A. Ngọn nến đang cháy. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. D.Đèn ống đang sáng. Khi vật được chiếu sáng. Khi ta mở mắt hướng về phía vật. Khi vật phát ra ánh sáng. Khi có ánh sáng từ vật đ[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/10/2019
Ngày giảng:29/10/2019 Tiết: 10
KIỂM TRA
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
a) Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 9 theo phân phối chương trình.
b) Mục đích
- Đối với HS: Kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu của HS đầu năm học
- Đối với GV: Căn cứ vào kết quả kiểm tra để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, phụ đạo nhằm nâng cao chất lượng Dạy - Học
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Đề kiểm tra.
* Học sinh: Giấy kiểm tra, ôn lại kiến thức.
1, Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan(30%)- tự luận (70%)
2, Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
TL
1 Sự
truyền
thẳng
ánh
sáng
1 Nhận biết
được rằng, ta
nhìn thấy các
vật khi có ánh
sáng từ các vật
đó truyền vào
mắt ta
2 Nêu được ví
dụ về nguồn
sáng và vật
sáng
3 Phát biểu
được định luật
truyền thẳng
của ánh sáng
5 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
6.Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:
ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Trang 24 Nhận biết
được ba loại
chùm sáng:
song song, hội
tụ và phân kì
Số câu
hỏi
Số
2 Phản
xạ ánh
sáng
3 tiết
7 Nêu được ví
dụ về hiện
tượng phản xạ
ánh sáng
- Phát biểu
được định luật
phản xạ ánh
sáng
8 Nhận biết
được tia tới,
tia phản xạ,
góc tới, góc
phản xạ, pháp
tuyến đối với
sự phản xạ
ánh sáng bởi
gương phẳng
9 Nêu được
những đặc
điểm chung về
ảnh của một
vật tạo bởi
gương phẳng,
đó là ảnh ảo,
10 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến trong sự phản
xạ ánh sáng bởi gương phẳng
11 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương
ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
- 12
Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Trang 3có kích thước
khoảng cách
từ gương đến
vật và đến ảnh
là bằng nhau
Số câu
Số
3.
Gương
cầu
13 Nêu được
những đặc điểm của ảnh
ảo của một vật
tạo bởi gương
cầu lồi
14 Nêu được
các đặc điểm
của ảnh ảo của
một vật tạo
bởi gương cầu
lõm
15 Nêu
được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song
16 Nêu
được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo
ra vùng nhìn thấy rộng
Số câu
Trang 4điểm
0,5
TS
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM ( 3 Điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng:
A Ngọn nến đang cháy B Mặt trời
C Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng D.Đèn ống đang sáng
Câu 2 : Khi nào ta nhìn thấy một vật?
A Khi vật được chiếu sáng B Khi ta mở mắt hướng về phía vật
C Khi vật phát ra ánh sáng D Khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta
Câu 3 : Khoảng cách từ ảnh của một vật đến gương phẳng là 8 cm thì khoảng cách
từ vật đến gương là:
A 16cm B 8cm C 4 cm D 0cm
Câu 4: Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
C
Câu 5: Cùng một vật đặt trước ba gương, cách gương cùng một khoảng Gương
nào tạo ảnh lớn nhất.
A Gương cầu lõm B Gương cầu lồi
C Gương phẳng D Ba gương trên
Câu 6 :Cho hình vẽ biết SIN = 30 0 Tìm giá trị của góc phản xạ?
A 600 B 150 S N
C 300 D 1500
II TỰ LUẬN (7điểm)
Câu 1: ( 2 điểm)
a, Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
b, Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 2: (4điểm)
Cho vật AB có dạng một mũi tên đặt song song với mặt một gương phẳng
a) Vẽ ảnh A’B’ của vật AB qua gương phẳng Nêu cách vẽ
Trang 5b) Đặt vật AB như thế nào thỡ thu được ảnh A’B’ cựng phương, ngược chiều với vật
Cõu 3: (1 điểm)
Trên ôtô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe
để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng Tại sao ?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂMKIỂM TRA 1 TIẾT
Phần I.Trắc nghiệm (3đ)
Mỗi ý đỳng được 0,5 điểm
Phần II tự luận (7đ)
Cõu 1: (2đ)
Phỏt biểu đỳng mỗi định luật như SGK được 1 điểm
Cõu 2: (4đ)
B K B'
A H A'
Cỏch vẽ:
- Từ điểm A, kẻ đường thẳng AH vuụng gúc với gương.Trờn đường thẳng AH lấy điểm A’ sao cho HA’ = HA Khi đúA’ là ảnh của điểm A qua gương
(0,75đ )
- Từ điểm B, kẻ đường thẳng BK vuụng gúc với gương Trờn đường thẳng BK lấy điểm B’
sao cho KB’ = KB Khi đúB’ là ảnh của điểm B qua
gương
(0,75đ )
- Nối A’ với B’ ta được ảnh của vật AB (0,5đ) b) Đặt vật AB vuụng gúc với gương (1đ)
Cõu 3: (1đ)Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của
gương phẳng có cùng kích thước Giúp người lái xe quan sát được một khoảng rộng hơn ở phía sau trỏnh xảy ra tai nạn giao thụng trờn đường
III HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem trước phần “Âm học”, chuẩn bị bài “Nguồn õm” mỗi nhúm mang theo: + 1miếng lỏ chuối cũn xanh
+ 1 sợi dõy thun trũn
+ 1 ly thủy tinh, 1 muỗng
IV.TÀI LIỆU THAM KHẢO: SGK, SGV, SBT.
V.RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung: ………
Trang 6Phương pháp: ……… Thời gian: ……… Phương tiện: ………
Đã duyệt ngày … tháng… năm…
Tổ trưởng