo xi- xinvới nhiều tặng vật quý giá Trênchiếc tàu chở ông về, bọn thuỷthủ đòi giết ông.Ông xin được hátbài hát mình yêu thích nhất vànhảy xuống biển

+ Đàn cá heo đã bơi đến vâyquanh tàu, say sưa thưởng thứctiếng hát của ông Bầy cá heo đãcứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuốngbiển và đưa ông nhảy xuống biểnnhanh hơn tàu

+ Cá heo là con vật thông minhtình nghĩa, chúng biết thưởngthức tiếng hát của nghệ sĩ và biếtcứu giúp người khi gặp nạn.+ Đám thuỷ thủ tuy là ngườinhưng vô cùng tham lam độc ác,không biết chân trrọng tài năng

Cá heo là loài vật nhưng thôngminh, tình nghĩa

+ Những đồng tiền khắc hình mộtcon heo cõng người trên lưng thểhiện tình cảm yêu quý của conngười với loài cá heo thông minh

+ Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh tình cảm gắn bó của loài

cá heo đối với con người

- Vài HS nhắc lại

Trang 4

H: Ngoài câu chuyện trên em còn biết

những chuyện thú vị nào về cá heo?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Cho HS xác định giọng đọc toàn bài

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài

- 4 HS đọc

- HS nghe và xác định giọng đọcdiễn cảm

Học xong bài này HS biết:

- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình dòng học

- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tỗt đẹpcủa gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng

- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Tài liệu và phương tiện

- Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao tục ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Hãy kể những việc mình đã làm thể hiện

là người có ý chí:

- Em đã làm được những việc gì?

- Tại sao em lại làm như vậy

- Việc đó mang lại kết quả gì?

Trang 5

tiên ta cần thể hiện như thế nào Bài

học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.

2 Nội dung bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

truyện Thăm mộ

a) Mục tiêu: Giúp HS biết được một

biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên

b) Cách tiến hành

- GV kể chuyện Thăm mộ

- Yêu cầu HS kể :

- H: Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt

đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

- H: Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt

điều gì khi kể về tổ tiên?

- H: vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

giúp mẹ?

- H: Qua câu chuyên trên, các em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu với

tổ tiên, ông bà? vì sao?

KL: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng

họ Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên

và biết thể hiện điều đó bằng những

việc làm cụ thể

*Hoạt động 2: Làm bài tập 1, trong

SGK

a)Mục tiêu : Giúp HS biết được

nhuững việc làm để thể hiện lòng biết ơn

+ Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình.

+ Thăm mộ tổ tiên ông bà.

+ Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, tết đều

mộ thắp hương trên mộ ông

- Bố muốn nhắc việt phải biết

ơn tổ tiên và biểu hiện điều đóbằng những việc làm cụ thể đó

là học hành thật giỏi để nênngười

- Việt muốn lau dọn bàn thờ để

tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Em thấy rằng mỗi chúng tacần phải có trách nhiệm giữgìn , tỏ lòng biết ơn với tổ tiên,ông bà, phát huy truyền thốngtốt đẹp của gia đình , dòng họ,của dân tộc VN ta

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện lên trình bày ý kiến

về từng việc làm và giải thích lído

Trang 6

không quên viết thư về thăm hỏi gia đình,

họ hàng

GVKL: Chúng ta cần thể hiện lòng

biết ơn tổ tiên bằng những việc làm

thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng

như các việc: a, c, d, đ.

* Hoạt động 3: Tự liên hệ.

a) Mục tiêu: HS tự biết đánh giá bản

thân qua đối chiếu với những việc cần

làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh bài báo

nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương và các

câu tục ngữ thơ ca về chủ đề biết ơn tổ

tổ tiên

- HS trình bày trước lớp

- HS cả lớp nhận xét VD: Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổtiên ông bà

Cố gắng học tập chú ý nghe lờithầy cô

Giữ gìn các di sản của gia đìnhdòng họ

Góp tiền cho các đền chùagìn giữ nền nếp gia đìnhƯớc mơ trỏ thành người có íchcho gia đình, đất nước

HS đọc ghi nhớ

Trang 7

Tiết 5: Thể dục

ĐHĐN – TRÒ CHƠI "TRAO TÍN GẬY"

I Mục tiêu.

