* Mục tiêu riêng: HSHN viết được một số câu văn tả người.. 3- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS viết dàn ý chưa đạt về hoàn chỉnh để chuẩn bị viết bài văn tả ngườ
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán Tiết 161: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH,
THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I/ Mục tiêu
- HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
- Làm được bài tập 2, bài 3; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết vận dụng công thức với những số đo đơn giản
II/Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
các kiến thức vừa ôn tập
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Diện tích trần nhà là:
6 × 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5(m2)
Đáp số: 102,5
m2
- 1 HS đọc yêu cầu
a) Thể tích cái hộp hình lậpphương là:
10 × 10 × 10 = 1000(cm3)
b) Diện tích giấy màu cần dùnglà:
10 × 10 × 6 = 600 (cm2) Đáp số: a) 1000 cm3 b) 600 cm2
- 1 HS nêu yêu cầu
Thể tích bể là:
Trang 22 × 1,5 × 1 = 3 (m3) Thời gian để nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Tiết 4 - Tập đọc Tiết 65: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC
VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM (trích)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc
II/ Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV nhân xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV uốn nắn cách đọc cho các em giúp
các em hiểu nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam?
+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+) Rút ý 1:
- HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi về
bài
- 1 HS giỏi đọc, Chia đoạn
+ Mỗi điều luật là một đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 4 điều luật
- HS luyện đọc theo cặp
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc lướt 3 điều 15,16,17:
+ Điều 15,16,17
+ VD:
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
Điều 16: Quyền học tập của trẻ em Điều 17: Quyền vui chơi giải trí của
Trang 3+ Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
em?
+ Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong điều luật?
+ Các em đã thực hiện được những bổn
phận gì, còn những bổn phận gì cần tiếp
tục cố gắng thực hiện?
+) Rút ý 2:
+ Bài cho các em thấy điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm các
bổn phận 1, 2, 3 của điều 21
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài
nhiều lần và chuẩn bị
trẻ em
+) Quyền của trẻ em
- HS đọc điều 21:
+ Điều 21
+ HS nêu 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21
+ HS đối chiếu với điều 21 xem đã thực hiện được những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục
cố gắng thực hiện
+) Bổn phận của trẻ em
+ Bài cho biết: Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH.
- HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn trong nhóm 2
- HS thi đọc
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Thứ ba
Tiết 1 - Toán Tiết 162: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
- Làm được bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết vận dụng công thức với những số đo đơn giản
II/Các hoạt động dạy- học
5’ 1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu
Trang 41,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m.
- 1 HS nêu yêu cầu
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là: (10 × 10) × 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là: (5 × 5) × 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấpdiện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Trang 5Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Tiết 3 - Luyện từ và câu Tiết 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2)
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
* Mục tiêu riêng: HSHN hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em
II/ Đồ dùng dạy học
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,
YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Mời một số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
*Bài tập 2:
- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng, tuyên
dương những nhóm thảo luận tốt
- Gọi HS tiếp nối nhau nêu câu đã
đặt
*Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi
- 2 HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài
- HS làm việc cá nhân
*Lời giải: c) Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em
- 1 HS đọc nội dung BT 2
*Lời giải:
- trẻ, trẻ con, con trẻ,…- không có sắc thái nghĩa coi thường, hay coi trọng
- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,
…- có sắc thái coi trọng
- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,… - có sắc thái coi thường
+ VD: Trẻ em thời nay rất thông minh
- 1 HS nêu yêu cầu
*VD về lời giải:
- Trẻ em như tờ giấy trắng
- Trẻ em như nụ hoa mới nở
Trang 6- Mời một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
lời giải đúng
*Bài tập 4:
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 4 HS nối tiếp trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
lời giải đúng
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
- Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non
…
- 1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ người non dạ
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2010
(Học bài thứ tư)
Tiết 1- Toán Tiết 163: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
- HS biết thực hành tính thể tích và diện tích các hình đã học
- Làm được bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân
II/Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
diện tích và thể tích các hình đã học
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV
ghi bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
Trang 7*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm
vào bảng nhóm HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa ôn tập
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
50 × 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
15 ×(1500 : 10) = 2250 (kg)
Đáp số: 2250 kg
- 1 HS đọc yêu cầu
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) × 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
- 1 HS nêu yêu cầu
Độ dài thật cạnh AB là:
5 × 1000 = 5000 (cm) hay 50m
Độ dài thật cạnh BC là:
2,5 × 1000 = 2500 (cm) hay 25m
Độ dài thật cạnh CD là:
3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m
Độ dài thật cạnh DE là:
4 × 1000 = 4000 (cm) hay 40m. Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)
Chia mảnh đất đã cho thành hình chữ nhật ABCE và hình tam giác vuông CDE
Diện tích phần đất hình chữ nhật ABCE là:
50 ×25 = 1250 (m2) Diện tích phần đất hình tam giác vuông CDE là:
30 × 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích mảnh đất đó là:
1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m ; b) 1850
m2
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Trang 8
Tiết 2 - Tập làm văn Tiết 65: ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I/ Mục đích yêu cầu
- HS lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
* Mục tiêu riêng: HSHN viết được một số câu văn tả người
II/ Đồ dùng dạy- học
- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy- học
5’
30’
5’
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý:
- GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
- GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả người
cần xây dựng theo gợi ý trong SGK song
các ý cụ thể phải thể hiện sự quan sát
riêng của mỗi em, giúp các em có thể dựa
vào dàn ý để tả người đó (trình bày
- GV mời đại diện các nhóm thi trình bày
dàn ý bài văn trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người
trình bày hay nhất
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS
viết dàn ý chưa đạt về hoàn chỉnh để
chuẩn bị viết bài văn tả người trong tiết
TLV sau
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 9Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Tiết 4 - Tập đọc Tiết 66: SANG NĂM CON LÊN BẢY (Trích) I/ Mục đích yêu cầu - HS đọc rõ ràng, rành mạch bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài; HS khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ) * Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài thơ II/ Các hoạt động dạy- học TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’ 30’ 1- Kiểm tra bài cũ: 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học 2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: - GV uốn nắn cách phát âm, cách đọc cho HS và giúp các em hiểu nghĩa một số từ khó - GV đọc diễn cảm toàn bài b) Tìm hiểu bài: + Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? + )Rút ý 1: - HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về ND bài - 1 HS giỏi đọc bài Chia đoạn - Mỗi khổ thơ là một đoạn - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp - HS luyện đọc theo cặp - 1- 2 HS đọc toàn bài - HS đọc khổ thơ 1, 2: + Khổ thơ 1: Giờ con đang lon ton Tiếng muôn loài với con
Khổ thơ 2: những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim, cây, gió và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động
Trang 10+ Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi
ta lớn lên?
+ Từ giã tuổi thơ con người tìm thấy
HP ở đâu?
+ Bài thơ nói với các em điều gì?
