Học sinh đọc, phân tích yêu cầu của đề Häc sinh viÕt bµi theo gîi ý Học sinh đọc bài đã lµm Líp nhËn xÐt, gi¸o viªn chèt Nh÷ng bµi v¨n hay hoÆc c©u v¨n hay.. Trêng TiÓu häc §iÖn Biªn Gi¸[r]
Trang 1Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại
xâm của Hai Bà Trng và nhân dân ta
B – Kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, hs kể lại từng đoạn câu chuyện
+ Kể tự nhiên, phối hợp đợc lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK; bảng phụ
Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
gian Nội dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’ I. Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra học kì
- Tổng kết điểm kiểm tra học kì Gvnhận xét, tổng kết HS lắng nghe
II Bài mới
1’ 1.Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Thời
gian Nội dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
12’ b Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2- Mê Linh: vùng đất nay thuộc
huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc GV gọi HS đọc 4 câu nối tiếp
H/s nối tiếp đọc 4 câu
2 hs đọc cả đoạnTừng cặp h/s luyện
Trang 2- nuôi chí: mang, giữ, nung nấu
một ý chí, chí hớng
- Hai Bà Trng có tài và có trí lớn
nh thế nào?
Gọi 2 HS đọc cả đoạnTất cả HS cùng đọc
GV nêu câu hỏi
đọc đoạn 2,Cả lớp đọc đồng thanh
Hs trả lời câu hỏi
15’ c) Luyện đọc , tìm hiểu đoạn 3- Từ ngữ chú giải sau bài
- Vì sao Hai Bà Trng khởi nghĩa?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên
khí thế của đoàn quân khởi nghĩa
- Thi đọc
GV gọi HS đọc 4 câu nối tiếp
Gọi 2 HS đọc cả đoạnTất cả HS cùng đọc
GV nêu câu hỏi
H/s nối tiếp đọc 8 câu
2 hs đọc cả đoạnTừng cặp h/s luyện
đọc đoạn 3Cả lớp đọc thầm
Hs trả lời câu hỏi
15’ e Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4- Kết quả của cuộc khởi nghĩa thế
nào?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta
tôn kính Hai Bà Trng?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên
khí thế của đoàn quân khởi nghĩa
GV gọi HS đọc 4 câu nối tiếp
Gọi 2 HS đọc cả đoạnGọi HS đọc theo từng cặp
Tất cả HS cùng đọc
GV nêu câu hỏi
H/s nối tiếp đọc 4 câu
2 hs đọc cả đoạnTừng cặp h/s luyện
đọc đoạn 4Cả lớp đọc đồng thanh
Hs trả lời câu hỏi
- Thi kể 4 đoạn của câu chuyện
- Bình chọn ngời kể hay nhất GV gọi HS kể Bình chọn ngời kể hay 4 hs thi kể nối tiếp- Cả lớp bình chọn 2’ IV Củng cố và dặn dò
- Câu chuyện giúp các em hiểu
Gv thuyết trình
Hs lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 33 - Tuần: 19
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Tên bài dạy : Hai Bà Trng
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, đoạn 4 của truyện: Hai Bà Trng Biết viết hoa đúng các tên riêng
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc Tìm đợc các từ ngữ
có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng lớp viết nội dung bài tập 3
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
* Học sinh: - Vở bài tập
III Các hoạt động trên lớp:
Thời
gian Nội dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nêu gơng một số hs viết chữ đẹp, có
t thế ngồi viết đúng ở HKI
Gv thuyết trình
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Gv ghi đề bài
2 Hớng dẫn nghe viết
5’ a)Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Đọc 1 lợt đoạn 4 của bài
Giáo viên đọc mẫu vàgọi HS đọc lại 1hs đọc lại
- Hớng dẫn học sinh nắm nội dung và
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
Các tên riêng đó viết nh thế nào?(Tô
định, Hai Bà Trng - Là các tên riêng
chỉ ngời Viết hoa tất cả các chữ cái
đầu của mỗi tiếng.)