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN; tập hợp hàng

ngang, dóng hàng điểm số dàn hàng , dồn hàng đi đều vòng trái , phải ,đổi chânkhi đi đều sai nhịp Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác

- Trò chơi Trao tín gậy Yêu cầu chơi đúng luật, bình tĩnh khéo léo, trao tín gậy cho bạn

II Địa điểm –phương tiện

- GV: giáo án, sách giáo khoa, còi

- HS: sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định

III Nội dung – phương pháp thể hiện

Đội hình khởi động

cả lớp khởi động dưới sự điều

khiển của cán sư

1 Ôn ĐHĐN

- Ôn dàn hàng dồn hàng , đi đều vòng

trái ,phải, đổi chân khi đi đều sai nhịp

14' Học sinh luyện tập theo

- Chơi trò chơi trao tín gậy

10' GV nêu tên trò chơi HD cách

chơi Cho HS thực hiện trò chơi

GV tổ chức cho HS thi đua với

nhau

Trang 8

- Biết đọc, viết các số thập phân.

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV viết lên bảng : Hãy viết phân số

2 Dạy – học bài mới

a Giới thiệu bài

- GV: Trong toán học và trong thực

tế có những lúc nếu dùng số tự

nhiên hay phân số để ghi giá trị của

một đại lượng nào đó sẽ gặp khó

khăn Chính vì thế người ta đã nghĩ

ra số thập phân Số thập phân là gì?

Giờ học hôm nay chúng ta cùng dựa

vào các số đo chiều dài để xây dựng

những số thập phân đơn giản.

b.Giới thiệu khái niệm ban đầu về

- HS nghe

- HS đọc thầm

- HS: Có 0 mét và 1 đề-xi-mét

Trang 9

bằng mấy phần mười của mét?

- GV viết lên bảng 1dm = 101 m

- GV giới thiệu: 1dm hay 101 m ta

viết thành 0,1m GV viết 0,1m lên

- Phân số 101 thập phân đượcviết thành 0,1

- 1001 được viết thành 0,01m

- 1001 được viết thành 0,01

- 10001 m được viết thành0,001m

- 10001 được viết thành 0,001

- HS đọc số 0,1 : không phẩy một

- HS nêu : 0,1 = 101

- HS đọc : không phẩy một bằngmột phần mười

- HS đọc và nêu :0,01 đọc là không phẩy không

Trang 10

+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số.

+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở

trên bằng các số thập phân nào?

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài 3 em nối tiếp làm phần

- Các số 0,5 ; 0,07; 0,009 gọi làcác số thập phân

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS làm theo hướng dẫn của GV

Trang 11

- GV chữa bài và cho điểm HS.

3 Củng cố , dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về

nhà làm bài tập trong VBT

- 6 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 phần

- Nêu được tác nhân, đường lây truyền của bệnh sốt xuất huyết

- Nhận biết sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Biết tác hại của muỗi vằn và nêu được cách tiêu diệt muỗi, tránh bị muỗiđốt

b Các chum vại bể nước

5 Tại sao bệnh sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày?

a Để tránh bị gió

b Để tránh bị muỗi vằt đốt

- Hình minh hoạ trang 29 SGK

- Giấy khổ to, bút dạ

Trang 12

III Các hoạt động dạy - học.

1.Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên

bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh

và con đường lây truyền bệnh sốt

xuất huyết

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo

cặp để làm bài tập thực hành trang 28

SGK:

+ Gọi HS đọc các thông tin (đọc lời

của mẹ cháu bé; đọc lời bác sĩ, đọc

thông tin về bệnh)

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

thảo luận để chọn các câu trả lời

- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28

- GV nêu các câu hỏi và yêu cầu HS

suy nghĩ trả lời

1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết

là gì?

2 Bệnh sốt xuất huyết được lây

truyền như thế nào?

