1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giao an tuan 7

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 53,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc1. III.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 1 thỏng 10 năm 2012.

BUỔI SÁNG:

TẬP ĐỌC:

NGƯỜI THẤY CŨ

I Mục tiờu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- HiểuND: Ngời thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II Đồ dựng dạy học:Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

Bảng phụ ghi sẵn cỏc cõu cần luyện đọc

III Cỏc hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

2.Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu:

2.2 HD luyện đọc

a Đọc mẫu:

- Giỏo viờn đọc mẫu toàn bài

- HD luyện đọc từ khú

b Đọc đoạn trước lớp:

- Hướng dẫn ngắt giọng cõu dài

Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phớa

cổng trường/ bỗng xuất hiện một chỳ bộ

đội //.

c Đọc đoạn trong nhúm

d Thi đọc giữa cỏc nhúm

e Cả lớp đồng thanh

2.2 Tỡm hiểu bài:

- Bố Dũng đến trường làm gỡ?

- Bố Dũng làm nghề gỡ?

- Gọi học sinh đọc đoạn 2 và hỏi:

- Khi gặp thầy giỏo cũ bố Dũng đó thể hiện

sự kớnh trọng đối với thầy giỏo như thế nào?

- Bố Dũng nhớ nhất kỷ niệm nào về thầy

giỏo?

- Thầy giỏo núi gỡ với cậu học trũ trốo qua

cửa sổ?

- Tỡnh cảm của Dũng như thế nào khi bố ra

về

- Xỳc động cú nghĩa là gỡ?

- Dũng nghĩ gỡ khi bố ra về

- Hỡnh phạt cú nghĩa là gỡ?

- Vỡ sao Dũng xỳc động khi Dũng ra về

- Từ gần nghĩa với từ lễ phộp

- Đặt cõu với mỗi từ tỡm được

- HS đọc và trả lời bài

HS theo dừi

- Học sinh nối tiếp đọc từng cõu kết hợp

đọc từ khú: Cổng trường, xuất hiện, lễ phộp, ngạc nhiờn, liền núi, năm nào.

- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn, kết hợp nờu nghĩa từ mới

- Luyện đọc theo nhúm đụi

- Cỏc nhúm thi đọc

- Đọc đồng thanh đoạn 3

- Tỡm gặp thầy giỏo cũ

- Bố Dũng là bộ đội

- Một học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

- Bố Dũng bỏ mũ lễ phộp chào thầy

- Bố Dũng trốo qua cửa sổ thầy giỏo chỉ bảo ban khụng phạt

- Thầy giỏo núi: Trước khi làm việc gỡ cần phải nghĩ chứ Thụi em về đi, thầy khụng phạt em đõu

- Dũng rất xỳc động

- Xỳc động cú nghĩa là cú cảm xỳc mạnh

- Dũng nghĩ: Bố cũng cú lầm mắc lỗi khụng bao giờ mắc lỗi nữa

- Là hỡnh thức phạt người cú lỗi

- Vỡ bố rất kớnh trọng và yờu mến thầy giỏo

- Ngoan, lễ độ, ngoan ngoón

- Học sinh tự đặt cõu

Trang 2

2.3 Luyện đọc lại truyện( Tăng thêm 3 phút

cho HS yếu)

- Gọi học sinh đọc

3 Củng cố - Dặn dò:

- Qua bài tập đọc này các em học được đức

tính gì? Của ai?

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh đọc theo vai

- Kính trọng và lễ phép của bố Dũng Lòng kính yêu của bố Dũng

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- BiÕt gi¶i bµi to¸n vÒ nhiÒu h¬n, Ýt h¬n

II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ bài tập 1

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Luyện tập:

Bài 2:

- Kém hơn có nghĩa là thế nào?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên và cả lớp nhận xét

(Chú ý em Đạt, Quân cách trình bày)

Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 2.

Hỏi: Bài toán cho biết anh hơn em mấy tuổi?

