GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: -Nh÷ng u ®iÓm chÝnh: -HS chó ý l¾ng nghe phÇn nhËn xÐt cña +Hầu hết các em đều [r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Buổi chiều
Khoa học
$51: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản cảu thực vật có hao
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa nh nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 104, 105 SGK
-Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt
và hoa sen
+Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào
là hoa mớp cái trong hình 5a, 5b
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã su tầm đợc và chỉxem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Đại diện một số nhóm cầm bông hia su tầm đợc của nhóm giới thiệu từng
bộ phận của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)
+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng phân loại
+GV nhận xét, kết luận: SGV – trang 167
4-Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính
*Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
Trang 2$26: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
I/ Mục tiêu:
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội
và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mu khuất phục của nhân dân ta
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “ Điện Biên Phủ trên
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?
+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc của nhân dân ta?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu tình hình chiến trờng miền
Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về
sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi:
+Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
-Cho HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu
đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội thảo
luận trong nhóm 4 và cử đại diện lên trình bày
theo yêu cầu:
2.4-Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
-Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên
không”?
-GV cho HS đọc SGK và thảo luận:
+Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ và ý nghĩa
Mĩ trong việc đàm phán kết thúc chiến tranh theo hớng có lợi cho Mĩ
*Diễn biến:
-Ngày 18-12-1972, Mĩ huy động máy bay tối tân bắn phá Hà Nội.-Rạng sáng 21-12 ta bắn rơi 7 máy bay
-26-12 ta bắn rơi 18 máy bay.-Ngày 30-12-1972, Ních-Xơn tuyên bố ngừng ném bom
*Y nghĩa:
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trênkhông” là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đã làm thay đổi cục diện chiến trờng
ở miền Nam Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
Trang 3trên không”?
2.5-Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý
nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Lắp đợc xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben
Y/c HS chọn đúng,đủ các chi tiết theo bảng
trong SGK, sau đó xếp các chi tiết đã chọn
lắp.Thực hành theo y/c
HS lắp ráp xe ben các bớc nh
SGK.Kiểm tra hoạt động của xe ben
Trang 4I Muùc tieõu :
- Reứn kú naờng vieỏt chửừ cho HS : vieỏt chửừ ủuựng maóu, ủeùp, ủuựng toỏc ủoọ
- Hoùc sinh vieỏt baứi : Bầm ơi
- Hoùc sinh coự yự thửực reứn luyeọn chửừ vieỏt
II Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
1 OÅn ủũnh lụựp :
2 Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
Hoaùt ủoọng 1 : Hửụựng daón HS vieỏt baứi
- HS ủoùc baứi " Bầm ơi"
- Haừy neõu noọi dung chớnh cuỷa baứi thụ ?
- Hửụựng daón HS tỡm tửứ khoự, deó laón khi vieỏt chớnh taỷ : heo heo, run ,đon, khe, nỗi, tiền tuyến
- HS ủoùc vaứ vieỏt ủuựng caực tửứ ủoự
Hoaùt ủoọng 2 : Giáo viên đọc bài, hoùc sinh vieỏt baứi
Hoùc sinh ủoồi vụỷ kieồm tra baứi vieỏt
GV chaỏm baứi vieỏt cuỷa HS, nhaọn xeựt, chửừa loói HS vieỏt sai
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ :
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ.
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
-Toán
$127: chia số đo thời gian cho một số
I/ Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phhép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
- Làm đợc BT1.BT3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi
ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải
làm thế nào?
-GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính
+Ta phải thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây : 3 = ?-HS thực hiện:
42 phút 30 giây 3
00 Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
Trang 5220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút.
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 :
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
*Bài giải:
Ngời thợ làm việc trong thời gian là:
11 giờ – 8giờ = 3 giờ Trung bình ngời đó làm 1 dụng cụ hết
số thời gian là:
3giờ : 6 = 0,5 giờ= 30 phút Đáp số: 30 phút
- Biết một số từ liên quan đến truyền thốg dân tộc
- Hiểu nghĩa tù ghép Hán Việt : Truyền thốg bao gồm từ truyền ( trao lại , để lại cho ngời sau, đời sau) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt); làm đợc các
BT1( hs khá làm thêm),BT 2, 3
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thaythế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
*Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
Trang 6-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu
bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉị vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội,…
-Một số truyện, sách, báo liên quan
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lợc của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã
đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
Trang 7về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo
trình tự Với những truyện dài, các em
chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,
bình chọn:
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
-Toán
$128: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Biết:
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
- Làm đợc các bài tập cần làm: BT1 (2 bài sau), BT2 (dòng 1), BT3( a,c), BT4
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
Trang 8-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi
*Kết quả:
a.4 giờ 33 phútc.84phút 35 giây
*Bài giải: 24 giờ=86400 giâyTrong một giờ có số ô tô chạy qua là:
86400 : 50= 1728 ( ô tô) Đáp số: 1728 ô tô
- Biết đọc diênc cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời các câu hỏi về bài
đọc
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời Việt cổ bên bờ …
Trang 9-Cho HS đọc đoạn 2, 3:
+Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 4:
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân
làng?
+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm
+) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi
+Vì giật đợc giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …
Dựa theo truyện Thía s Trần Thủ Độ và các gợi ý của GV, viết tiếp đợc các lời
đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản
II/ Đồ dùng dạy học: -Bút dạ, bảng nhóm
-Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
Hoc sinh đọc và phân vai diễn lại đoạn kịch Xin thái s tha cho!
2-Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2-Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1: -Mời 1 HS đọc bài 1
-Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái s
+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời
gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân
Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại
-HS đọc
-HS nối tiếp đọc yêu cầu
-HS nghe
Trang 10(dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch.
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân
vật: Thái s Trần Thủ Độ phu nhân và ngời quân
hiệu
-Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4
-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS
-Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của
- Nêu đợc những điều tố đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu đợc các biểu hiện hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt đọng bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà truờng, địa phơng tổ chức
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11.
2-Bài mới:
2.1-Khởi động: Cho HS hát bài Trái Đất này là của chúng em Bài hát nói lên
điều gì?
Để Trái Đất mãi mãi tơi đẹp, bình yên, chúng ta cần phải làm gì?
-GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK)
*Mục tiêu: HS hiểu đợc những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải
BV hoà bình
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống
của trẻ em và ND vùng có CT, về sự tàn phá của
chiến tranh và hỏi:
+Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?
-GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc
thông tim trang 37,38 SGK và thảo luận theo 3 câu
2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
*Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
Trang 11*Cách tiến hành: -GV lần lợt đọc từng ý kiến trong BT 1.
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến a, d là đúng ; các ý kiến b, c là sai
2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
*Mục tiêu: HS hiểu đợc những biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
*Cách tiến hành: -Cho HS làm bài cá nhân , sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
-Mời một số HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV – Trang 54
2.5-Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK
*Mục tiêu: HS biết đợc những hoạt động cần làm để bảo vệ hoà bình
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài theo nhóm 4
3-Hoạt động nối tiếp: Su tầm các bài báo, tranh, ảnh,…về các hoạt động bảo
vệ hoà bình của nhân dân VN và thế giới Su tầm các bài hát, bài thơ,…chủ đề Em yêu hoà bình Vẽ tranh về chủ đề Em yêu hoà bình
-Rèn luyện kĩ năng cộng trừ số đo thời gian
-Vận dụng giải các bài toán vào thực tiễn
- Giúp học sinh cũng cố kĩ năng thực hành cộng , trừ nhân số đo thời gian
- Luyện giải một số bài
II Các hoạt động dạy học
1 Gv nêu yêu cầu tiết học
Trang 12Bài 3: Một tuần lễ Mai học 25 tiết, mỗi tiết 40 phút Hỏi trong 2 tuần lễ Mai học ở
nhà bao nhiêu thời gian
Bài 4: Một máy đóng đồ hộp cữ 5 phút thì đóng đợc 60 hộp Hỏi phải mất bao
nhiêu thời gian để máy đó đóng đợc 12000 hộp?
Bài 5: HS KG luyện tập thêm 281 VBTT5.
2.Chữa bài: GV gọi HS theo các đối tợng chữa nhận xét chốt kiến thức luyện tập
Luyeọn Tieỏng Vieọt LUYEÄN TAÄP THAY THEÁ Tệỉ NGệế ẹEÅ LIEÂN KEÁT CAÂU
-I MUẽC ẹÍCH :
- Cuỷng coỏ hieồu bieỏt veà bieọn phaựp thay theỏ tửứ ngửừ ủeồ lieõn keỏt caõu
- Bieỏt sửỷ duùng bieọn phaựp thay theỏ tửứ ngửừ ủeồ lieõn keỏt caõu
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC
-Baỷng phuù vieỏt ủoaùn vaờn
III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 Kieồm tra :
- Neõu taực duùng cuỷa vieọc thay theỏ tửứ ngửừ ủeồ lieõn keỏt caõu ?
2 Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
Hoaùt ủoọng 1 : Giụựi thieọu baứi
Hoaùt ủoọng 2 : Luyeọn taọp
Baứi 1 ẹoùc ủoaùn trớch sau :
Khi trụỷ thaứnh nhaứ baực hoùc lửứng danh theỏ giụựi, ẹaực-uyn vaón khoõng ngửứnghoùc Coự laàn thaỏy ẹaực-uyn coứn mieọt maứi ủoùc saựch giửừa ủeõm khuya, con cuỷa ẹaực-uyn hoỷi : “ Cha ủaừ laứ nhaứ baực hoùc roài coứn phaỷi ngaứy ủeõm nghieõn cửựu laứm gỡ nửừacho meọt ?’’ ẹaực-uyn bỡnh thaỷn ủaựp : “ Baực hoùc khoõng coự nghúa laứ ngửứng hoùc ’’.Khi ủaừ cao tuoồi, ẹaực uyn coứn hoùc theõm tieỏng ẹửực Con cuỷa ẹaực-uyn ngoỷ yựmuoỏn giuựp ẹaực –uyn dũch caực taứi lieọu tieỏng ẹửực ẹaực –uyn gaùt ủi Cuoỏi cuứng,ẹaực –uyn ủaừ hoùc thoõng thaùo tieỏng ẹửực vaứ nhieàu tieỏng nửụực khaực
a) Tỡm caực tửứ truứng laởp khoõng hụùp lớ trong ủoaùn trớch treõn
b) Coự theồ duứng tửứ ngửừ naứo ủeồ thay theỏ ? Cheựp laùi ủoaùn trớch sau khi ủaừ thaytheỏ caực tửứ ngửừ truứng laởp baống ủaùi tửứ hoaởc tửứ ngửừ ủoàng nghúa
Trang 13- Hs thaỷo luaọn nhoựm 2 :
- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy :
a) Tửứ truứng laởp khoõng hụùp lớ : ẹaực – uyn
b) Tửứ ngửừ coự theồ duứng thay theỏ : cha, oõng, nhaứ baực hoùc
Baứi 2
Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ngaộn veà ủeà taứi em tửù choùn Trong ủoaùùn vaờn ủoự, coự sửỷ duùngpheựp thay theỏ tửứ ngửừ ủeồ lieõn keỏt caõu ( Vieỏt xong, gaùch dửụựi caực tửứ ngửừ duứngủeồ thay theỏ trong ủoaùn vaờn )
- Hs vieỏt ủoaùn vaờn
- Hs ủoùc ủoaùn vaờn HS- Gv nhaọn xeựt
3.Cuỷng coỏ, daởn doứ : Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Mốc thời gian mở đờng Trờng Sơn
-Đờng Trờng Sơn là hệ thống giao thông quan trọng góp phần thắng lợi cho cách mạng miền Nam và cả hiện nay
II-Hoạt động dạy học:
HĐ 1: HS làm bài tập:
Bài 1: Ghi dấu nhân vào ô trống trớc ý đúng:
1.Đờng Trờng Sơn đợc khởi công xây dựng:
1 Tính đến ngày giải phóng miền Nam, đờng Trờng Sơn tồn tại năm
2 Số lợng bom đạn và chất độc hóa học mà địch trút xuống đờng
3 Trờng Sơn là tấn
Bài 3:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt Trớc ý nêu rõ ý nghĩa to lớn của đờng Trờng Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nớc
a Là con đờng giao thông để nhân dân các vùng miền đi lại
b Là con đờng huyết mạch để hậu phơng miền Bắc chi viện cho chiến trờng miền Nam
c Góp phần to lớn vào thắng lợi của sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất
đát nớc
d Góp phần mở rộng giao thông miền núi
HĐ 2: HS chữa bài
Trang 14$129: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
- Làm đợc các BT1 a,b, 2( Cột đầu), 3, 4
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách cộng, trừ, nhân và chia số đo thời gian
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp Sau đó
*Kết quả:
10 giờ 115 phút ; 5 giờ 21 phút
* Kết quả:
88,5phút
*Bài giải:
Thời gian đi từ HN đến Vinh là:
11 giờ – 5 giờ 30 phút - ( 15 x2) phút= 5 giờ Đáp số: 5 giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Luyện từ và câu
-$52: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
I/ Mục tiêu:
Hiểu và nhận xét đợc những từ chỉ nhân vật Phù Đổng thiên Vơng và những
từ dùng để thay thế trong BT1 ; thay thhế đợc những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn
Trang 15văn theo yêu cầu của BT2 ; bớc đầu viết đoạn văn theo yêu cầu của BT3( hs khá làm)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ của bài 50
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời một số HS giới thiệu ngời hiếu
Câu 6: ngời con gái vùng núi Quan Yêncùng anh là Triệu Quốc Đạt…
Câu 7: Tấm gơng anh dũng của Bà sángmãi…
-HS làm vào vở theo hớng dẫn của GV
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm đợc các tên riên theo yêu cầu cảu BT2 và nắm vững quy tắc viết hao tên riêng nớc ngoài, tên ngày lễ
Trang 16II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết những từ : Sác-lơ, Đác uyn, A - đam,
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nghe – viết :
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
1HS viết bảng : Chi-ca-gô, Niu Y-ooc,
Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy
tắc viết hoa tên ngời tên địa lí nớc
ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên
riêng vừa viết trong bài để minh hoạ
-Mời HS phát biểu ý kiến GV
mời 2 HS làm trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu
chuyện, suy nghĩ nói về nội dung
bài văn
*Lời giải:
-Ơ-gien chi-ê, Pi-e
Pô-Đơ-gây-tê, Pa-ri
-Pháp
GV mở rộng:
Công xã ri
Pa-Quốc tế ca
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối.-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng