Giới thiệu bài - Hoạt động I: Làm việc với SGK - Mục tiêu: Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước; - Nhận biết được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ b[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai
Ngày soạn : 05/3/11
Ngày dạy : 07/3/11
Tập đọc: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON(2 Tiết)
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; - Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Búng càng,(nhìn)trân trân, nắc nơm, mài chèo,bánh lái, quẹo,…
- Hiểu nội dung truyện: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
- HS khá ,giỏi trả lời được ; CH4:Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con?)
3 Giáo dục HS kĩ năng ra quyết định và thể hiện sự tự tin qua cách trình bày ý kiến cá nhân và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA
- 3 học sinh đọc bài: “ Bé nhìn biển “ trả lời các câu hỏi SGK.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- Luyện phát âm từ khó: tràn tràn, lượn, nắc nởm, ngoắt quẹo, uốn đuôi, phục lăn.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh phát âm cá nhân đồng thanh
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi học sinh đọc chú giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn:- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng:
Trang 2+ Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát,
Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nói lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục lăn
- Học sinh đọc cá nhân đồng thanh
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ?(Tôm Càng gặp một con vật lạ thân đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh)
Câu 2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?(Bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở.)
Câu 3: Đuôi và vẩy Cá Con có lợi ích gì ?
+ Đuôi: Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.
+ Vẩy: Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau.
Phục lăn: Rất khâm phục
Áo giáp: Bộ đồ được làm bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể.
Câu 4: Kể lại việc làm Tôm Càng cứu Cá Con.?(Học sinh nối tiếp nhau kể lại hành động
của Tôm Càng cứu bạn.)
Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ?
- Nhắc học sinh đọc lướt các đoạn 2,3,4 để tìm cho đủ các phẩm chất đáng quý của Tôm Càng
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt xoa, lo lắng, hỏi han khi bạn bị đau Tôm Càng là người bạn rất đáng tin cậy
4 Luyện đọc lại.
- Các nhóm đọc phân công vai
- Nhận xét nhóm đọc hay nhất
C CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Em học được ở nhân vật Tôm Càng điều gì ?(Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm cứu bạn.)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc kĩ bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 ,số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
- Giáo dục HS yêu thích môn toán
- Làm BT(1,2)
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA
- HS nhìn mô hình đồng hồ đọc số giờ số phút(6 giờ 30 phút, 10 giờ30 phút)
- Nhận xét ghi điểm ,
B.BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện tập ở lớp:
Bài 1: Yêu cầu gì ? Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và thời điểm diển ra các hoạt động đó(được mô tả trong hình vẽ )
- HS làm bài Gọi HS trả lời từng câu hỏi của bài toán
- Nhận xét, chữa bài: Gọi 2 HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập thể
Bài 2: HS nêu yêu cầu:
- HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động "Đến trường học "
- Gọi HS nêu miệng Các thời điểm diễn ra hoạt động đó:"7 giờ" và "7 giờ 15 phút "
- Với HS khá, giỏi làm thêm;
- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút)là mấy giờ?
-Nhận xét chữa bài
Bài 3: Củng cố kĩ năng sử dụng đơn vị đo thời gian (giờ, phút )
- HS làm các bài Gọi HS nêu miệng
- Nhận xét chữa bài
- Với HS khá, giỏi làm thêm;
- Trong vòng 15 phút em có thể làm xong được việc gì?
- Trong vòng 30 phút em có thể làm xong được những việc gì?
C CỦNG CỐ DẶN DÒ :
* Em cần làm gì để không lãng phí thời gian?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT
Chính tả:(Tập chép) VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI
I MỤC TIÊU
- Chép chính xác bài CT,trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
- Làm được BT(2 ) a /b
- Rèn luyện ý thức rèn chữ viết ,giữ vở sạch cho HS
Trang 4II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA
- Gọi 2 học sinh lên bảng - Cả lớp viết bảng con các từ sau: con trăn, cá trê, nước trà, tia chớp
- Giáo viên nhận xét
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc mẫu chuyện Gọi 2 HS đọc lại
- Việt hỏi anh điều gì ?(Vì sao cá không biết nói)
- Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?(Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn.)
b Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu ?(Có 5 câu)
- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu nào ?(Dấu hai chấm và dấu gạch ngang.)
- Trong bài những chữ nào viết hoa ? Vì sao ?(Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu)
Tên riêng: Việt, Lân)
c Hướng dẫn viết từ khó: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng.
- Học sinh viết bảng con
d Giáo viên đọc học sinh chép bài vào vở.
- Học sinh thực hành chép bài vào vở
e Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2b: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 học sinh lên bảng làm.-Cả lớp làm vở BT
Sân hãy rực vàng
Rủ nhau thức dậy
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn chữa bài
C CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Theo em vì sao cá không biết nói ?(Vì nó là loài vật Mặt khác cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại chuyện và chuẩn bị bài sau
Trang 5
Thứ ba
Ngày soạn: 06/3/11
Ngày dạy : 08/3/11
Toán: TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng ; x:a=b( với a,b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Làm bài (1,2,3 )
- Giáo dục HS yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tám bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Gọi 3 HS đọc bảng chia 2, 3
- Nhận xét- ghi điểm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài;
2 Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
a)Gắn 6 ô vuông lên bảng thành hai hàng (như SGK)
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?(HS trả lời: Có 3 ô vuông
- GV gợi ý Để HS tự viết được :
6 : 2 = 3
6 là số bị chia ; số chia là 2; thương là 3(Gọi HS nhắc lại)
b) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
- Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết ; 6 = 3 x 2
c) Nhận xét:
Hướng dẫn HS đối chiếu , so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân tương ứng;
6 : 2 = 3
6 = 3 x 2
- Số bị chia bằng thương nhân với số chia
3 Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết;
a) GV nêu:Có phép chia; : 2 5
- Gọi tên thành phần và kết quả của phép chia?(Số x là số bị chia chưa biết, 2 là số chia,
5 thương)
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?(Lấy 5 "là thương" nhân với 2"là số chia " được 10
"là số bị chia)
Trang 6
10
2 5
5
2
:
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- GV kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
4 Thực hành:
Bài1: Yêu cầu gì? Tính nhẩm
HS làm bài Gọi HS nêu miệng
6 : 3 = 2 Em có nhận xét gì các phép tính ở cột này?
2 x 3 = 6
- Nhận xét chữa bài
- Bài 2: Tìm x.(theo mẫu)a)
6
2 3
3 2 :
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?(HS phát biểu)
- Tương tự HS làm câu b, c
- Gọi 2 HS lên bảng Nhận xét chữa bài
Bài3: 1HS đọc bài toán Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài 1 Hs lên bảng
- Nhận xét chữa bài
Bài giải:
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15(chiếc)
Đáp số : 15 chiếc kẹo
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Điền đúng Đ, sai S và ô trống
: 3 7 x 2 10
x = 7 x3 x 10 2
x = 21 x = 20
- GV nhận xét tiết học
Dặn về nhà làm BT 3,4 SGk và BT ở vở BT
Kể chuyện: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa theo tranh minh, kể lại từng đoạn câu chuyện: “ Tôm Càng và Cá Con “
- HS khá, giỏi biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện(BT2)
- Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể nối tiếp lời bạn
Trang 72 Rèn kĩ năng tự xác định giá trị của bản thân qua cách trình bày ý kiến cá nhân và kĩ năng thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 tranh minh hoạ truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện: “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “
- Giáo viên nhận xét
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh:
- Hướng dẫn học sinh quan sát 4 tranh trong SGK
+ Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau.
+ Tranh 2: Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem.
+ Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác kịp thời cứu bạn
+ Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn.
- Học sinh tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dựa theo nội dung từng tranh
- Các nhóm cử đại diện tham gia thi kể chuyện trước lớp
- Các nhóm cử đại diện tham gia thi kể chuyện trước lớp
* Nhận xét bình chọn nhóm kể hay
b Phân vai dựng lại câu chuyện hướng dẫn các nhóm tự phân vai dựng lại câu chuyện.
- Học sinh tự phân vai dựng lại chuyện
- Thi dựng câu chuyện trước lớp
- Ban giám khảo cho điểm
* Lưu ý: Học sinh thể hiện đúng điệu bộ giọng nói của từng nhân vật.
- Giáo viên công bố điểm, tuyên dương những học sinh và nhóm học sinh kể chuyện hay, tự nhiên
C CỦNG CỐ DẶN DÒ
? Qua câu chuyện Tôm càng và Cá con em hiểu được điều gì?(Tôm càng và Cá con mỗi con có một tài riêng , nhờ đó mà chúng đã giúp nhau thoát nạn Từ đó tình bạn giữa chúng càng thêm thân thiết
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể chuyện cho người thân nghe
Tập đọc: SÔNG HƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơiđúng ở các dấu câu và cụm từ;câu i
Trang 8- Biết đọc bài với giọng tả thong thả, nhẹ nhàng.