+) Rút ý 2:
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
khổ thơ 2
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị
bài sau
như người
+) Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
- HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Qua thời thơ ấu, các em không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em sẽ nhìn đời thực hơn Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, ; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì
đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự
do chính hai bàn tay ta gây dựng nên + Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên
+ Bài thơ là điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
- 3 HS nối tiếp đọc bài thơ
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ
- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng và diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Thứ sáu (Học bài thứ năm)
Trang 11Tiết 1 - Toán Tiết 164: MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I/ Mục tiêu
- HS biết một số dạng toán đã học
- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệucủa hai số đó
- Làm được bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số
II/Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính diện tích và thể tích các hình đã
học
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
- 1 HS đọc bài toán
- 1 HS xác định dạng toán
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 × 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2
- 1 HS nêu bài toán, xác định dạng toán Tóm tắt:
3,2 cm3 : 22,4g 4,5 cm3 : …g ?Bài giải:
1 cm3 kim loại cân nặng là: 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
7 × 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5g
Trang 12GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa ôn tập
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Tiết 4 - Luyện từ và câu Tiết 66: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu ngoặc kép)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3)
* Mục tiêu riêng: HSHN nhận biết được dấu ngoặc kép, đọc được đoạn văn có trong bài
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép
- Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết
LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về
dấu ngoặc kép
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần
ghi nhớ về dấu ngoặc kép, mời một
số HS đọc lại
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS suy nghĩ, làm bài, phát
biểu
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
+ Ý nghĩ và lời nói của Tốt- tô- chan
là những câu văn trọn vẹn nên trước
dấu ngoặc kép có dấu hai chấm
*Bài tập 2:
- GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
*Lời giải : Những câu cần điền dấu ngoặc kép là:
- Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này để thầy biết” (dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật)
- …ra vẻ người lớn: “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em
sẽ dạy học ở trường này” (Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)
- 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả lớp theo dõi
*Lời giải:
Trang 13những từ được dùng với ý nghĩa đặc
biệt nhưng chưa được đặt trong dấu
ngoặc kép Các em cần đọc kĩ đoạn
văn để phát hiện ra và đặt chúng vào
trong dấu ngoặc kép cho đúng
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3:
- GV nhắc HS: Để viết được đoạn
văn theo đúng yêu cầu của đề bài các
em phải dẫn lời nói trực tiếp của
những thành viên trong tổ và dùng
những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời một số HS đọc đoạn văn
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc
kép
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về
nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Những từ ngữ đặc biệt được đặt trong dấu ngoặc kép là:
“Người giàu có nhất”; “gia tài”
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn vào vở
- HS trình bày
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
TUẦN 33 - 34
Thứ tư (Học bài thứ sáu)
Tiết 1 - Toán Tiết 165: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết giải một số bài toán có dạng đã học
- Làm được bài tập 1, bài 2, bài 3; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số
II/Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu cách giải một số dạng
toán điển hình đã học
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
Trang 1413,6 × 2 = 27,2 (cm2)Diện tích hình tứ giác ABED là:
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)Diện tích hình tứ giác ABCD là:
40,8 + 27,2 = 68 (cm2) Đáp số: 68 cm2
- 1 HS đọc yêu cầu, xác định dạngtoán
Nam: 35Nữ: học sinhTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhaulà:
Trang 15200 : 100 × 15 = 30 (HS) Đáp số: HS giỏi : 50 HS
HS trung bình : 30 HS
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Tiết 4 - Tập làm văn Tiết 66: TẢ NGƯỜI
(Kiểm tra viết)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK Bài văn rõ nội dung miêu
tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học
II/ Đồ dùng dạy- học
- Dàn ý cho đề văn của mỗi HS
- Giấy kiểm tra
III/ Các hoạt động dạy- học
5’
30’
5’
1- Giới thiệu bài:
Trong tiết học trước, các em đã lập
dàn ý và trình bày miệng một bài văn
tả người Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ viết bài văn tả người theo dàn ý
đã lập
2- Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm
tra trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đề văn
- GV nhắc HS :
+ Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập
dàn ý trước Các em nên viết theo đề
bài cũ và dàn ý đã lập Tuy nhiên, nếu
muốn các em vẫn có thể chọn một đề
bài khác với sự lựa chọn ở tiết học
trước
+ Dù viết theo đề bài cũ các em cần
kiểm tra lại dàn ý, sau đó dựa vào dàn
ý, viết hoàn chỉnh bài văn
3- HS làm bài kiểm tra:
- HS viết bài vào giấy kiểm tra
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
- Hết thời gian GV thu bài
4- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết làm bài
- HS nối tiếp đọc đề bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS viết bài
Trang 16- Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung
cho tiết TLV tuần 31
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Tiết 3 - Kể chuyện Tiết 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ Mục đích yêu cầu
- HS kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Mục tiêu riêng: HSHN biết lắng nghe bạn kể chuyện
II/ Đồ dùng dạy học
- Một số truyện, sách, báo liên quan
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy- học
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
- 2 HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời
câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện