1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án lớp 5 - Tuần 1

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kó naêng: - Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa 3.. Thái độ: - Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử [r]

Trang 1

TUẦN I

Từ ngày 27 / 08 /2007 đến ngày 31 / 08 / 2007

Thứ Môn Tên bài dạy

T.2

27/08

T.Đ

Toán

Đ.Đ

Thư gửi các học sinh Ôn tâïp khái niệm về psố

Em là HS lớp 5

T.3

28/0

LT&C

Toán

C.Tả

K.H

Từ đồng nghĩa Ôn tập t/c cơ bản của ps Việt Nam thân yêu Sự sinh sản

T.4

29/08

T.Đ

Toán

K.C

L.S

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

So sánh hai phân số

Lý Tự Trọng Xô viết – Nghệ Tĩnh

T.5

30/08

TLV

Toán

K.H

Đ.L

K.T

Cấu tạo bài văn tả cảnh Ôn tập: so sánh 2 ps (tt) Nam hay nữ?

VN - đất nước chúng ta

Đính khuy 2 lỗ

T.6

31/08

TLV

Toán

LT&C

Luyện tập tả cảnh

Viết các SĐĐD dưới dạng stp

Ltập về từ nhiều nghĩa

Thứ hai, ngày 27 tháng 08 năm 2007

Tập đọc Tiết 1

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

Hồ Chí Minh

Trang 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

3 Thái độ:

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV : Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

+ HS : SGK

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra SGV

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : - “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả

nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về trách nhiệm của học sinh Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước như thế nào? Đọc thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy

- GV ghi tựa bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Luyện đọc

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- Một HS khá, giỏi ( hoặc hai HS nối tiếp nhau) đọc một lượt toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài – đọc 2,3 lượt để nhiều HS trong lớp được đọc

- Có thể chia lá thư làm 2 đoạn như sau :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- HS luyện đọc theo cặp (Sao cho mỗi HS đều được đọc cả bài)

- 1 HS đọc cả bài

Trang 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng).

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Trả lời câu hỏi 1

+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945

có gì đặc biệt so với những ngày khai

trường khác?

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2,3

+ Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ

của toàn dân là gì?

+ HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước?

+ Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp Từ ngày khai trường này, các em bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

+ Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành.

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2)

+ GV đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp

+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi, uốn nắn

- Hướng dẫn học thuộc lòng

+ HS nhẩm học thuộc lòng những câu đã chỉ định trong SGK (Từ sau 80 năm giời nộ lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em

+ Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng

3 Củng cố – dặn dò :

- Học thuộc đoạn 2

- Đọc diễn cảm lại bài

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Nhận xét tiết học

Toán Tiết 1

ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Trang 4

1 Kiến thức:

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Kĩ năng:

- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV:- Chuẩn bị 4 tấm bìa

+ HS: - Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

B, Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta ôn tập khái niệm về phân số

2 Ôn tập :

- Yêu cầu từng HS quan sát từng tấm bìa

và nêu

- Lần lượt HS nêu phân số, viết, đọc (lên

bảng) đọc hai phần ba

3

2

- Vài HS nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài HS đọc các phân số vừa hình thành

- GV theo dõi nhắc nhở HS

- Từng HS thực hiện với các phân số

- Yêu cầu HS viết phép chia sau đây dưới

dạng phân số

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép

chia 2:3?

- GV chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu HS viết thành phân số với các số

- Từng HS viết phân số

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có

mẫu số là gì?

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

2 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Phân số là kết quả của phép chia 2:3

3 2

4 ; 15 ; 14 ; 65

là kết quả của 4:5 5

4

là kết quả của 12:10 10

12

- mẫu số là 1

- (ghi bảng)

1

14

; 1

15

; 1 4

Trang 5

- Yêu cầu HS viết thành phân số với số 1

- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như

thế nào?

- Yêu cầu HS viết thành phân số với số 0

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc

điểm gì? (ghi bảng)

;

17 17 ; 9 9 ; 1 1 - tử số bằng mẫu số và khác 0 - VD: 12 12 ; 5 5 ; 4 4 ;

45 0 ; 5 0 ; 9 0 3 Luyện tập : * Bài 1 : - GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu đề - HS nêu miệng * Bài 2 : - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cách làm - Yêu cầu HS làm bài vào vở * Bài 3 : - GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân cách làm - HS thực hiện * Bài 4 : - HS nêu đề bài và thực hiện 1/

2/ Giải 3 : 5 = ; 75 : 100 = ; 9 : 17 = 5 3 100 75 17 9 3/ Giải 32 = ; 105 = ; 1000 = 1 32 1 105 1 1000 4/ a) 1 = b) 0 = 6 5 3 Củng cố – dặn dò : - - Làm bài nhà - Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của phân số” - Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Đạo đức Tiết 1

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

2 Kĩ năng:

- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

3 Thái độ:

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II Chuẩn bị:

+ GV : Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về HS lớp 5 gương mẫu

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra SGK

B, Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Em là học sinh lớp 5á

2 Giảng bài :

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Yêu cầu HS quan sát từng bức tranh

trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu

hỏi

- Tranh vẽ gì?

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh

các lớp dưới?

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?

* GV kết luận

- 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen

- Em cảm thấy rất vui và tự hào

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các khối lớp khác học tập

* Hoạt động 2:Học sinh làm bài tập 1

Phương pháp: Thực hành

Trang 7

- Nêu yêu cầu bài tập 1

- Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức

về mình với bạn ngồi bên cạnh

- 2 HS trình bày trước lớp

* GV kết luận : -> Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là nhiệm vụ

của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm được những gì; những gì cần cố gắng hơn

* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (BT 2)

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ

- GV mời một số em tự liên hệ trước lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi “Phóng viên”

Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau

đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ)

để phỏng vấn các học sinh trong lớp về

một số câu hỏi có liên quan đến chủ đề

bài học

- Dự kiến các câu hỏi của HS

- Nhận xét và kết luận

- GV đọc ghi nhớ trong SGK

- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phải làm gì

?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện đội viên”?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”

3 Tổng kết - dặn dò

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề “Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Thứ ba, ngày 28 tháng 08 năm 2007 Luyện từ và câu Tiết 1

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không

hoàn toàn

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

3 Thái độ:

- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: - Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2

+ HS: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra SGK của HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ giúp các em hiểu khái

niệm ban đầu về từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và biết vận dụng để làm bài tập”

2 Giảng bài :

 Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ

Phương pháp: Trực quan, thực hành

- HS lần lượt đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ

- GV chốt lại nghĩa của các từ  giống

nhau

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a -

đoạn b

Thế nào là từ đồng nghĩa?

 GV chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu HS đọc câu 2

- HS thực hiện vở nháp

- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

* Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.

- VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b

Trang 9

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2)

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt

- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

 Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng

 Hoạt động 3: Phần luyện tập

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

 Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc những từ in đậm có trong

đoạn văn ( bảng phụ)

- HS làm bài cá nhân

- GV chốt lại

 Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

- GV chốt lại và tuyên dương tổ nêu đúng

nhất

 Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3

- HS làm bài cá nhân

- GV thu bài, chấm

1/

“nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”

+ nước nhà – non sông + hoàn cầu – năm châu 2/

- Đẹp : đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn…

- To lớn : to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh,

vĩ đại, khổng lồ …

- Học tập : học, học hành, học hỏi, …

3/

+ Phong cảnh nơi nay thật mỹ lệ, cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp

+ Em bắt được một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ + Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn.

 Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương.

- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa : Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ, đen

- các tổ cử đại diện lên bảng, GV tuyên dương khen ngợi

3 Củng cố –dặn dò :

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

Trang 10

- Nhận xét tiết học.

Toán Tiết 2

ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các

phân số

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, say mê học toán

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK ø

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập nhỏ

- Yêu cầu HS sửa bài 2, 3 trang 4

- GV nhận xét - ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập tính chất cơ bản của

phân số

2 Hướng dẫn học sinh ôn tập :

- GV ghi bảng

- HS thực hiện chọn số điền vào ô trống và

nêu kết quả

- HS nêu nhận xét ý 1,2 (SGK)

- Lần lượt HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản

của phân số

- HS làm bài và nêu phân số vừa rút gọn

- Yêu cầu HS nhận xét về tử số và mẫu số

của phân số mới

- Tìm phân số bằng với phân số

18

15

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy rút gọn phân số sau:

120 90

 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia) 4

3

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- phân số không còn rút gọn được

4

3

nữa nên gọi là phân số tối giản

3 Luyện tập :

* Bài 1 :

- HS đọc yêu cầu đề

- HS làm bảng con và sửa bài

1/ Giải =

25

15 5 3

= 27

18 3 2

Trang 11

* Bài 2 :

- HS làm vở

- Sửa bài

* Bài 3 :

- HS làm bài

- Sửa bài

= 64

36 16

9 2/ Giải a) và

3

2 8 5

= =

3 2 8 3 8 2   24 16 = =

8 5 3 8 3 5   24 15 b) và 4 1 12 7 = =

4 1 3 4 3 1   12 3 c) và 6 5 8 3 = =

6 5 4 6 4 5   24 20 = =

8 3 3 8 3 3   24 9 3/ Bài giải = = 5 2 30 12 100 40 = = 7 4 21 12 35 20 3 Củng cố – dặn dò : - Học ghi nhớ SGK - Làm bài 1, 2, 3 SGK - Chuẩn bị: Ôn tập :So sánh haiphân số _ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:55

w