Các hoạt động dạy và học: Ph¬ng ph¸p, h×nh thøc tæ chøc c¸c Thêi Néi Dung hoạt động dạy học tơng ứng gian Hoạt động của thầy.. Bµi míi 1.Giíi thiÖu bµi:.[r]
Trang 1Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần yêu nớc, không quản ngại khó khăn, gian
khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trớc đây
B – Kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào các câu hỏi gợi ý, hs kể lại đợc câu chuyện – kể tự nhiên; biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời
kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng lớp viết đoạn văn cần hớng dẫn; bảng phụ viết các câu hỏi gợi ý
Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’ I. Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Báo cáo kết quả tháng thi đua “
Câu hỏi nội dung bài tập đọc
Gv gọi Hs đọc bàiGvnhận xét, cho
điểm
2 hs đọc
II Bài mới
bài, treo tranhGiải nghĩa từ chiến khu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- H/s đọc nối tiếp
Trang 2- Trớc ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao
các chiến sĩ nhỏ “ai cũng thấy cổ họng
mình nghẹn lại”?
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào?
- Vì sao Lợm và các bạn không muốn về
nhà?
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
- Thái độ của trung đoàn trởng thế nào khi
nghe lời van xin của các bạn?
- Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về
các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
Chốt: Ca ngợi tinh thần yêu nớc, không
quản ngại khó khăn, gian khổ của các
chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp trớc đây
-GV nêu câu hỏi
- GV yêu cầu HS
đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Gv gọi 1 Hs đọc to
đoạn 4 và trả lời câuhỏi
- Giáo viên chốt ý chính
- H/s trả lời câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm
đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- 1Hs đọc thành tiếng đoạn 2,cả lớp
đọc thầm, và trả lời các câu hỏi
Đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 1Hs đọc đoạn 4,cảlớp đọc thầm, và trả lời các câu hỏi
15’ 4 Luyện đọc lại:- Đọc mẫu đoạn 2
- Thi đọc
- Gv đọc diễn cảm mẫuvà YC Hs đọc 1
đoạn, đọc cả bài - hs thi đọc 1đoạn1 hs đọc cả bài
III Kể chuyện
ý kể lại câu chuyện16’ - Kể mẫu đoạn 2,
- Chú ý bắt đầu câu nối tiếp của trung
đoàn trởng
- Thi kể 4 đoạn của câu chuyện
- Kể toàn truyện
- Bình chọn ngời kể hay nhất
- GV nêu yêu cầu để
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về
các chiến sĩ nhỏ tuổi? ( rất yêu nớc,
không quản ngại khó khăn gan khổ, sẵn
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 35 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Tên bài dạy : ở lại với chiến khu
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện: ở lại với chiến khu
Trang 3- Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải (hoặc làm bài tập điền vần uôt/uôc.)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’ I Kiểm tra bài cũ
- Viết từ ngữ: liên lạc, nhiều lần, nắm
tình hình, ném lựu đạn,
-Nhận xét đánh giá
GV gọi Hs lên bảng làm bài
G/v nhận xét
2 h/s lên bảng, cả lớp viết bảng con
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đầu bài
2 Hớng dẫn viết chính tả
5’ a- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Đọc bài viết chính tả
- Hớng dẫn nắm nội dung bài
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều
gì ? (Tinh thần quyết tâm chiến đấu
không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến
sĩ Vệ quốc quân)
Gv đọc mẫu và YC học sinh đọc lại
GV nêu câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Hớng dẫn nhận xét chính tả
+ Lời bài hát trong đoạn văn viết nh thế
nào ? ( đợc đặt sau dấu hai chấm, xuống
dòng, trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng
dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li)
-Viết chữ khó: bảo tồn, bay lợn, bùng lên,
rực rỡ,
Gv yêu cầu nhắc lại cách viết hoa
Hs nhắc lại cách viết hoa
Học sinh viết bảng con
15’ b- H/s viết bài vào vở: G/v đọc ,
Gv theo dõi, uốn nắn
GV cho HS đọc lại yêu cầu và quan sát tranh Hs đọc yêu cầu, Quan sát tranh
minh hoạcả lớp viết bảng
Trang 4+ Ăn không rau nh đau không thuốc.