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó: sắc độ, đặc ân, êm đềm
- Hiểu ND;Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng Sông Hương.(trả lời các
CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA:
2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài: “ Tôm Càng và Cá Con “
- Nhận xét ghi điểm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh phát âm cá nhân đồng thanh
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Đ1: Từ đầu……… in trên mặt nước
Đ2: Tiếp theo…… lung linh dát vàng
Đ3: Phần còn lại
- Học sinh theo dõi đọc đúng theo hướng dẫn của giáo viên
- Gọi học sinh đọc chú giải
* Hướng dẫn đọc:
+ Bao trùm lên cả bức tranh,/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của lá cây,/ màu xanh non của những bãi ngô/ thảm cỏ in trên mặt nước.//
+ Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
- Đồng thanh đoạn 1
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Tìm những từ chỉ màu xanh của Sông Hương ?(Xanh non, xanh thẳm, xanh
biếc.)
Câu 2: Vào mùa hè, vào những đêm trăng, Sông Hương đổi màu như thế nào ?
(Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.)
- Vào những đêm trăng sáng, Sông Hương đổi màu như thế nào ?
Trang 9(Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.)
+ Lung linh dát vàng: Ánh trắng vàng chiếu xuống Sông Hương làm dòng sông ánh lên toàn màu vàng, như được dát một lớp vàng lóng lánh
Câu 3: Vì sao nói Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế
?(Vì Sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp, làm cho thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.)
4 Luyện đọc lại:
- 4 học sinh thi đọc lại bài
- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Sau khi học bài này, em nghĩ như thế nào về Sông Hương ?(Em cảm thấy yêu quý Sông Hương vì Sông Hương mang lại vẻ đẹp cho Thành phố Huế Nói đến Huế là nói đến Sông Hương Chính dòng sông này đã làm cho thành phố Huế có một vẻ đẹp nên thơ, êm đềm rất khác lạ với những thành phố khác.)
- Về nhà ôn lại bài
-Bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập
Thứ tư
Ngày soạn : 06/3/11
Ngày dạy : 09/3/11
Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU :
- Mở rộng vốn từ về: Sông biển Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt(BT1); kể tên được một số con vật sống dưới nước(BT3)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 bộ thẻ từ, mỗi bộ ghi tên 8 loài cá trong bài tập 1 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- 2 học sinh lên bảng
HS1: Viết từ ngữ có tiếng biển
HS2: Đặt câu cho bộ phận được gạch dưới các câu sau:
- Đêm qua cây đổ vì gió to
- Bạn Ly học yếu vì bạn ấy không chăm học
- Giáo viên nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1:
Trang 10- Giáo viên treo tranh minh hoạ 8 loài cá phóng to, giới thiệu tên từng loại.
- Lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài
- Thảo luận nhóm đôi nói tên các loài cá
- Yêu cầu 2 nhóm học sinh gắn nhanh tên từng loài cá
- Học sinh lên bảng lựa chọn gắn nhanh tên từng loại cá vào bảng phân loại
+ Cá nước mặn: cá thu, cá chim, cá chuồn, cá nục
+ Cá nước ngọt: cá mè, cá chép, cá trê, cá quả
Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên gắn tranh minh hoạ lên bảng
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ rồi tự viết qua giấy nháp tên của chúng:( tôm, sứa, ba
ba )
- Cho học sinh viết tên nhiều loài vật qua trò chơi tiếp sức.(4 nhóm học sinh lên bảng thi tiếp sức mỗi em viết nhanh tên một con vật sống dưới nước.)
- Học sinh cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Cá diếc, cá rô, ốc, sư tử biển, hải cẩu, ốc tôm, cua, hến, ba ba, rùa, cá mực, cá thu, cá chim, cá hồi, cá sấu, lợn biển, sứa,…
Bài tập 3: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Trong đoạn văn trên chỉ có câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm bài
Giáo viên nhận xét
- Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều, càng lên cao, trăng
càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Hãy kể tên một số loài cá sống ở sông, biển mà em biết?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh chú ý dùng dấu phẩy khi viết câu
Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU;
- Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia ,số chia ,thương
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Làm bài 1,bài 2(a,b),bài 3 cột 1,2,3,4)bài 4
- Giáo dục HS yêu thích môn toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA
- 2HS lên bảng làm bài :