- Đọc nối tiếp theo cặp - 1,2 hs đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ Hoạt động nhóm, lớp Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 - Giáo viên tổ c[r]
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc bài rõ rang, rành mạch và phù hợp với văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều lu của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(TL các câu hỏi trong sgk)
II Phương tiện dạy học:
- Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ: Những cánh buồm
2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- YC đọc nối tiếp đoạn
- HS tìm những từ các em chưa hiểu
- Gv giúp học sinh giải nghĩa các từ đó.
Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
- Gv HD mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt
thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác
định người đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến
khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi
phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt
mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó
phải thể hiện nội dung quan trọng nhất của mỗi
điều
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự
liên hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn
phận nào
Hoạt động 3: Củng cố
- Gv nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp
vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc
nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)…
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp lăng nghe, nhận xét.
Hoạt đông lớp, cá nhân
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài
- HS đọc phần chú giải từ trong SGK.(người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Đọc theo cặp
1, 2 hs đọc toàn bài Hoạt đông cá nhân, nhóm
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập.
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt
động văn hoá, thể thao, du lịch
Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó (điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)
HS trao đổi nhóm 2
- Các nhóm trả lời, lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy:
Trang 2để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
@ Rút kinh nghiệm:………
………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Yêu cầu cần đạt:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích đã học trong thực tế
II Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình HHCN,
HLP
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ: Luyện tập
- Sửa bài 5/ SGK.
2 Bài mới: Ôn tập về diện tích, tt môt số hình
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
- Nêu công thức tính thể tích hình chữ nhật?
Þ Giáo viên lưu ý: đổi kết quả ra lít ( 1dm3 = 1 lít )
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi
cách làm
Þ Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi = S4 bức tường +
Strần nhà - Scác cửa
Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
3 Tổng kết – dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu cách làm Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào bảng nhóm
Giải Thể tích căn phòng hình hộp chữ nhật
6 ´ 3,8 ´ 4 = 91,2 ( dm3 ) Đổi 92,1dm3 = 91,2 lit Đáp số : 91,2 lit
- Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải Diện tích 4 bức tường căn phòng HHCN
( 6 + 4,5 ) ´ 2 ´ 4 = 84 ( m2 ) Diện tích trần nhà căn phòng HHCN
6 ´ 4,5 = 27 ( m2 ) Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòng HHCN: 84 +27 = 111 ( m2 )
Điện tích cần quét vôi:111– 8,5= 102,5( m2 )
Đáp số: 102,5 ( m2 )
@ Rút kinh nghiệm:………
………
Trang 3Thứ ba ngày 01 tháng 5 năm 2012
TẬP ĐỌC SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc lưu loát bài văn Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúng nhịp t Biết đọc diễn cảm, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã tuổi thơ, co sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng lên.(TL các câu hỏi trong sgk); thuộc 2 khổ thơ cuối
II Phương tiện dạy học: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết dòng thơ hdẫn học sinh đọc diễn cảm III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ:
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ học sinh
địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho
các em
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức hs thảo luận, tìm hiểu bài thơ
dựa theo hệ thống câu hỏi trong SGK
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất
vui và đẹp?
Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?
Yêu cầu đọc đoạn 3
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh
phúc ở đâu?
® Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con
người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực Để có
những hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó
khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động,
bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh
phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại,
cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm + học thuộc lòng bài
thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
diễn cảm bài thơ
Giáo viên đọc mẫu khổ thơ
GV nhận xét tuyên dương
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 hs đọc toàn bài học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ – đọc
- Luyện phát âm Học sinh phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu
- Đọc nối tiếp theo cặp
- 1,2 hs đọc toàn bài Hoạt động nhóm, lớp
Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3, qua thời thơ ấu,
không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích
mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực
- 1 hs đọc thành tiếng khổ thơ 3, lớp đọc thầm lại,
suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích
Học sinh phát biểu tự do
Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
Trang 4- hs về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học trên đường
@ Rút kinh nghiệm:………
………
TOÁN LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
-Biết tính diện tích, thể tích trong các trường hợp đơn giản
II Phương tiện dạy học:
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu.
- Giáo viên nhận xét.
2 Giới thiệu bài: Luyện tập
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện tích, thể tích hình
hộp chữ nhật, hình lập phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1.
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương và hình hộp
chữ nhật
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?
* Bài 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm diện tích xung quanh và thể tích hình trụ.
Hoạt động 2: Củng cố
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.
- Học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình
- Học sinh nhận xét.
Hoạt đọng lớp, cá nhân Sxq , Stp , V
- Học sinh nêu.
- Học sinh giải vở.
- Học sinh sửa bảng lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Chiều cao bể, thời gian bể hết nước.
- Học sinh trả lời.Học sinh giải vở.
Giải Chiều cao của bể: 1,8 : (1,5 ´ 0,8) = 1,5 (m)
Thể tích nước chứa trong bể:
1,5 ´ 0,8 ´ 1 = 1,2 (m3) 1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l
Bể hết nước sau: 1200 : 15 = 80 (phút)
80 phút = 1 giờ 20 phút ĐS: 1,5 m ; 1 giờ 20 phút
* 1 học sinh đọc đề
- Sxq , V hình trụ.
- Học sinh nêu Học sinh giải vở.
ĐS: 3,768 dm2
0,942 dm3
Trang 5@ Rút kinh nghiệm:………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Yêu cầu cần đạt:
-Hiểu và biết thêm một số từ ngữ về trẻ em (bt 1,2)
- Tìm được hình ảnh đẹp về trẻ em (bt3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở bt 4
- Biết vai trò của Trẻ em: là tương lai của đất nước và các em cần cố gắng để xây dựng đất nước
II Phương tiện dạy học:
- Một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3
- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
2 Giới thiệu bài mới:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: HD học sinh làm bài tập
Bài 1
Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm học
sinh thi lam bài
Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận
Bài 3:
- Gv gợi ý để hs tìm ra, tạo được những hình ảnh
so sánh đúng và đẹp về trẻ em
- GV nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi nhất
Bài 4:
Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Củng cố
Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ
điểm
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”.
- Nhận xét tiết học
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem
đó là câu trả lời đúng
Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ
em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm trình bày kết quả.
Học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so
sánh vào giấy khổ to
- HS, trình bày kết quả.
Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá
nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài.
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bt Hoạt động lớp
- HS nêu, lớp nhận xét
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở BT3, học
thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4
@ Rút kinh nghiệm:………
………
Trang 6KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
* GD KNS:
- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gậy hậu quả với môi trường rừng
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với kĩ năng bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng
II Phương tiện dạy học:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 124, 125
- Sưu tầm tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
- HS: - SGK
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời
sống con người
2 Giới thiệu bài mới:“Tác động của con người đến môi
trường sống
Hoạt động 1: Quan sát
Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rứng bị
tàn phá?
® Giáo viên kết luận:
- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm
nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy
đất làm nhà, làm đường,…
Hoạt động 2: Thảo luận
- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời tiết
có gì thay đổi, thiên tai,…)
Giáo viên kết luận:
- Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
- Đất bị xói mòn.
- Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong.
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá
rừng và hậu quả của nó
-Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp
Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 124, 125 SGK
- Học sinh trả lời.
+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá?
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng
đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt
+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
- H trả lời
Hoạt động nhóm, lớp
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
Trang 7@ Rút kinh nghiệm:………
………
Thứ tư ngày 02 tháng 5 năm 2012
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI
(Lập dàn ý, làm văn miệng)
I Yêu cầu cần đạt:
- Lập dàn ý cho một bài văn tả người theo đè bài gợi ý trong sgk
- Trình bày miệng được một đoạn văn rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II Phương tiện dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh lập dàn ý
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ:
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu đề bài
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết các đề văn, cùng
học sinh phân tích đề – gạch chân những từ ngữ
quan trọng
Hoạt động 2: Hướng dẫn lập dàn ý
- Giáo viên phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 3,
4 học sinh
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý.
Hoạt động 3: HD nói từng đoạn của bài văn
- Giáo viên nêu yêu cầu 2, nhắc nhở học sinh cần
nói theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn đạt rõ
ràng, rành mạch, dùng từ, đặt câu đúng, sử dụng
một số hình ảnh bằng cách so sánh để lời văn sinh
động, hấp dẫn
Đại diện từng nhóm trình bày miệng đoạn văn
trước lớp
Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm văn nói
hấp dẫn nhất
4 Tổng kết - dặn dò:
Chuẩn bị: Viết bài văn tả người (tuần 33)
Ổn định Hoạt động lớp
- 1 hs đọc 3 đề bài đã cho trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em suy
nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề
- 5, 6 hs tiếp nối nhau nói đề văn em chọn
1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK
1 học sinh đọc thành tiếng bài tham khảo Người bạn thân
- Cả lớp đọc thầm theo để học cách viết các đoạn,
cách tả xen lẫn lời nhận xét, bộc lộ cảm xúc…
- Học sinh lập dàn ý cho bài viết của mình – viết
vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của mình để
các bạn góp ý, hoàn chỉnh
- Mỗi nhóm chọn 1 học sinh (có dàn ý tốt nhất)
đọc dàn ý mình trước lớp
- Những học sinh làm bài trên giấy lên bảng trình
bày dàn ý của mình
Từng học sinh chọn trình bày miệng (trong nhóm) một đoạn trong dàn ý đã lập
- Những học sinh khác nghe bạn nói, góp ý để bạn
hoàn thiện phần đã nói
- Cả nhóm chọn đại diện trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- H phân tích nét đặc sắc, ý sáng tạo, lối dùng từ, biện pháp nghệ thuật
- Lớp nhận xét.
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở đoạn văn
đã làm miệng ở lớp
Trang 8@ Rút kinh nghiệm:………
………
KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường đất trồng ngày càng thu hẹp và suy thoái
* GD KNS:
- Kĩ năng lựa chọn, xử lí thông tin để biết được một trong các nguyên nhân dẫn đến đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do đáp ứng những nhu cầu phục vụ con người; do những hành vi không tốt của con người
đã để lại hậu quả xấu với môi trường đất
- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên nhiều nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của đội “chuyên gia”
- Kĩ năng giao tiếp, tự tin với ông/bà, bố/mẹ, để thu thập thông tin, hoàn thiện phiếu điều tra về môi trường đất nơi em sinh sống
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng (bài viết, hình ảnh, ) để tuyên truyền bảo vệ môi trường đất nơi đang sinh sống
II Phương tiện dạy học:
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 126, 127
- Sưu tầm thông tin về sự gia tăng dân số ở địa phương và các mục đích sử dụng đất trồng trước kia và hiện nay
HS: - SGK
III Các hoạt động dạy – học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Sự sinh sản của thú.
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận
- Giáo viên đi đến các nhóm hướng dẫn và giúp
đỡ
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế qua
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diện
tích đất thay đổi
+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi
đó
Giáo viên kết luận:Nguyên nhân chình dẫn đến
diện tích đất trồng bị thu hẹp là do dân số tăng
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình 1 và 2
trang 126 SGK
+ Hình 1 và 2 cho biết con người sử dụng đất vào việc gì?
+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó?
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Hình 1 và 2 cho thấy con người sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay phần đồng ruộng hai bên bờ sông được sử dụng làm đất ở, nhả cửa mọc lên san sát
+ Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi là do dân
số ngày một tăng nhanh
- Học sinh trả lời.
- Nhu cầu lập khu công nghiệp, nhu cầu độ thị hoá,
cần phải mở thêm trường học, mở thêm hoặc mở rộng đường
Trang 9nhanh, cần nhiều diện tích đất ở hơn.
Hoạt động 2: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Để giải quyết việc thu hẹp diện tích đất trồng,
phải áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật cải tiến
giống vật nuôi, cây trồng, sử dụng phân bón hoá
học, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,…
- Việc sử dụng những chất hoá học làm cho môi
trường đất bị ô nhiễm, suy thoái
- Việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh gây nhiễm
bẩn môi trường đất
Hoạt động 3: Củng cố
- Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học.
Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
- Con người đã làm gì để giải quyết mâu thuẫn
giữa việc thu hẹp diện tích đất trồng với nhu cầu về lương thực ngày càng nhiều hơn?
- Người nông dân ở địa phương bạn đã làm gì để
tăng năng suất cây trồng?
- Việc làm đó có ảnh hưởng gì đến môi trường đất
trồng?
- Phân tích tác hại của rác thải đối với môi trường
đất
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
@ Rút kinh nghiệm:………
………
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học
II Phương tiện dạy học:
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ: Học sinh nhắc lại một số công thức tính
diện tích, chu vi
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Diện tích tam giác, hình chữ nhật.
Hoạt động 2: Luyện tập
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1.
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tìm ta cần biết gì?
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề
- 2,3 hs nêu công thức đã học, lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp
- S(tg) = a ´ h : 2 S(c.n) = a ´ b
- Học sinh nhắc lại.
Hoạt động cá nhân, lớp
Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng
- S mảnh vườn và một đơn vị diện tích thu hoạch.
- Học sinh làm vở.
Giải Nửa P mảnh vườn:160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn:80 – 30 = 50 (m) Dtích mảnh vườn:50 ´ 30 = 1500 (m2)
Cả thửa ruộng thu hoạch:
1500 ´ 40 : 10 = 6000 (kg)= 60 tạ ĐS: 60 tạ
Đọc đề, xá định YC
- P , S mảnh vườn
Trang 10- Đề bài hỏi gì?
- Nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích.
- P : lấy các cạnh cộng lại.
- S : lấy STG + SCN
* Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tính chiều cao ta làm sao?
- Giáo viên gợi ý.
B1 : Tìm diện tích hình vuông
B2 : Tính diện tích tam giác dựa vào hình vuông
B3 : Tính chiều cao
* Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tính diện tích quét vôi ta làm như thế nào?
3 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh nhắc lại đổi ra thực tế.
- Học sinh giải vở.
Kq: Pmảnh vườn = 170 m Smảnh vườn = 1850 m2
- Tính chiều cao mảnh đất tam giác.
- Lấy diện tích nhân 2 chia cạnh đáy.
- Học sinh làm vở.
- Sửa bài.
- Diện tích quét vôi.
- Lấy Sxung quanh - Scác cửa
- Học sinh làm vở.
- Học sinh sửa bài.
@ Rút kinh nghiệm:………
………
Thứ năm ngày 03 tháng 5 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU NGOẶC KÉP)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được BT thưc hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (bt3)
II Phương tiện dạy học:
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ: MRVT: “Trẻ em”
.2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
Giáo viên mời 2 học sinh nhắc lại tác dụng của dấu
ngoặc kép
® Treo bảng phụ tác dụng dấu ngoặc kép
-Bảng tổng kết thể hiện 2 t/dụng của dấu ngoặc kép
vừa có ví dụ minh hoạ phải gồm mấy cột?
Bài 2:
- Giáo viên nêu lại yêu cầu, giúp học sinh hiểu yêu
cầu đề bài
Giáo viên nhận xét và chốt bài đúng
Bài 3:
2 hs chữa bài tập 2,1 Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh phát biểu.
+ Tác dụng của dấu ngoặc kép
- 3 hs làm bảng lập khung của bảng tổng kết.
- Hs làm việc cá nhân điền các ví dụ.
- Học sinh sửa bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân: đọc thầm từng câu
văn, điền bằng bút chì dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
- Học sinh phát biểu.Học sinh sửa bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu