1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 4 Tuan 33

23 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 56,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KT: Giuïp hoüc sinh än táûp, cuíng cäú vãö tênh cäüng truì, nhán, chia caïc phán säú vaì giaíi baìi toaïn coï låìi vàn.. - KN: Reìn ké nàng tênh cäüng truì, nhán, chia caïc phán sä[r]

Trang 1

KT:Nắm được nội dung truyện(phần cuối) : Câu

chuyện nói lên sự cần thiêït của tiếng cười với cuộcsống

KN:.Biết đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc

diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọngnhững từ ngữ miêu tả sự buồn chán của vươngquốc nọ vì thiếư vắng tiếng cười

Hiểu các từ ngữ mới trong bài

TĐ: Biết bảo vệ sức khoẻ.

II/ Đồ dùng:

-Aính minh hoạ sách giáo khoa

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài

Ngắm trăng, không đề.

Trả lời câu hỏi

CH:Nêu nội dung chính

Đoạn 3: Còn lại

Sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng học sinh

Đọc diễn cảm toàn bài

2 em đọcNhận xétLắng nghe

1 em đọc toàn bài

3 em đọc nối tiếpLuyện đọc từ khóLuyện đọc theo nhómđôi

1 em đọc chú giải

Trang 2

giọng rõ ràng, chậm rãi.

Nhấn giọng: buồn chán

kinh khủng, không muốn

dậy, khong muốn hót,

chưa nở đã tàn, ngựa

hí, thở dài hồi hộp,

ấy buồn chán như vậy?

CH: Nhà vua đã làm gì để

ra ở đoạn cuối này?

CH: Thái độ của nhà vua

thế nào khi nghe tin đó?

Yï chính của đoạn 3

Ghi nội dung chính của

bài: Cuộc sôïng thiếu

tiếng cười sẽ vô cùng tẻ

nhạt, buồn chán

c, Luyên đọc diễn cảm

Treo bảng phụ - hướng

dẫn đọc

3.Củng cố dăn dò:

Dặn về nhà học thuộc

lòng

Nhận xét tiết học

Cả lớp đọc lướt toànbài ,trao đổi nhóm đôivà trả lời câu hỏi

+ Mặt trời khôngmuốn dậy, chim khôngmuốn hóthoa chua nởđã tàn, người rầu rĩ,chỉ nghe ngựa hí, + Vì ở đó không aibiết cười

+ Cử một viên quanđại thần đi du học,chuyên môn vêì cười

- Kể về vương quốcbuồn chán nọ vìthiếu vắng nụ cười+ Viên đại thần chịutội vì đã cố gằngnhưng không được

+ Bắt được một kẻđang cười sằng sặcngoài đường

+ Vua phấn khởi ralệnh dẫn vào

1 em đọc toàn bài.Nêu ý chính của bài

3 em nêu lại nội dungchính

Luyện đọc cặp đôi

5 - 7 em thi đọc diễncảm

Trang 3

TOÁN:

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

(tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- KT: Giúp học sinh ôn tập về phép nhân, phép chia

các số tự nhiên: Cách làm tính(bao gồm cả tính

nhẩm), tính chât, mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia, Giải các bài toán có liên quan đến phép nhân

và phép chia

- KN: Ì Rèn kĩ năng về nhân chia, giải các bài toán liên

quan đến nhân, chia

- TĐ: Có ý thức trong môn học, áp dụng vào thực tế

A Kiểm tra bài cũ:

Đặt tính rồi tính:

Trang 4

1 em lãn baíng

a x b = b x a(a x b) x c = a x (b x c)

7 500 x 15 = 112500 (âoìng )

Trang 5

NHỚ - VIẾT: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

I/ Mục tiêu:

KT: Nghe viết đúng chính tả bài thơ Ngắm trăng

-Không đề Làm bài tập phân biệt tiếng có âm đầu

dễ lẫn tr /ch hoặc iêu/ iu.

- KN: Biết trình bày một bài chính tả đẹp

- TĐ: Có ý thức trong học tập, có ý thức trau dồi

A Kiểm tra bài cũ:

Viết các từ: khôi hài, dí

dỏm, hóm hỉnh, công

chúng, suốt buổi, nói

chuyện, nổi tiếng.

Nhận xét bài cũ

được điều gì ở Bác?

CH: Qua hai bài thơ, em

học được ở Bác điều

Mở sách trang137, 138

2 em đọc bài thơ.Theo dõi, đọc thầm

ở sách giáo khoa

+ Bác là người sốnggiản dị, luôn lạc quanyêu đời, yêu cuộcsống

+ Học được ở Báctinh thần lạc quan,không nản chí trướckhó khăn

+ Đọc thầm để tìmtiếng viết dễ sai:

không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non, xách bương,

Đọc lai các từ vừa

Trang 6

 Bài Không đề viết

theo thể lục bát

Nêu yêu cầu bài tậpHoạt động nhóm 4Thảo luận

Trình bày

Nhận xétĐọc lại bài vừađiền

Thứ bảy ngày 28 tháng 5 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I/ Mục tiêu:

-KT: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về tinh thần

lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt

Chúc mừng năm mới sau một thế kỷ

Ngày 4- 1- 1889, ông Cô-lin từ Ô-xtrây-li-a gửimột tấm thiếp chúc mừng năm mới cho cô Uôn-đrốp ở thành phố A-béc-đin, nứơc Anh Không

hiểu vì sao mãi đầu năm 2001, tức là 112 năm

sau, tấm bưu thiếp mới đến được A-béc-đin.

Các nhân viên bưu điện xứ sở sương mù đang gắng sức tìm con cháu của cụ Uôn-đrốp để trao tấm thiếp và xin lỗi vì sự chậm trễ này.

Theo báo CÔNG AN NHÂN DÂN

Trang 7

-KN: Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người

luôn lạc quan yêu đời, bền gan không nản chí trongnhững hoàn cảnh khó khăn

-TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc.Yêu tiếng Việt.

A Kiểm tra bài cũ:

CH: Đặt câu có trạng

Phát bảng nhóm

CH: Em hiểu thế nào là

lạc quan?

BT 2:

 Những từ trong đó

lạc có nghĩa là “vui,

mừng” : lạc quan, lạc

thú.

 Những từ trong đó

lạc có nghĩa là “rớt

lại”, “ sai “ : lạc hậu,

lạc điệu, lạc đề.

Gọi HS đặt câu

2 em lên bảng đặt câu

2 em trả lời Nhận xét

Lắng nghe

1 em nêu yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm

Hoạt động nhóm đôi

Nêu cầu bài tập Hoạt động nhóm 4

Nêu yêu cầu bài tập Hoạt động nhóm 4 Trình bày

Trang 8

quan có nghĩa là “quan

lại” : quan quân.

 Những từ trong đó

quan có nghĩa là “nhìn,

xem” : lạc quan( cái nhìn

vui, tươi sáng, không ảm

đạm, đen tối).

Nhận xét tiết học

Nêu yêu cầu bài tập Hoạt động nhóm đôi

Thảo luận Trình bày.

Nhận xét bài làm của bạn

TOÁN: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH

VỚI

PHÂN SỐ (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- KT: Giúp học sinh ôn tập, củng cố về bốn phép

tính với phân số để tính giá trị biểu thức và giảitoán có lời văn

- KN: Rèn kĩ năng làm bài tập về các dạng trên

Sông có khúc, người có lúc:

Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng khúc cong, khúc

rộng khuc shẹp, con người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui lúc buồn.

Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình,

không nên buồn phiền, nản chí.

Kiến tha lâu cũng đầy tổ:

Nghĩa đen: con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha

được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ.

Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn,

kiên trì và nhẫn nại ts thành công.

Trang 9

- TĐ: Có ý thức trong môn học, áp dụng vào thực tế

(HSG)

Nhận xét - Chấm điểm

BT3:

CH: Bài toán cho biết gì?

CH: Bài toán hỏi gì?

Nhận xét chấm điểm

BT 4: Khoanh vào câu trả

lời cho câu hỏi

2 em lên bảngNhận xétLắng nghe

Nêu yêu cầu bài tập

4 :2

3=6 (cái túi) Đáp số:

6 cái túiNêu yêu cầu bài tậpTự làm vào vở bài tập

Trang 10

Số thích hợp để viết

vào ô trống là: A 1 B 4

C 5 D 20

Nhận xét chấn chữa

3.Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,

ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu:

-KT: Học sinh kể lại tự nhiên bằng lời của mình một

câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhânvật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan , yêu đời

Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung

ý nghĩa câu chuyện

-KN: Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe, kĩ năng đọc sách.

Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời bạn kể theo cáctiêu chí đã nêu, kể kết hợp điệu bộ, cử chỉ , lời nói

-TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc.Yêu tiếng Việt

II/Chuẩn bị:

Bảng phụ

Một số truyện viết về tinh thần lạc quan yêu đời

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Kể lại câu chuyện Khát

tìm hiểu yêu cầu đề bài:

3 em nối tiếp nhaukể

Nhận xét

Lắng nghe

2 em đọc lại đề

Trang 11

út

5phú

t

Đề bài: Kể lại một câu

chuyện em đã được

nghe được đọc về tinh

thần lạc quan yêu đời

Dùng phấn màu gạch

chân các từ: tinh thần

lạc quan, yêu đời , được

nghe, được đọc.

CH: Em hãy giới thiệu

những câu chuyện mà

mình sẽ kể cho các bạn

Nhận xét tiết học

+ Xác định yêu cầucùng thầy giáo

4 em đọc phần gợiý

Giới thiệu: Tôi muốnkể với các bạn câuchuyện về vua hềSác lô Lên 5 tuổi ôngđã lên sân khấu,mang đến niềm vuicho mọi người

+ Em xin kể câuchuyện Trạng Quỳnh

Hoạt động nhómbốn

Thảo luậnTrình bày

Thi kể trước lớpCác đại diện thi kểtrước lớp

+ Bình chọn bạn cócâu chuyện hay nhất,bạn có câu chuyệnhấp dẫn nhất

Lắng ngheNhận xét

chuyện?

Trang 12

Biểu dương những em

chăm chú nghe bạn kể,

những em kể tốt

Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012

TẬP ĐỌC: CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I/ Mục tiêu:

KT:Hiểu nội dung của bài : Hình ảnh con chim chiền

chiện tự do bay lượn, hát ca giữa khung cảnh thiênnhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no,hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác yêuđời, yêu cuộc sống

KN:.Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, đọc đúng nhịp

thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên,vui tươi tràn đầy tình yêu cuộc sống Hiểu các từngữ trong bài

TĐ: Gd yêu thiên nhiên đất nước, sống lạc quan , yêu

thương giúp đỡ bạn bè

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài Vương quốc

vắng nụ cười(phần

hai) Trả lời câu hỏi

Nêu nội dung chính của

đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc và tìm

hiểu bài:

Hướng dẫn cách ngắt

giọng

2 em đọcNhận xétLắng nghe

1 em đọc toàn bài Luyện đọc nối tiếpnhau 6 em Mỗi em mộtkhổ thơ

Luyện đọc từ khóLuyện đọc theo cặp

1 em đọc chú giải

Trang 13

Đọc diễn cảm bài văn,

giọng vui tươi hồn

nhiên, nhấn giọng

những từ ngữ: ngọt

ngào, cao hoài, cao vợi

long lanh, sương chói,

chan chứa,

b,Tìm hiểu bài:

CH: Con chim chiền

chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên

như thế nào?

CH: Những từ ngữ và

chi tiết nào vẽ lên hình

ảnh con chim chiền

chiện tự do bay lượn

giữa không gian cao

rộng?

CH: Tìm những câu thơ

nói về tiếng hót của

con chim chiền chiện?

Ghi nội dung chính: Hình

ảnh con chim chiền

chiện tự do bay lượn,

hát ca giữa khung cảnh

thiên nhiên thanh bình là

hình ảnh của cuộc sống

ấm no, hạnh phúc, gieo

trong lòng người đọc

cảm giác yêu đời, yêu

cuộc sống

c,Luyện đọc diễn cảm

Treo bảng phụ

Hướng dẫn luyện đọc

Đọc thuộc lòng bài thơ

Chấm điểm

3.Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học

Cả lớp đọc thầm bài,trao đổi nhóm đôi Nêucâu hỏi

+ Bay trên đồng lúa,giữa không gian rất cao,rộng

+ Chim bay chim sà, lúatròn bụng sữa,

1 em đọc toàn bàiRút nội dung chính

Trang 14

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN

I/ Mục tiêu:

- KT: Giúp học sinh ôn tập, củng cố về tính cộng trù,

nhân, chia các phân số và giải bài toán có lời văn

- KN: Rèn kĩ năng tính cộng trù, nhân, chia các phân

số và giải bài toán có lời văn

- TĐ: Có ý thức trong môn học, áp dụng vào thực tế

Nêu yêu cầu bài tậpLàm vào vở

Nêu yêu cầu bài tập

Hoạt đông nhóm đôi

2 dãy hai câuNhận xét Nêu yêu cầu bài tập

Trang 15

Nhận xét tiết học

Nêu yêu cầu bài tập1em lên bảng

TẬP LÀM VĂN: MIÊU TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT)

I/ Mục tiêu:

- KT: Thực hành viết bài văn miêu tả con vật.

- KN: Thực hành vận dụng viết bài văn đúng yêu

cầu đề bài, có đấy đủ ba phần( mở bài, thân bài,kết bài) Diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên chânthực

- TĐ: Có ý thức trong môn học Yêu tiếng Việt.

Trang 16

Bảng phụ

Tranh minh hoạ các con vật

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Một bài văn gồm có mấy

a) Ghi đề bài lên bảng:

Đề 1: Viết một bài văn tả

một con vật mà em thích

Đề 2: Tả một con vật nuôi

trong nhà

Đề 3: Tả một con vật lần

đầu tiên em thấy

b) Nắm lại dàn bài:

Treo bảng phụ ghi dàn ý

c) Viết bài

d) Chấm bài:

Thu bài, chấm một số bài

Nêu nhận xét chung

3.Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học

2 em trả lờiNhận xét

Lắng nghe

Đọc lại các đề bài 2 em

Đọc Lựa chọn đề bàiViết bài vào giấy

Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm

2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Thêm trạng ngữ chỉ mục đích

cho câu

I/ Mục tiêu:

Trang 17

-KT: Học sinh hiểu được tác dụng và đặc điểm của

trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (trả lời câu hỏi Để

làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì? )

-KN: Nhận diện được trang ngữ chỉ mục đích trong

câu; thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

-TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc.Yêu tiếng Việt.

A Kiểm tra bài cũ:

Đặt hai câu trong đó có

sử dụng từ ngữ

thuộc chủ điểm: Lạc

quan- Yêu đời

Nhận xét bài cũ

Đoạn a: Để mài cho

răng mòn đi, chuột

2 em đặt câu

Nhận xét

Lắng nghe

 Chúng ta học tập tốtđể xứng đáng là cháungoan Bác Hồ

 Mọi ngưòi tập trung

đi bộ nhằm ủng hộ tiềncho các nạn nhân chấtđộc da cam

Nêu yêu cầu bài tậpHoạt động nhóm đôi

Tiếp nối nhau trình bày

Nêu yêu cầu bài tậpLàm vào vở

a) Để lấy nước tưới cho

đồng ruộng, xã em vừa

đào một con mương

b) Vì danh dự của lớp,

chúng em quyết tâm họctập và rèn luyện thật

a) Để tiêm phòng dịch cho trẻ, tỉnh đã cử nhiều

đội y tế về các bản

b) Vì Tổ quốc, thiều niên sẵn sàng!

c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi

trường cho học sinh, các trường đã tổ chức cho

nhiều hoạt động thiết thực

Trang 18

Hoạt động nhóm 4.

Thảo luận

Trình bàyNhận xét

TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I/ Mục tiêu:

- KT: Giúp học sinh ôn tập, củng cố khái niệm phân

số; so sánh, rút gọn và quy đồng mẫu số các phânsố

- KN: Rèn kĩ năng về phân số; so sánh, rút gọn và

quy đồng mẫu số các phân số

- TĐ: Có ý thức trong môn học, áp dụng vào thực tế

Nhận xét bài cũ

Nêu yêu cầu bài tập

2 em lên bảng

Nêu yêu cầu bài tập

3 em lên bảngMột số khác nêu kết

Trang 19

Lưu ý chuyển đổi về

cùng đơn vị đo để so

Nhận xét tiết học

quả bài làm của mìnhNêu yêu cầu bài tập

2 em lên bảng 2kg 7hg = 2700g;

60kg7g>6007g5kg3g < 5035g;

1700 + 300 = 2000 (g)

2000g = 2kg Đáp số: 2kg

Nhận xét bài làm của bạn

Nêu yêu cầu bài tập

Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm

Trang 20

II/Chuẩn bị:

Mẫu thư chuyển tiền

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài cũ

Hoàn cảnh viết thư

chuyển tiền là em và mẹ

em ra bưư điện gửi tiền

về quê biếu bà Như vậy

người gửi là ai? Người

nhận là ai?

Các chữ viết tắt SVĐ, TBT,

ĐBT ở mặt trước là kí

hiệu riêng của ngành bưu

điện, không ghi

BT2:

Hướng dẫn viết mặt sau

Nếu là người nhận tiền,

cần điền các thông tin sau:

Nêu yêu cầu bài tập

Viết bài vào vởĐọc bài làm của mình

 Mặt trước mẫu thư các em phải ghi đầy đủnhững nội dung sau:

 Ngày gửi thư, sau đó là năm, tháng

 Họ tên, dịa chỉ người gửi tiền(họ teen củamẹ em)

 Số tiền gửi( viết toàn bằng chữ- không phảisố)

 Họ tên người nhận(là bà em) Phần này viếthai lần, vảo cả bên phải và bên trái tờ giấy

 Nếu cần sửa chữa điều đã viết, em viếtvào ô dành cho việc sửa chữa

Trang 21

- KT: Giúp học sinh ôn tập về quan hệ giữa các đơn

vị đo thời gian

- KN: Ì Rèn kĩ năng về đổi các đơn vị đo thời gian Giải

các bài toán về đơn vị đo thời gian

- TĐ: Có ý thức trong môn học, áp dụng vào thực tế

A Kiểm tra bài cũ:

Điền dấu thích hợp vào

Lắng nghe

Nêu yêu cầu bài tập

2 em lên bảngNhận xét bài làm của bạn

Nêu yêu cầu bài tập

Trang 22

5 giờ 20 phút > 300 phút

495 giây = 8 phút 15 giây

Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm 4

1 dãy câu a, 1 dãy câu b,

1 dãy câu cTrình bàyNhận xétNêu yêu cầu bài tập

2 em lên bảnggiờ = 20 phút ; phút < phút

+ 30 phút+ 4 giờ

Nêu yêu cầu bài tập

600 giây = 10 phút

20 phút giờ = 15 phút giờ = 18 phút

Ta có: 10 < 15 < 18 < 20Vậy 20 phút là khoảng thời gian dài nhất trong các khoảng thời gian đã cho

Nhận xét

Từ 6 giờ 10 phút đến 6

Trang 23

SINH HOẠT: TUẦN 33

I/Mục tiêu:

Tổng kết hoạt động của lớp tuần qua

Lập kế hoạch hoạt động tuần tới của lớp

Tiếp tục triển khai thu và nắm tình hình thu cácnguồn quỹ trường,lớp

Giúp các em mạnh dạn trong công tác phê bình bạnvà tự phê bình bản thân

II/Các hoạt động:

1Ổn định lớp học

Hát tập thể

Lớp trưởng lên điều khiển lớp sinh hoạt

2.Đánh giá công tác học tập tuần qua:

Học tập:có nhiều cố gắng

Về nhà chuẩn bị bài tốt

Sôi nổi phát biểu xây dựng bài

3.Đánh giá công tác vệ sinh tuần qua:

Biểu dương: cần luyện toán

Một sôï em cần nộp các khoản quỹ lớp

Ngày đăng: 20/05/2021, 13:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w