+ Cơm tẻ là mẹ ruột
+ Cả gió thì tắt đuốc
+ Thẳng nh ruột ngựa
GV gọi Hs lên bảng chữa bài
con
2 hs chữa bảng
4 hs nhìn bảng đọclời giải đố
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 75 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Tập đọc ( HTL) Tên bài dạy: Chú ở bên Bác Hồ
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý các từ ngữ: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon Tum, đỏ hoe,
+ Biết nghỉ hơi đúng nhịp sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài, biết đợc các địa danh trong bài
+ Hiểu nội dung bài thơ: Em bé ngây thơ nhớ chú bộ đội đã lâu không về nên thờng
nhắc chú Ba mẹ không muốn nói với em: chú đã hi sinh, không thể trở về Nhìn lênbàn thờ, ba bảo em: chú ở bên Bác Hồ Bài thơ nói lên tình cảm thơng nhớ và lòng biết
ơn của mọi ngời trong gia đình em với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (các liệt sĩ khôngmất, họ sống mãi trong lòng những ngời thân, trong lòng nhân dân)
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
Bảng phụ viết khổ thơ cần hớng dẫn luyện đọc
Bản đồ để giải thích vị trí của dãy Trờng Sơn, đảo Trờng sa, Kon Tum,
Đắk Lắk
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy họctơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 55’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: “ở lại với chiến khu”
Trả lời câu hỏi về ý nghĩa truyện
GV YC Hs kể lại chuyện
Giáo viên nhận xét cho điểm
4 h/s nối tiếp kể lại
4 đoạn của câu chuyện
II Bài mới
11’ 2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: Đọc với giọng ngây thơ, hồn
nhiên, thể hiện băn khoăn, thắc mắc rất
đáng yêu của bé Nga Khổ cuối đọc với
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
động nghẹn ngào của bố mẹ của bé Nga
khi nhớ đến ngời đã hi sinh
Hs đọc nhóm1hs đọcCả lớp đồng thanh
10’ 3 Tìm hiểu bài
- Những câu nào cho thấy Nga rất mong
nhớ chú? (Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu
quá là lâu!, Nhớ chú Nga thờng nhắc:
Chú bây giờ ở đâu?, Chú ở đâu, ở đâu? )
- Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và
mẹ ra sao? (mẹ thơng chú, khóc đỏ hoe
đôi mắt Ba nhớ chú ngớc lên bàn thờ,
không muốn nói với con rằng chú đã hi
sinh, không thể trở về Ba giải thích với bé
cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên
của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ
quốc Ngời thân của họ và nhân dân
không bao giờ quên ơn họ
GV nêu câu hỏi
GV YC HS đọc khổ thơ và trả lời câu hỏi
GV yc học sinh thảoluận theo nhóm và trả lời câu hỏi
Gv chốt ý chính
H/s trả lời câu hỏi1Hs đọc thành tiếng khổ thơ 1, 2, cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi
Cả lớp đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời
Hs trao đổi nhóm, phát biểu
và chỉ định các bạn khác đọc tiếp
G/v nhận xét
1 hs đọc từ ngữ mở
đầu khổ thơ, chỉ
định bạn bất kì đọcthuộc lòng cả khổ thơ
3, 4 Hs thi đọc cả bài thơ H/s cùng
Trang 6bình chọn2’ III Củng cố và dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài
thơ Đọc trớc nội dung bài tập 2 trong Gv thuyết trình
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 20 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc -Dấu phẩy
I Mục đích yêu cầu:
II 1 Mở rộng vốn từ về Tổ quốc
III 2 Luyện tập về dấu phẩy (ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian với phần còn lại
của câu - điều này giáo viên không cần nói với hs)
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên : - Bảng lớp viết sẵn các câu văn bài tập 3
- Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng đợc nêu tên trong BT2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Xếp các từ vào nhóm thích hợp -GV gọi Hs nêu lại
yêu cầu của bài
YC HS suy nghĩ
- Gọi Hs lên bảng làm b
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc kết quả
Gv chốt
1Hs nêu yêu cầu
Hs làm bài cá nhân
3 Hs lên bảng thi làm bài nhanh,
đúng
4 hs đọc kết quả
đúng
Bài tập 2:
Nói về 1 vị anh hùng mà em biết trong một
số tên anh hùng dới đây
+ Trng Trắc, Trng Nhị: (dựa vào nội dung
bài: Hai Bà Trng.)
Gọi HS đọc yêu cầu bài
YC HS kể các vị anh hùng dân tộc
1hs đọc yêu cầu
- Hs kể tự do thoải mái và ngắngọn những gì em biết về 1 số vị anhhùng, chú ý nói
về công lao của các vị đó đối với
Trang 7Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy họctơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
10’ + Triệu Thị Trinh: (Bà Triệu) năm 248,
mới 19 tuổi, bà đã cùng anh là Triệu Quốc
Đạt hiệu triệu nhân dân nổi dậy chống ách
đô hộ nhà Ngô Dân gian vẫn truyền tụng
câu nói nổi tiếng của bà: “Tôi muốn cỡi
cơn gió mạnh, đạp bằng sóng dữ, chém cá
kình ở biển Đông, đánh đuổi quân Ngô,
giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ chứ
không chịu khom lng làm tì thiếp ngời ta”
+ Lý Bí: (Lí Nam Đế) vốn là một vị quan
nhỏ trong chính quyền đô hộ, đã từ quan,
về quê chiêu tạp quân sĩ nổi dậy khởi
nghĩa chống lại ách đô hộ nhà Lơng (năm
542) Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, ông tự
x-ng hoàx-ng đế, đặt niên hiệu là Thiên Đức,
dựng triều đình, đặt tên nớc là Vạn Xuân
+ Triệu Quang Phục: (Triệu Việt Vơng)
một tớng trẻ có tài năng của Lí Nam Đế
Khi quân Lơng trở lại xâm lợc nớc ta,
(năm 545), ông đợc Lí Nam Đế giao lại
binh quyền Ông lui quân về đầm Dạ Trạch
(Khoái Châu, Hng Yên), tiếp tục kháng
chiến đến ngày thắng lợi (năm 550)
GV lắng nghe và bổsung
GV lắng nghe và bổsung
Hs kể tên các vị anh hùng
Hs kể tên các vị anh hùng
10’ Bài tập 3: Đặt dấu phẩy vào đoạn văn.
+ Lê Lai: Quê ở Thanh Hoá, là một trong
17 ngời cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng
Nhai năm 1416 Năm 1419, ông giả làm
Lê Lợi, phá vòng vây và bị giặc bắt Nhờ
sự hi sinh của ông, Lê Lợi cùng các tớng sĩ
khác đã đợc thoát hiểm Các con của ông
là Lê Lô, Lê Lộ và Lê Lâm đều là tớng tài,
có nhiều công lao và đều hi sinh vì việc
n-ớc
Bây giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ
khởi nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa
quân còn yếu, thờng bị giặc vây Có lần,
giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng đợc chủ
t-ớng Lê Lợi
Gv nêu yêu cầu Gv
bổ sung thêm về anhhùng Lê Lai
GV YC HS đọc thầm
Gọi HS lên bảng chữ bài
Gv chốt kết quả
đúng
Cả lớp đọc thầm,
hs làm bài cá nhân.3hs chữa bảngTừng em đọc kết quả ,nghỉ hơi đúng
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 20 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Tập viết
Trang 8Tên bài dạy : Ôn chữ hoa N
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa N (Ng) thông qua bài tập ứng dụng
1. Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Nguyễn Văn Trỗi
2. Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
II.Tài liệu và ph ơng tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa N (Ng)
Tên riêng Nguyễn Văn Trỗi và câu tục ngữ
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn
IIi.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ
chức các hoạt
động dạy
họct-ơng ứng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5’ I. Kiểm tra
bài cũ
Kiểm tra bài viết
ở nhà của học sinh
-Nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trớc
- Viết: Nhà Rồng, Nhớ
Nhận xét cho
điểm
GV kiểm tra bài
cũ của HS 3h/s viết bảng lớp, cả lớp viết bảng 1 h/s nhắc
con
15’ II Bài mới
Trang 91 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ hoa:
Các chữ hoa trong bài: N (Ng,Nh) V, T (Tr)
b- H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):
Nguyễn Văn Trỗi (1940 - 1964) là anh hùng liệt sĩ thời chống Mĩ, quê ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Anh Nguyễn VănTrỗi đặt bom trên cầu Công Lí (Sài Gòn), mu giết Bộ trởng Quốc
phòng Mĩ Mắc Na-ma-ra Việc không thành, anh
bị địch bắt, tra tấndã man, nhng vẫngiữ
Giáo viên ghi
đầu bài và YC
Hs tìm các hữ
hoa
Gv viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
Giáo viên giải thích,
H/s tìm các chữ hoa
Hs tập viết chữ hoa trên bảng con
động dạy họctơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
vững khí tiết cách mạng Trớc khi bọn giặc bắn anh, anh cònhô to: Việt Nam muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn năm ! HồChí Minh muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn năm !
GV giải thích Hs viết bảng con
Trang 10c-Luyện viết câu ứng dụng
Nhiễu điều phủ lấy giá g-
ơng Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng
Nội dung câu ứng
dụng: Nhiễu điều là
mảnh vải đỏ, ngời xa thờng dùng để phủ lên giá gơng đặt lên bàn thờ Đây là 2 vật không thể tách rời
Câu tục ngữ trên muốn khuyên ngời trong một nớc cần phải biết gắn bó, th-
ơng yêu, đoàn kết vớinhau
GV cho Hs đọc câu Giáo viên giúp h/s hiểu nội dung câu ca dao
H/s đọc câu ứng dụngH/s viết:
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- Viết vở
Giáo viên nêu H/s viết
4’ 4 Chấm, chữa:
-Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài-Nêu nhận xét
Giáo viên chấm
Gv n.xét, cho hs xem
vở viết đẹp 1’
III. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 11Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 76 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập đọc
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ: thung lũng, nhích, ba lô, lù lù, lng cong cong, lúp xúp,
+ Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp voí nội dung từng đoạn.
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ, bản đồ Việt Nam.
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Gv kiểm tra HTL của Hs
gv cho điểm 3 h/s đọc thuộclòng
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đề bài Chỉ
bản đồ giới thiệu đờng mòn Hồ Chí Minh8’ 2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
Đoạn 1: Tả đoàn quân vợt dốc
Đoạn 2: Tả đoàn quân đi qua những
vùng đất nguy hiểm mà giặc Mĩ đang
gây bao tội ác
Gv đọc + Giọng chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ tả sự di chuyển chậm chạp, vất vả của đoàn quân
Đ2: giọng dồn dập, nhấn giọng các từ ngữ tố cáo tội ác chiến tranh huỷ diệt của giặc Mĩ
Thời
gian
Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy họctơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
đoạn, đọc cả bài
Hs đọc nối tiếp
đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc cả bài
Trang 12Cả lớp đồng thanh
12’ 3 Tìm hiểu bài H/s trả lời câu hỏi
- Tìm hình ảnh so sánh cho thấy bộ đội
đang vợt một cái dốc rất cao (Đoàn
quân nối thành vệt dài từ thung lũng tới
đỉnh cao nh một sợi dây kéo thẳng
đứng)
- Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vả
của đoàn quân vợt dốc (Dốc trơn và
lầy/ Đờng rất khó đi nên đoàn quân chỉ
nhích từng bớc./ Những khuôn mặt bộ
đội đỏ bừng vì mệt, vì vác nặng, vì nóng
bức, vì căng thẳng do treo dốc cao.)
* Đoàn quân đột ngột chuyển mạnh:
Đoàn quân đột ngột di chuyển nhanh
hơn vì đã xuống đến đồng bằng, tiếp tục
hành quân qua những cánh rừng, không
phải trèo dốc cao
- Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của
giặc Mĩ (Những dặm rừng đỏ lên vì
bom Mĩ./ Những dặm rừng xám đi vì
chất độc hoá học Mĩ./ Những dặm rừng
đen lại, cây cháy thành than chọc lên
nền trời đầy mây./ )
Chốt: Nỗi vất vả gian truân của các
chiến sĩ khi hành quân vầ lên án ,tố cáo
tội ác của giặc
GV YC Hs đọc bài và trả lời câu hỏi
Gv giải thích câu
Đoàn quân đột ngột chuyển mạnh
Giáo viên chốt ý chính
2 H/s đọc lại đoạn
1, cả lớp đọc thầm bản đoạn văn và trả lời câu hỏi
1 hs đọc thành tiếng đoạn 2Cả lớp đọc thầm bản đoạn văn và trả lời câu hỏi
7’ 4.Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu đoạn 1 trong bài
- Thi đọc từng đoạn, cả bài
Bình chọn cá nhân đọc hay
Gv đọcCả lớp và gv nhận xét Vài h/s thi đọc.2’ III Củng cố và dặn dò
- Bài đọc này giúp em hiểu điều gì?
+ Hành quân trên đờng mòn Hồ Chí
Minh, vợt dãy Trờng Sơn trong thời kì
chiến tranh chống đế quốc Mĩ là công
việc rất khó khăn, gian khổ
+ Hành quân vợt đợc dãy Trờng Sơn
trong thời kì chiến tranh chống đế quốc
Mĩ là đã lập chiến công
Gv nêu câu hỏi
GV chốt ý đúng Hs phát biểu,
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 36 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Chính tả
Tên bài dạy : Trên đờng mòn Hồ Chí Minh
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nghe - viết viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài: Trên đờng mòn Hồ Chí Minh
2 Làm đúng bài tập phân biệt và điền vào chỗ trống các âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x;
uôt/uôc) Đặt câu đúng với các từ ghi tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x; uôt/uôc)
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’ II Kiểm tra bài cũ
- Viết từ ngữ: sấm, sét, chia sẻ, xe sợi
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Gv ghi đầu bài
2 Hớng dẫn viết chính tả
5’ b- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Đọc đoạn viết chính tả
- Hớng dẫn nắm nội dung bài
+ Đoạn văn nói lên điều gì? (Nỗi vất vả
của đoàn quân vợt dốc)
Gv theo dõi, uốn nắn
Hs viết vào vở3’ c- Chấm chữa bài GV chấm 5 – 7 bài Hs chữa lỗi
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy họctơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
b) uôt hay uôc?
gầy guộc - chải chuốt - nhem nhuốc - nuột
nà
GV cho Hs đọc đề bài
Gọi Hs lên bảng làm bài
Chữa bài
Gv chốt
Hs đọc yêu cầu,
2 h/s lên bảng, Cả lớp làm vở
Bài tập 3: Đặt câu với mỗi từ đã đợc
Gọi Hs lên bảng chữa bài
Hs làm việc cá nhân
4 nhóm hs lên bảng thi tiếp sứcCả lớp nhận xét
về chính tả, phát
âm, số câu mỗi nhóm đặt đợc, kếtluận nhóm thắng
Trang 14+ Bác em bị ốm nên da mặt xanh xao.
+ Bạn Lê có thân hình gầy guộc.
+ Chị ấy ăn mặc rất chải chuốt.
+ Em trai vầy cát, mặt mũi nhem nhuốc
+ Cánh tay em bé trắng nõn, nuột nà. GV nhận xét
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 20 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Tập làm văn
Tên bài dạy : Báo cáo hoạt động
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói: Biết báo cáo trớc các bạn về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua – lời
lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin
2 Rèn kỹ năng viết: Biết báo cáo ngắn gọn, rõ ràng gửi cô giáo (thầy giáo) theo mẫu đã cho
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
câu hỏi
II - Bài mới
2 Hớng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1 : Dựa vào bài tập đọc Báo cáo
kết quả tháng thi đua “Noi gơng chú bộ
Gv hớng dẫn và YC
Hs đọc bài 1 h/s đọc yêu cầu
Cả lớp đọc thầm
Trang 15đội”, hãy báo cáo kết quả học tập, lao động
của tổ em trong tháng vừa qua
+ Báo cáo của tổ chỉ theo 2 mục: Học tập,
lao động Trớc khi đi vào các nội dung cụ
thể, cần nói lời mở đầu: “Tha các bạn ”
+ Báo cáo cần chân thực, đúng thực tế hoạt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Báo cáo trớc các bạn kết quả học tập và
lao động của tổ mình
- Thi trình bày báo cáo trớc lớp
- Bình chọn bạn có bản báo cáo tốt nhất,
báo cáo rõ ràng, tự tin
GV theo dõi, giúp
đỡ HS làm bài
Gv nhận xét
*Các tổ làm việc theo các bớc-Mỗi hs tự ghi nhanh ý chính của cuộc trao đổi.-Lần lợt từng hs
đóng vai tổ trởng báo cáo trong tổ
*Vài hs đóng vai
tổ trởng
* Cả lớp nhận xét,bình chọn
Bài tập 2 : Hãy viết nội dung báo cáo trên
gửi cô giáo (hoặc thầy giáo) theo mẫu
- Điền vào mẫu báo cáo nội dung thật ngắn
gọn, rõ ràng
+ Báo cáo có phần quốc hiệu (cộng
hoà x hội chủ nghĩa việt namã )
Gv nhắc cách làm báo cáo
Chữa bài:
Nhận xét, chấm
điểm
1hs đọc yêu cầu của bài và mẫu báo cáo
Từng hs tởng tợngmình là tổ trởng, viết báo cáo của
tổ về các mặt học tập, lao động Một số hs đọc báo cáo
Giáo viên thuyết trình
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 16Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 96 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Tên bài dạy : Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trớc
+ Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng lớp vẽ sẵn hình bài tập 3
- Học sinh: Vở bài tập; Bộ đồ dùng học toán
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
PP, hình thức tổ chức HĐ dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
I Bài mới
bài12’ 2 Hình thành kiến thức
a) Giới thiệu điểm ở giữa
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng
A O B
Chốt : Từ hình vẽ trên cho thấy 0 là điểm giữa của
đoạn thẳng AB (0 là điểm bất kì trong khoảng từ A
đến B)Điều kiện 3 điểm thẳng hàng
b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
3cm 3cm
A M B
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+ AM = MB (độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn
thẳng MB và cùng bằng 3cm)
Chốt : M là điểm giữa hai điểm A và B Độ dài đoạn
thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB M đợc gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB
Gv yêu cầu,
hs vẽ
Gv cho hs vẽmột số điểm
0 ở vị trí khác, nhng vẫn trong khoảng AB
- Gv chốt ý chính
Gv vẽ và nhấn mạnh 2
điều kiện để
điểm M là trung điểm của đoạn ABcho ví dụ
Hs lắng nghe, quan sát
Hs vẽ
Hs lắng nghe, quan sát
Hs vẽ
Thời
PP, hình thức tổ chức HĐ dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
25’ 3 Luyện tập Bài 1: Viết tên các điểm vào chỗ chấm: - GV gọi Hs 1 h/s đọc
B
Trang 17b) - M là điểm giữa ở giữa hai điểm và
- 0 là điểm giữa ở giữa hai điểm và (hoặc ở giữa
hai điểm và )
- N là điểm giữa ở giữa hai điểm và
Chốt: cách điền
đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Gv chốt kếtquả đúng
đề bài
- 3 h/s lên bảng điền
- Cả lớp làm vở
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S: A 0 B
M là trung điểm của đoạn thẳng CD
O là trung điểm của đoạn thẳng AB M
H là trung điểm của đoạn thẳng EG C D
O là điểm ở giữa 2 điểm A và B
H là điểm ở giữa 2 điểm E và G E H G
M là điểm ở giữa 2 điểm C và D
Chốt: cách điền
- GV gọi Hs
đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài
bài
- Tại sao đúng ,sai
- Cả lớp làm vở
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm
a) Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm
M là của đoạn thẳng CD
N là của đoạn thẳng EG
I là trung điểm của đoạn thẳng
b) Trong các đoạn thẳngAB, CD, EG, HK
Đoạn thẳng có độ dài lớn nhất là
Hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau là
Chốt: Nêu cách điền
- GV gọi Hs
đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Gv chốt kếtquả đúng
- 1 h/s đọc
đề bài
- Cả lớp làm vở
2’ Bài 4: Xem hình vẽ ở bài 3 rồi vẽ tiếp một nửa hình còn
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 97 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Tên bài dạy : Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
A O
C
Trang 18+ Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trớc.
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I Kiểm tra bài cũ:
Đúng ghi Đ, sai ghi S: A O B
M là trung điểm của đoạn thẳng CD
O là trung điểm của đoạn thẳng AB M
H là trung điểm của đoạn thẳng EG C D
O là điểm ở giữa 2 điểm A và B
H là điểm ở giữa 2 điểm E và G E H G
M là điểm ở giữa 2 điểm C và D
GV ghi đề vàgọi Hs lên bảng làm bài
Gv chấm
điểm
2 Hs lên bảng làm bài
II Bài mới
bài32’ 2 Luyện tập
Bài 1: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB,
trung điểm N của đoạn thẳng BC, trung điểm P của
đoạn thẳng DC, trung điểm Q của đoạn thẳng AD
- Chữa bài
- Gv chốt cách ghi số
đúng
- 1 h/s đọc
đề bài
- 1 h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy họctơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 2: Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi ghi
tên trung điểm của đoạn thẳng đó:
- Chữa bài
- Gv chốt cách Xác
định đúng
- 2h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở
Bài 3: Thực hành
a) Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD (gấp đoạn thẳng
AD trùng với đoạn thẳng BC) rồi đánh dấu trung điểm I
của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng DC
A B I B A I B
GV gọi Hs
đọc đề và yều cầu cả
lớp làm bài
- 1 h/s đọc
đề bài
A
Trang 19D C K D C D K C
b) Tơng tự: Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD (gấp đoạn
thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB) rồi đánh dấu trung
điểm M cuả đoạn thẳng AD và trung điểm N của đoạn
Bài 4: Xác định trung điểm A B
M, N, P, Q của mỗi cạnh hình
vuông ABCD, dùng thớc nối
trung điểm 2 cạnh liên tiếp của
- Chữa bài
- Gv chốt kếtquả đúng
- 1 h/s đọc
đề bài
- 4 h/s lên bảng
- Cả lớp làm bài vàovở
2’ III Củng cố dặn dò
- Về nhà xem trớc bài:
“So sánh các số trong phạm vi 10.000”
Giáo viên thuyết trình
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 98 - Tuần: 20
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Toán
Tên bài dạy : So sánh các số trong phạm vi 10.000
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000
+ Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số; củng cố về quan hệgiữa một số đơn vị đo đại lợng cùng loại
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Gv cho hs tìm trung điểm 3 đoạn thẳng cho trớc
Nhận xét, đánh giá
Gv kiểm tra bài của Hs
3 Hs lên làm bài
II Bài mới
Trang 201’ 1 Giới thiệu bài: Gv ghi đề bài
- Gv gợi ý, hs nêu các dấu hiệu qua từng chữ số ở từng hàng, gv ghi
- Gv chốt ý chính
Thời
PP, hình thức tổ chức HĐ dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
- Chữa bài
- Gv chốt kết quả đúng
- 1 h/s đọc
đề bài
- 2 hs lên bảng
- Cả lớp làm vở
- Chữa bài
- Gv chốt kết quả đúng
- 1 h/s đọc
đề bài
- 2 hs lên bảng
- Cả lớp làm vở
Bài 3: Khoanh vào các chữ trớc câu trả lời đúng:
a) Số lớn nhất trong các số 9685, 9658, 9856 là:
A 9658 B 9658
C 9865 D 9856b) Số bé nhất trong các số 4502, 4052, 4250, 4520 là:
A 4502 B 4052
C 4250 D 4520Chốt: Nêu cách khoanh
-GV gọi Hs
đọc đề
- GV YC Hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Gv chốt kết quả đúng
- 1 h/s đọc
đề bài
- 2 hs lên bảng
- Cả lớp làm vở
Bài 4: Đo rồi viết số đo độ dài thích hợp vào chỗ chấm
Độ dài cạnh của hình vuông là
Tính chu vi của hình vuông bên
- Chữa bài
- Gv chốt kết quả đúng
- 1 h/s đọc
đề bài
- 1 hs lên bảng
- Cả lớp làm vở