- Vậy tuổi của em kém anh mấy tuổi

( Lưu ý phân biệt khác nhau giữa 2 bài toán

cho hs yếu)

Bài 4: Một học sinh đọc đề nhìn tóm tắt

Tóm tắt

Toà nhà thứ nhất: 16 tầng

Toà nhà thứ hai: 4 tầng

Toà nhà thứ hai: ? tầng

Bài 1: (HS khḠgiỏi)

- Gọi học sinh đọc chữa bài

Hỏi: Tại sao em biết trong hình vuông có nhiều

hơn hình tròn 2 ngôi sao

- Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện phần b

- Tại sao em vẽ thêm 2 ngôi sao?

3 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học.

Làm lại bài 3 SGK

- Học sinh dựa vào tóm tắt đọc đề toán

- Kém hơn có nghĩa là ít hơn

- Bài toán về ít hơn

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở

Bài giải

Tuổi em là: 16 – 5 = 11(tuổi)

ĐS: 11 tuổi

- Bài toán có dạng về nhiều hơn

- Anh hơn em 5 tuổi

- Em kém anh 5 tuổi

Bài giải

Tuổi của anh là: 11 + 5 = 16 (tuổi)

ĐS: 16 tuổi

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Toà nhà thứ 2 cao là:16 – 4 = 12(tầng)

ĐS: 12 tầng

- HS tự suy nghĩ và trả lời

- Trong hình tròn có 5 ngôi sao

Trong hình vuông có 7 ngôi sao Trong hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao Trong hình tròn có ít hơn trong hình vuông 2 ngôi sao

- Vì 7 – 5 = 2

- Học sinh lên bảng vẽ hình tròn trên bảng 2 ngôi sao

- Vì 5 + 2 = 7

Trang 3

BUỔI CHIỀU:

TNXH

ĂN UỐNG ĐẤY ĐỦ

I Mục tiờu:

- Biết ăn đủ chất, uống đủ nớc sẽ giúp cơ thể chóng lớn, khoẻ mạnh

II Đồ dựng dạy học:Tranh ảnh trong SGK

III Cỏc hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Cỏc bữa ăn và thức ăn hằng ngày

- Giới thiệu tranh 1,2,3,4 trong SGK Đặt cõu hỏi

cho học sinh

- Bạn Hoa đang làm gỡ?

- Bạn Hoa đang ăn thức ăn gỡ?

- Vậy mỗi ngày bạn Hoa ăn mấy bữa?

- Bạn ăn những gỡ?

- Ngoài ăn bạn Hoa cũn làm gỡ?

Hoạt động 2: Liờn hệ thực tế bản thõn

- Yờu cầu học sinh tự kể về việc ăn uống hằng

ngày của mỡnh

- Ăn mấy bữa một ngày?

- Ăn những thức ăn gỡ?

- Cú uống đủ nước và ăn thờm hoa quả khụng?

Hoạt động cả lớp:

- Trước khi ăn ta nờn làm gỡ?

Hoạt động 3:Ăn uống đủ chất giỳp ta mau lớn

khỏe mạnh

Hoạt động 4: Tổng kết dặn dò.

- Quan sỏt và trả lời từng nội dung như sau:

Tranh 1: Bạn Hoa đang ăn sỏng Bạn ăn bỏnh mỡ uống sữa

Tranh 2: Bạn Hoa đang ăn trưa bạn ăn rau,

cỏ, thịt

Tranh 3: Bạn Hoa đang uống nước Tranh 4: Bạn Hoa đang ăn tối Kể thức ăn

- Bạn Hoa ăn ba bữa

- Kể tờn thức ăn

- Uống nước

- Thảo luận nhúm đụi

- 3 bữa

- Tự kể

- Tự kể

- 5 học sinh tự kể - Cả lớp nhận xột

- Bạn ăn đủ bữa chưa

- Bạn ăn uống đủ chất chưa

- Cần ăn thờm thức ăn gỡ Tại sao?

- Rửa tay sạch

- HS nêu tác dụng của việc ăn uống đầy đủ

THỦ CễNG.