- Bệnh sốt xuất huyết, bênh viêmnão

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, cùng hoàn thành phiếuhọc tập

- HS báo cáo kết quả

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thànhtiếng

- Tiếp nối nhau trả lời

1 Tác nhận gây bệnh sốt xuấthuyết là một loại vi rút

2 Muỗi vằn hút máu người bệnhtrong đó có chứa vi rút gây bệnhsốt xuất huyết sau đó lại hút máu

Trang 13

3 Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm

có thế gây chết người trong vòng

3 đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm với trẻ em

Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do một loại vi rút gây ra

Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng (bị xuất huyết trong cơ thể) có thể gây chết người trong vòng 3 đén 5 ngày.Hiện nay chưa có thuốc đặc trị đẻ chữa bệnh này Bệnh rất nguy hiểm Theo mộtbản báo cáo ngày 22/06/2004 của Bộ trưởng Bộ y tế tại hội nghị bàn các biện pháp dập dịch sốt xuất huyết ở khu vực phía Nam thì cả nước ta trong vòng 6 tháng đầu năm đã có 17.754 trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết trong đó có 33 người tử vong, 92,3% người bị bệnh sốt xuất huyết là trẻ em dưới 15 tháng tuổi

3 Hoạt động 2: Những việc làm để

phòng bệnh sốt xuất huyết

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4

để trao đổi, thảo luận tìm và nêu

những việc nên làm và không nên

làm để phòng và chữa bệnh sốt xuất

huyết

- Gọi nhóm làm xong trước dán

phiếu lên bảng yêu cầu các nhóm

khác bổ sung ý kiến GV ghi nhanh

lên bảng ý kiến bổ sung để có câu trả

+ Cách phòng bệnh sốt xuấthuyết:

 Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽxung quan

- Không nên: ngủ không có màn,

để xung quanh nhà bẩn thỉu, để rãnh nước đọng…

Kết luận: Sốt xuất huyết là một trong những căn bệnh nguy hiểm đối với

trẻ em Hiện nay chưa có thuốc để đặc trị bệnh này Cách phòng bệnh tốt nhất là

Trang 14

giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Khi đã bị bệnh thì phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất để theo dõi, ngừa sốt cao và biến chứng Trong thực tế gia đình, địa phương nơi em ở đã làm gì đểphòng bệnh sốt xuất huyết, hãy chia sẻ kinh nghiệm và việc làm với các bạn.

4 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS kể những việc gia đình

mình, địa phượng mình làm để diệt

muỗi và bọ gậy theo gợi ý:

+ Gia đình, địa phương em đã làm

những gì để phòng bệnh sốt xuất

huyết?

Gợi ý: HS có thể nói những việc mà

trong tranh minh hoạ giới thiệu

 Mắc quần áo phải thườngxuyên làm vệ sinh, sắp xếp gọngàng tránh muỗi vằn ẩn nấp.Muỗi vằn đặc biệt thích ẩn nấp ởmắc quần áo

 Chum nước, vại nước, bể nướcphải thường xuyên đậy nắp đểtránh muỗi vằn đẻ trứng Thả cá

cờ vào bể nước, chum nước, vạinước để diệt bọ gậy

 Địa phương em thường tổchức phun hoá chất diệt muỗitheo quy định

 Xã em vừa tổ chức sử dụngthuốc an toàn hoà vào bể nước đểtiêu diệt tận gốc bọ gậy và muỗi

- Lắng nghe

- Kết luận: Muỗi vằn ưa sống trong nhà, ẩn nấp trong xó nhà, gầm giường, đặc biệt là nơi treo quần áo Muỗi vằn đẻ trứng vào nơi chứa nước trong chum, vại, bể nước Muỗi vằn là con vật trung gian truyền bệnh Do vậy chúng ta phải có ý thức làm vệ sinh sạch sẽ nhà ở, môic trường xung quanh

để muỗi vằn và bọ gậy không còn chỗ ẩn nấp Nếu gia đình nào thực hiện tốt chúng ta có thể nhắc nhở, đề nghị vì cuộc sống an toàn cho mọi người.

5.Hoạt động kết thúc (2').

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi

+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào?

+ Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- NX tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp, tích cực tham gia xd bài

- Dặn dò HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và ghi lại vào vở, tìm

hiểu về bệnh viêm não

Tiết 3: Luyện từ và câu

TỪ NHIỀU NGHĨA

Trang 15

I Mục tiêu

1 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ

nhiều nghĩa

2 Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một

số câu văn Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận

cơ thể người và động vật

II Đồ dùng dạy học

Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động có thể minh hoạ cho cácnghĩa của từ nhiều nghĩa VD: tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế núi,cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

chơi chữ Tiếng việt có rất nhiều

hiện tượng thú vị Hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu về từ nhiều nghĩa.

Trang 16

KL: Cái răng cào không dùng để

nhai mà vẫn được gọi là răng vì

chúng cùng nghĩa gốc với từ răng

( Đều chỉ vật nhọn sắc, sắp sếp đều

nhau thành hàng)

Mũi của chiếc thuyền không dùng

để ngửi như mũi người và mũi động

vật nhưng vẫn gọi là mũi vì nó có

nghĩa gốc chung là có mũi nhọn nhô

ra phía trước

Bài 3

- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời

H: Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầunhọn nhô ra phía trước

+ Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ở haibên chìa ra như tai người

- Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩagốc và 1 hay 1 số nghĩa chuyển…

- Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ

- Nghĩa chuyển là nghĩa của từđược suy ra từ nghĩa gốc

- HS đọc SGK

- HS lấy VD

- HS đọc

- HS làm vào vở , 1 HS lên bảnglàm

Nghĩa gốc Nghĩa chuyểnMắt (đôi mắt)

Chân(đau chân)Đầu(ngoẹo đầu)

Mắt (mở mắt)Chân(ba chân)Đầu(đầu nguồn)

Trang 17

lưỡi búa, lưỡi búa.

+ Miệng: miệng bát, miệng hũ,miệng bình, miệng túi, miệng hố + Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổlọ

+ Tay: tay áo, tay nghề, tay quay,tay tre, tay chân, tay bóng bàn + Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng ghế

- Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương

- Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở tiếng có chứa nguyên

âm đôi ia/ iê

II Đồ dùng dạy học

Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

G

Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp

- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa

ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa

- H: Em có nhận xét gì về quy tắc viết dấu

thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/

ươ?

- GVnhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Các tiếng có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái thứ 2của âm chính

Trang 18

Giờ chính tả hôm nay các em cùng viết

bài Dòng kinh quê hương và làm bài tập

chính tả về các tiếng có nguyên âm đôi

ia/ iê

2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Gọi hS đọc phần chú giải

H: Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh

rất thân thuộc với tác giả?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết

- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó

c) Viết chính tả

d) Thu, chấm bài và chữa lỗi trên

bảng lớp

- Trong thời gian chấm bài, yêu cầu HS đổi

vở cho nhau để soát lỗi

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài

tập

- Mời 2 em làm bài nối tiếp trên bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- HS đọc lại đoạn thơ

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu đọc thuộc lòng đoạn thơ và các

có tiếng trẻ em nô đùa, giọnghát ru em ngủ

- HS tìm và nêu các từ khó :dòng kinh, quen thuộc, máixuồng, giã bàng, giấc ngủ

- HS viết theo lời đọc của GV

- Thu 10 bài chấm

- Đổi vở cho nhau để soát lỗi

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 em làm bài nối tiếp trênbảng

- HS đọc thành tiếng bài hoànchỉnh

Chăn trâu đốt lửa trên đồng

Rạ rơm thì ít, gió động thì

nhiềuMải mê đuổi một con diều

Củ khoai nướng để cả chiều thành tro

- HS đọc

- Lớp làm vào vở 1 HS lênbảng làm

- HS nhận xét bài của bạn

Trang 19

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc: Đông như kiến

Gan như cóc tía Ngọt như mía lùi

- HS vẽ được tranh về ATGT theo cảm nhận riêng

- HS có ý thức chấp hành luật giao thông

II CHUẨN BỊ.

- Tranh ảnh về ATGT, 1 số biển báo giao thông

- Hình ảnh gợi ý cách vẽ, một số bài vẽ của HS năm trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về

ATGT, đặt câu hỏi gợi ý về: cách

5'

5'

18'4'

HS nhắc lại đầu bài

HS quan sát và trả lời câu hỏi

Trang 20

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do.

Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghetiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơtưởng về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II Đồ dùng dạy học

- Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn

của bài tập đọc những người bạn tốt

Hỏi về nội dung bài

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát tranh ảnh về

nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- Công trình thuỷ điện sông Đà là

một công trình thuỷ điện lớn được

XD với sự giúp đỡ của các chuyên

gia Liên Xô

Một đêm trăng trên công trường,

Trang 21

tiếng đàn của cô gái Nga ngân vang

trong đêm trăng sáng đã làm rung

động nhà thơ Bài thơ cho ta thấy

- Chia đoạn: 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ

+ L1: Đọc và luyện đọc từ khó

+ L2: Đọc và giải nghĩa từ khó:GV

giải nghĩa thêm: Cao nguyên: vùng

đất rộng và cao, có sườn dốc ; Trăng

chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ

giữa cảnh trời nước bao la

+ L3: Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm cả bài thơ và trả

lời câu hỏi

H: Những chi tiết nào trong bài thơ

gợi hình ảnh đêm trăng trong bài thơ

rất tĩnh mịch?

H: Những chi tiết nào gợi hình ảnh

đêm trăng trên công trường vừa tĩnh

mịch vừa sinh động?

H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài

thơ thể hiện sự gắn bó giữa con

người với thiên nhiên trong đêm

trăng trên sông Đà?

H: Hãy tìm những câu thơ có sử

dụng biện pháp nhân hoá?

32'10'

9'

- 1 HS đọc to

- 3 HS đọc nối tiếp

- Nghe cô đọc mẫu

+ Cả công trường ngủ say cạnhdòng sông , những tháp khoan nhôlên trời ngẫm nghĩ, những xe ủi,

xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừasinh động vì có tiếng đàn của côgái Nga, có dòng sông lấp loángdưới trăng và có những sự vậtđược tác giả miêu tả bằng biệnpháp nhân hoá: công trường ngủsay ngủ, tháp khoan đang bậnngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vainhau nằm nghỉ

+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/với một dòng trăng lấp loáng sông

Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thểhiện sự gắn bó giữa con người vàthiên nhiên giữa ánh trăng vớidòng sông Tiếng đàn ngân lên,lan toả vào dòng sông lúc nàynhư một " dòng trăng" lấp loáng+ Khổ thơ cuối bài …

- Cả công trường say ngủ cạnh

Trang 22

H: Hãy nêu nội dung chính của bài?

GV ghi nội dung bài

c) Học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS xác định giọng đọc bài thơ

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài

sự gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên.

- Giọng đọc: chậm dãi, ngân ngathể hiện niềm xúc động của tácgiả

Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thức, kĩ năng sau:

- Xác định và nêu được vị trí địa lý của nước ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ được vị trí của một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản

đồ (lược đồ)

- Nêu tên và chỉ được vị trí của các dãy núi lớn, các sông lớn, các đồngbằng của nước ta trên bản đồ (lược đồ)

Trang 23

- Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lý tự nhiên Việt Nam: địahình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới.

- GV giới thiệu bài: Trong giờ học

hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các

yếu tố địa lí tự nhiên của Việt Nam

mà các em đã được học trong 6 bài

đầu của chương trình

- Mời đại diện nhóm lên bảng vừa

nêu và chỉ trên bản đồ Địa lý tự

nhiên các yếu tố như trong SGK

+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta?

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặp, lần lượt từng HS làm thực hành, HS kia nhận xét bạn làm đúng/sai và sửa cho bạn nếu bạn sai

- Đại diện nhóm lên bảng vừa nêu

và chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiên các yếu tố như trong SGK, nhóm khác theo dõi và nhận xét,chỉ lại nếu cần

- HS chia thành các nhóm, mỗinhóm 4 HS cùng hoạt động:

 Kẻ bảng thống kê theo mẫucủa SGk vào phiếu của nhóm

 Trao đổi, thảo luận để hoàn

Ngày đăng: 10/07/2021, 00:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w