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHễNG MUI

I Mục tiờu:

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp đợc thuyền phẳng đáy không mui, các nếp gấp tơng đối bằng phẳng

- HS khéo tay: Gấp đợc thuyền phẳng đáy không mui, các nếp gấp phẳng, thẳng

II Giỏo viờn chuẩn bị:Mẫu thuyền phẳng đỏy khụng mui, Giấy thủ cụng

Quy trỡnh gấp thuyền phẳng đỏy khụng mui cú hỡnh vẽ minh hoạ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giỏo viờn nhận xột

2 Bài mới:

a Giới thiệu:

Một học sinh lờn gấp mỏy bay đuụi rời

Trang 4

b Hướng dẫn học sinh quan sỏt và nhận xột

- Giỏo viờn cho học sinh quan sỏt mẫu gấp

thuyền phẳng đỏy khụng mui (H1)

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh mở vật mẫu

Hỏi: Cỏc em nhận xột tờ giấy dựng đó xếp

theo thuyền hỡnh gỡ ?

2 Giỏo viờn hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Gấp cỏc nếp gấp cỏch đều

- Đặt ngang tờ giấy màu thủ cụng hỡnh chữ

nhật lờn bàn, mặt kẻ ụ ở trờn

Bước 2: Gấp tạo thõn và mũi thuyền.

Bước 3: Tạo thuyền phẳng đỏy khụng mui.

- Lỏch 2 ngún tay cỏi vào trong hai mộp giấy,

cỏc ngún cũn lại cầm ở hai bờn phớa ngoài,

lộn cỏc nếp vừa gấp vào trong lũng thuyền

hỡnh 11

Mỳt dọc 2 cạnh thuyền vừa lộn cho phẳng sẽ

được thuyền phẳng đỏy khụng mui hỡnh 12

c, Thực hành.

- Giỏo viờn theo dừi uốn nắn: Nhắc học sinh

sau mỗi bước gấp cần miết mạnh đường

mới gấp cho phẳng

3 Tổng kết dặn dò: Chuẩn bị bài sau.

- Hỡnh chữ nhật

- Gấp theo đường dấu gấp của hỡnh 5 sao cho cạnh ngắn trựng với cạnh dài được h6

- Tương tự gấp theo đường dấu gấp được hỡnh 7

- Lật hỡnh 7 ra mặt sau gấp 2 lần giống như hỡnh 5,6 được hỡnh 8

- Gấp theo dấu gấp của H8 được H9

- Lật mặt sau H9 gấp giống như mặt trước được H10

- Học sinh quan sỏt cỏc thao tỏc của giỏo viờn

- 2 học sinh lờn bảng gấp cả lớp gấp nhỏp

- Học sinh gấp bằng giấy nhỏp

Thứ ba, ngày 2 tháng 10 năm 2012.

KỂ CHUYỆN:

NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục tiờu:

- Xác định đợc 3 nhân vật trong câu chuyện, Kể nối tiếp đợc từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện

II Đồ dựng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc

III Cỏc hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

* Nhận xột cho điểm từng học sinh

2 Dạy học bài mới

21 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn

Hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gỡ? Ở đõu?

- Gọi học sinh kể lại chuyện Mẩu giấy vụn

Trang 5

- Cõu chuyện người thầy cũ cú nhõn vật nào?

- Ai là nhõn vật chớnh

- Chỳ bộ đội là ai? Đến làm gỡ?

- Cho 1 đến 3 học sinh kể lại đoạn 1

- Chỳ ý kể theo lời của mỡnh

- Khi gặp thầy giỏo cũ chỳ đó làm gỡ để thể

hiện sự kớnh trọng với thầy?

- Chỳ đó giới thiệu mỡnh với thầy giỏo như

thế nào?

- Thỏi độ của thầy ra sao khi gặp lại cậu học

trũ năm xưa?

- Thầy đó núi gỡ với bố Dũng

- Nghe thầy núi vậy chỳ bộ đội trả lời ra sao?

2.3 Kể lại toàn bộ cõu chuyện

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại cõu

chuyện theo đoạn

- Gọi 1 học sinh khá giỏi kể lại toàn bộ cõu

chuyện(My, Minh Anh , Khiờm)

3 Củng cố - Dặn dũ

- Cõu chuyện này nhắc chỳng ta điều gỡ?

- Bức tranh vẽ cảnh ba người đang núi chuyện trước cửa lớp

- Dũng, chỳ bộ đội tờn của Khỏnh( bố Dũng thầy giỏo và người kể chuyện

- Chỳ bộ đội

- Chỳ bộ đội là bố của Dũng, chỳ đến trường để tỡm gặp thầy giỏo cũ

- Học sinh kể ( Hựng, Dũng, Tuấn Khanh)

- Bỏ mũ, lễ phộp chào thầy

- Thưa thầy em là Khỏnh đứa học trũ năm nào trốo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!

- Lỳc đầu thỡ ngạc nhiờn sau đú thỡ cười vui vẻ

- À Khỏnh Thầy nhớ ra rồi Nhưng hỡnh như hụm ấy thầy cú phạt em đõu

- Võng, thầy khụng phạt nhưng thầy buồn thầy khụng phạt em đõu?

- 3 đến 5 học sinh kể lại đoạn 2 ( Đạt, Hựng , Tuấn Khanh)

- Học sinh cả lớp theo dừi và nhận xột bạn kể

- HS khá giỏi phân vai dựng lại đoạn 2 câu chuyện

- HS nêu ý mình

TOÁN:

KI Lễ GAM

I Mục tiờu:

- HS biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa 2 vật thông thờng Biết kg là đơn vị đo khối lợng, đọc viết tên

và kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân 1 số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg

II Đồ dựng dạy học : - 1 chiếc đĩa cõn, Cỏc quả cõn: 1 kg, 2 kg, 3 kg

- Một số đồ vật dựng để cõn: tỳi gạo, 1 kg, cặp sỏch

III Cỏc hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

- Đưa ra một quả cõn(1kg) và 1 quyển vở

- Yờu cầu học sinh dựng một tay lần lượt nhấc

2 vật lờn và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn

- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật

-Làm lại BT 4 SGK

- Quả cõn nặng hơn quyển vở

Trang 6

khỏc và nhận xột “ vật nặng - vật nhẹ”

2.2 Giới thiệu cỏi cõn và quả cõn.

- Cho học sinh xem cõn đĩa

- Nhận xột hỡnh dạng cõn.

- Giới thiệu: Để cõn cỏc vật ta dựng đơn vị đo

là ki lụ gam Ki lụ gam được viết tắc là kg

- Viết lờn bảng ki lụ gam (kg)

- Cho học sinh xem cỏc quả cõn 1kg, 2kg, 5kg

2.3 Giới thiệu cỏch cõn và thực hành cõn.

- Giới thiệu cỏch cõn thụng qua một bao gạo

- Nhận xột vị trớ của kim thăng bằng

- Vị trớ hai đĩa cõn như thế nào?

Kết luận: Tỳi gạo nhẹ hơn 1 kg

2.4 Luyện tập - thực hành

Baỡ 1: Yờu cầu học sinh làm bài tập

Bài 2: Giỏo viờn nờu đề

- Viết lờn bảng: 1 kg + 2 kg = 3 kg

Hỏi: Tại sao 1 kg cộng với 2 kg lại bằng 3 kg.

- Nờu cỏch cộng số đo khối lượng cú đơn vị là

ki lụ gam

- Yờu cầu học sinh làm vào vở

Bài 3: (HS khá giỏi)

Túm tắt

Bao to : 25 kg

Bao bộ :10 kg

Cả hai bao… Kg?

3.Củng cố - Dặn dũ:

-Hỏi học sinh về cỏch viết tắt đơn vị đo khối

lượng ki lụ gam

- Chuẩn bị bài sau.

- Thực hành ước lượng - khối lượng

- Cõn cú 2 đĩa, giữa 2 đĩa cú vạch thăng bằng kim thăng bằng

- HS đọc kg

- HS đọc số đo ghi trờn quả cõn

- Quan sỏt

- Kim chỉ đúng giữa(đỳng vạch thăng bằng)

- Hai đĩa cõn ngang bằng nhau

- Yờu cầu học sinh nhắc lại Kim thăng bằng lệch về phớa quả cõn Đĩa cú tỳi gạo cao hơn so với đĩa cõn cú quả cõn

- Học sinh nhắc lại kết quả cõn

- Thảo luận nhóm đôi, nêu kq:

5 kg, 3 ki lụ gam

- Vỡ: 1 + 2 = 3

- Lấy số đo cộng số đo sau đú viết kết quả và viết kớ hiệu của tờn đơn vị vào sau kq

- Học sinh làm bài, đọc chữa bài

26 kg; 59 kg; 5 kg; 11kg; 10 kg

- 1học sinh đọc đề bài

- 1em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Cả hai bao nặng là: 25 + 10 = 35 (Kg) ĐS: 35Kg

- HS đọc số đo của một số quả cõn

CHÍNH TẢ.(Tập chộp)

NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục tiờu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm đợc BT 2,3

II Đồ dựng dạy học.Bảng phụ cú ghi sẵn đoạn văn cần chộp và cỏc bài tập chớnh tả.

III Cỏc hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xột từng học sinh

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Cả lớp viết bảng con: mỏy bay, mỏy cày, hoa mai, chai lọ.

Trang 7

2.2 Hướng dẫn tập chép:

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép.

- Đọc đoạn văn cần chép

- Đây là đoạn mấy của bài T§: Người thầy cũ

- Đoạn chép này kể về ai?

- Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng về ai?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Bài chính tả có mấy câu?

- Bài chính tả có chữ nào cần viết hoa?

c Hướng dẫn viết từ khó:

d Chép bài:

e Soát lỗi.( HD hs yếu chữa lỗi)

g Chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp làm bảng con

- Gọi học sinh đọc kết quả trên bảng

Bài 3: Giáo viên đọc đề

-Nhận xét: Gọi học sinh đọc kết quả trên

bảng

3.Củng cố - Nhận xét:

Yêu cầu học sinh về viết những lỗi sai

- Theo dõi lên bảng, 1 học sinh khá đọc lại

- Đoạn 3

- Về Dũng

- Về bố và lần mắc lỗi của bố với thầy giáo

- 4 câu

- Chữ đầu câu và tên riêng

- Viết bảng con các từ : xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt.

- Nhìn lên bảng chép bài

- Điền ui hay uy vào chỗ trống

- Cả lớp làm bảng con

- Lời giải: bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ.

- C¶ líp lµm vµo vë: tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất

- Học sinh đọc kết quả

ÂM NHẠC:

ÔN TẬP BÀI HÁT : MÚA VUI

I MỤC TIÊU

- HS thuộc bài, thể hiện đúng tính chất nhạc điệu của bài hát

- Biết vừa hát vừa gõ đệm theo phách,theo nhịp, theo tiết tấu lời ca

- HS mạnh dạn thực hiện bài trước lớp

II CHUẨN BỊ:

- GV: Đàn điện tử.

- HS : Nhạc cụ gõ

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức

- GV hướng dẫn HS khởi động giọng

2 Kiểm tra bài cũ

- Bài : Múa vui

- GV dạo đàn, HS hát lại bài (1 lần)

- Gọi 2 HS hát

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài học

- HS hát tập thể một bài hát

- Hai học sinh lên bảng hát

- Chú ý nghe

Trang 8

- Ghi đầu bài lên bảng.

b Nội dung bài:

*) Ôn tập bài hát: Múa vui)

- GV dạo đàn, HS hát lại bài ( 1 lần)

- Sửa lỗi

- Dạo đàn, HS hát (2 lần)

+ Tập hát, kết hợp gõ đệm theo phách:

- GV nêu y/c, HS nhắc lại cách gõ theo phách

- GV nhắc lại, Dạo đàn, HS hát gõ nhạc cụ (2 lần)

“Cùng nhau múa xung quanh vòng ”

x x x x

+ Tập hát, kết hợp gõ đệm theo nhịp:

- HS nhác lại cách gõ theo nhịp

- GV nhắc lại, dạo đàn, HS hát, gó theo nhịp (2 lần)

“Cùng nhau múa xung quanh vòng ”

x x

+ Tập hát, kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca:

“Cùng nhau múa xung quanh vòng ”

x x x x x x

*) Tập vận động phụ hoạ bài hát

- GV cho HS đứng dậy, hướng dẫn động tác phụ hoạ

- Dạo đàn,HS hát thực hiện tại chỗ(2 lần)

- Gọi HS lên trình bày bài trước lớp theo hình thức

tốp ca

4 Củng cố

- HS nhắc lại tính chất bài hát

- GVnhắc lại, nhận xét giờ học

5 Dặn dò

- Nhắc HS về học bài

- Hát ôn bài hát

- Tập sửa sai theo hướng dẫn

- Học sinh thực hiện

- Tập hát và gõ đệm theo phách

- Học sinh thực hiện

- Tập hát và gõ đệm theo nhịp

- Tập hát và gõ đệm theo TT

- Tập hát và vận động phụ hoạ

- Học sinh thực hiện

- HS nhắc lại tên bài hát

- Học sinh ghi nhớ

Thø t, ngµy 3 th¸ng 10 n¨m 2012.

ĐẠO ĐỨC:

CHĂM LÀM VIỆC NHÀ I/ Mục tiêu

1-Kiến thức: HS biết: Trẻ em có bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng, chăm

làm việc nhà, thể hiện tình cảm của em đối với Ông Bà, Cha Mẹ

2-Kỹ năng: -HS biết Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

-KNS: KN đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

3-Thái độ: Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà HS biết yêu mến

những người sống gọn gàng ngăn nắp

II/ Tài liệu và phương tiện

- Bộ tranh nhỏ để làm việc theo nhóm ở HĐ2, Các thẻ bài, Đồ dùng chơi đóng vai, VBT đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

3’

1’

B Kiểm tra bài cũ: Hỏi :Giờ trước chúng ta học bài gì?

Gọn gàng ngăn nắp có tác dụng gì? -NXĐG

C Dạy Bài mới :

1-Phần đầu: Khám phá

- Gọn gàng, ngăn nắp -Nhà cửa sạch, đẹp, khi cần sử dụng không mất công tìm kiếm

- Giới thiệu bài: Các em ạ! Hồi nhỏ Trần Đăng Khoa đã

làm thơ tặng Mẹ với nhan để “Khi Mẹ vắng nhà” Chúng

ta hãy tìm hiểu xem khi mẹ vắng nhà thì TĐK sẽ làm gì

nhé qua bài học…

- Ghi đầu bài lên bảng

- HS lắng nghe, lặp lại tựa bài

2-Phần hoạt động: Kết nối

10’ a/.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài thơ “ Khi Mẹ vắng nhà” - HS đóng vai theo tình huống

Mục tiêu: HS biết một tấm gương chăm làm việc nhà là

thể hiện tình yêu thương ông bà cha mẹ

Cách tiến hành:

-Mời HS đọc lần thứ hai, yêu cầu HS thảo luận lớp -1 HS đọc lại bài thơ

- Chia nhóm HS và YC thảo luận – TLCH -HS thảo luận, trả lời câu hỏi +Bạn nhỏ đã làm gì khi Mẹ vắng nhà? - Bạn nhỏ luộc khoai, giã gạo,

thổi cơm, nhổ cỏ, quét dọn +Việc làm của bạn nhỏ thể hiện điều gì ( tình cảm gì)

đối với Mẹ?

+Hãy đoán xem Mẹ của bạn nhỏ nghĩ gì khi thấy việc

của mình đã làm?

- Gọi các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét

Thể hiện tình cảm thương yêu đối với Mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất

vả với Mẹ

Mẹ hài lòng khen con ngoan

- Nhận xét

+ Khi được Mẹ khen bạn có nhận lời khen của Mẹ

không? Vì sao?

=> Bạn nhỏ làm việc nhà vì bạn thương Mẹ, muốn

chia sẻ nỗi vất vả với Mẹ => mang lại sự hài lòng cho

Mẹ

-GV kết luận:

-Bạn không nhận, tự mình nhận thấy phải cố gắng hơn nữa mới xứng đáng là con ngoan Vì bạn thương Mẹ, bạn hiểu nỗi vất vả của Mẹ, Bạn muốn chia sẻ nỗi vất

vả với Mẹ

Chăm làm việc nhà là 1 đức tính tốt, ta cần học tập. -HS chú ý lắng nghe

10’ b/.Hoạt động 2: Bạn đang làm gì ?

Mục tiêu: HS biết được một số việc nhà phù hợp với

khả năng

Cách tiến hành:

- GV chia nhóm (phát phiếu)

+Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Hãy làm lại

các động tác trong tranh đó -NX-tuyên dương

- QS tranh (nhỏ)

Trang 10

=> Chỳng ta nờn làm những việc phự hợp với khả năng

của mỡnh

-HS lắng nghe

10 c/.Hoạt động 3: Điều này đỳng hay sai ?

Mục tiờu: HS nhận thức được và cú thỏi độ đỳng với

cụng việc gia đỡnh

Cỏch tiến hành:

Treo bảng phụ ghi BT Lần lượt nờu từng ý kiến

-Sau mỗi ý kiến mới HS giải thớch rừ lớ do

-HS mở vở, đọc yờu cầu BT

- HS làm BT trong 2 phỳt

=> Cỏc ý: b, d, đ là đỳng

ý : a, c là sai vỡ mỗi người trong gia đỡnh đều

phải tự giỏc làm việc nhà, kể cả trẻ em

-GV treo bảng phụ ghi nội dung bài:

- Giơ thẻ theo từng ý kiến Màu đỏ: Tỏn thành

Màu xanh: Khụng tỏn thành Màu trắng: Khụng biết

“Tham gia làm việc nhà phự hợp khả năng là quyền và

bổn phận của trẻ em, là thể hiện tỡnh yờu thương đối với

ụng bà cha mẹ”.

- CN - ĐT nhắc lại nội dung

4’ 3-Phần cuối:

-Củng cố: Trong lớp ta ai đó chăm làm việc nhà và làm

những việc gỡ?

- HS liờn hệ

-Dặn dũ: VN thực hiện bài học -HS lắng nghe, thực hiện

TẬP ĐỌC:

THỜI KHOÁ BIỂU

I

Mục tiêu :

- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu, biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng

- Hiểu đợc tác dụng của thời khoá biểu (trả lời đợc CH 1,2,4)

- HS khá giỏi trả lời đợc CH 3

II HĐ Dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu:

22 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giỏo viờn đọc mẫu lần 1

b Luyện đọc theo cõu hỏi dưới bài.

- Yờu cầu học sinh đọc theo trỡnh tự: Thứ,

buổi, tiết

- Giỏo viờn giỳp học sinh nắm yờu cầu

của bài tập.Học sinh đọc thành tiếng thời

khoỏ biểu ngày thứ hai theo mẫu trong

SGK

c Luyện đọc theo trỡnh tự buổi - thứ - tiết.

- Giỏo viờn giỳp học sinh nắm yờu cầu

của bài tập

HS: Đọc , trả lời cõu hỏi bài: Ngời thầy cũ

- Học sinh lắng nghe

- Nhiều học sinh lần lượt đọc thời khoỏ biểu của cỏc ngày cũn lại theo tay thước của giỏo viờn (trờnTKB phúng to)

- Một học sinh đọc thành tiếng thời khoỏ biểu buổi sỏng - thứ hai theo mẫu trong SGK

- Nhiều học sinh lần lượt đọc thời khoỏ biểu của cỏc buổi, ngày cũn lại theo tay

Ngày đăng: 03/06/2021, 06:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w