-Viết tiếng khó: lần lợt, sụp đổ, khởi
nghĩa, lịch sử,
Giáo viên hớng dẫn
GV nêu câu hỏi
GV yêu cầu Hs viết các từ khó
Học sinh trả lời, h/s khác bổ sung
Cả lớp viết bảng con
3’ c- Chấm chữa bài Chấm 5 đến 7 bài và
n/x
Hs chữa lỗi, gv
Trang 46’ Làm bài tập chính tả
*Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
a) l hay n ?
lành lặn - nao núng - lanh lảnh
b) iêt hay iêc ?
đi biền biệt - thấy tiêng tiếc - xanh
biêng biếc
*Bài tập 3: Thi tìm nhanh các từ ngữ
a) lạ, lao động, liên lạc, long đong,
nón, nóng nực, nong tằm, nôi, nồi,
b) viết, mải miết, tha thiết, da diết,
việc, xanh biếc, mỏ thiếc, nhiếc móc,
Gv gọi 1 Hs nêu yêu cầu của bài
GV gọi Hs lên bảng làm bài
1hs đọc đề bài Chơi tiếp sứcCả lớp n/x
Trang 5Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 71 - Tuần: 19
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Tập đọc ( HTL) Tên bài dạy: Bộ đội về làng
I/ Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài: bịn rịn, đơn sơ.
+ Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng
chiến chống thực dân Pháp
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
Bảng phụ viết khổ thơ cần hớng dẫn luyện đọc
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: “Hai Bà Trng”
Trả lời câu hỏi về ý nghĩa truyện
GV gọi HS kể lại câu chuyện
Gv nhận xét
2 h/s nối tiếp kể lạitruyện
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
H/s đọc nối tiếp khổ thơ
Hs đọc nhómCả lớp đồng thanh
Trang 6- Tìm những hình ảnh thể hiện không
khí tơi vui của xóm nhỏ khi bộ đội về
(mái ấm nhà vui, tiếng hát câu cời rộn
ràng xóm nhỏ, đàn em hớn hở chạy
theo sau, )
- Tìm những hình ảnh nói lên tấm
lòng yêu thơng của dân làng đối với
bộ đội (mẹ già bịn rịn, vui đàn con ở
rừng sâu mới về, nhà lá đơn sơ nhng
tấm lòng rộng mở, bộ đội và dân ngồi
vui kểchuyện tâm tình bên bếp nồi
GV nêu câu hỏi
GV nêu câu hỏi
G/v chốt ý chính
H/s trả lời câu hỏi
Hs đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi.Cả lớp đọc thầm bài thơ
Hs trao đổi rồi phátbiểu
G/v và H/s cùng bình chọn
2 hs thi đọc
Đại diện nhóm đọcnối tiếp
Hs thi đọc cả khổ thơ
Vài hs thi đọc cả bài thơ
2’ III Củng cố và dặn dò
- Nội dung bài thơ
- Nhận xét tiết học
Hs nêuN/x chốt kiến thức
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 7Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 19 - Tuần: 19
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Luyện từ và câu
Tên bài dạy: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và
trả lời câu hỏi: Khi nào?
I Mục đích yêu cầu:
II 1 Nhận biết đợc hiện tợng nhân hoá, các cách nhân hoá
III 2 Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
HĐ của thầy HĐ của trò
bài
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
12’ Bài tập 1: Đọc 2 khổ thơ dới đây và trả lời
câu hỏi
Chốt: Con đom đóm trong bài thơ đợc gọi
bằng “anh” là từ dùng để gọi ngời; tính nết
và hoạt động của đom đóm đợc tả bằng
những từ ngữ chỉ tính nết và hoạt động của
con ngời Nh vậy là con đom đóm đã đợc
nhân hoá
GV gọi HS đọc YCcủa bài tập
Hs nối tiếp nhau phát biểu
đom đóm
Hoạt động của đom đóm
chuyêncần
lên đèn, đi gác, đirất êm, đi suốt đêm,
lo cho mọi ngời
Trang 8Bài tập 2: Trong bài thơ “Anh Đom Đóm”,
còn những con vật nào nữa đợc gọi và tả nh
ngời (nhân hoá) ?
Gv nêu yêu cầu BT
GV nêu câu hỏi
Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
Hs đọc thành tiếng bài “Anh
Đom Đóm”Cả lớp làm bài cá nhân
Hs nối tiếp nhau phát biểu
b) Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c) Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm
trong học kì I.
Gv nêu yêu cầu BT
GV nêu câu hỏi
Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
Hs đọc thành tiếng bài “Anh
Đom Đóm”Cả lớp làm bài cá nhân
Hs nối tiếp nhau phát biểu
ý kiến
10’ Bài tập 4: Trả lời câu hỏi
đây là BT ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Khi
nào? Các em chỉ cần trả lời đúng vào điều
đợc hỏi
a) Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 19
tháng 1./ từ giữa tháng 1./ từ đầu tuần trớc.
b) Ngày 31 tháng 5, học kì II kết thúc/
khoảng cuối tháng 5, học kì II kết thúc
c) Đầu tháng 6, chúng em đợc nghỉ hè.
Gv nêu yêu cầu BT
GV nêu câu hỏi
Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
Hs đọc thành tiếng bài “Anh
Đom Đóm”Cả lớp làm bài cá nhân
Hs nối tiếp nhau phát biểu
ý kiến
3’ III - Củng cố, dặn dò:
- Gọi, tả con vật, đồ đạc, cây cối bằng từ
ngữ vốn để gọi và tả con ngời là nhân hoá
- N/x tiết học, khen những học sinh học tốt
Gv yêu cầu
Gv thuyết trình
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Ngủ cho ngon giấc
Trang 9Tên bài dạy : Ôn chữ hoa N
II.Tài liệu và ph ơng tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa N (Nh)
Tên riêng Nhà Rồng và câu tục ngữ
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn
IIi.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời gian Nội dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ
hoa:
Các chữ hoa trong bài: N (Nh), R, L, C, H
Nhắc lại cách viết chữ
Nh và chữ RTập viết chữ Nh và chữ R
b- H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):
Nhà Rồng là một bến cảng ở Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ
đã ra đi tìm đờng cứunớc
c-Luyện viết câu ứng
dụng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, Nhớ sang Nhị Hà.
Nội dung câu ứng
dụng: Sông Lô (sông
chảy qua tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc), phố Ràng (thuộc tỉnh Yên Bái),
Giáo viên ghi đầu bài
GV nêu yêu cầu
Gv nhắc lại
GV cho Hs viếtGiáo viên giải thích
và YC HS viết
GV gọi Hs đọc câu ứng dụng
H/s tìm các chữ viết hoa có trong bài
Hs viết trên bảng conh/s viết bảng con
H/s đọc câu ứng dụng
Trang 10Thời gian Nội dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
Cao Lạng (tên gọi tắt
2 tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn), Nhị Hà (tên gọi khác của sông Hồng) Đó là các địa danh lịch sử gắn liền với những chiến công của quân
và dân ta trong thời kì kháng chiến chốngthực dân Pháp Từ đóhiểu nội dung câu thơ: Ca ngợi những
địa danh lịch sử, những chiến công của quân và dân ta
Giáo viên giúp h/s hiểu nội dung câu ca
+ Viết chữ Nhà Rồng: 2 dòng cỡ nhỏ+ Viết câu thơ 2 lần
- Viết vở
Giáo viên nêu H/s viết
-Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài-Nêu nhận xét
Giáo viên chấmGiáo viên nhận xét
và cho h/s xem vở viết đẹp đúng mẫu
1’
III.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng
Giáo viên thuyết trình
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 11Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
+ Đọc đúng các từ ngữ: noi gơng, làm bài, lao động, liên hoan,
+ Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọmg đọc một bản báo
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
gian
hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: “Bộ đội về làng”
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
GV gọi Hs đọc bài
gv cho điểm
3 h/s đọc thuộclòng
II Bài mới
8’ 2 Luyện đọc
ràng, rành mạch, dứt khoát
- Bạn đó báo cáo với những ai? ( với tất cả
GV nêu câu hỏi H/s trả lời câu
hỏi H/s đọc thầm
Trang 12các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp
trong tháng thi đua “Noi gơng chú bộ
đội”.)
- Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
( nêu nhận xét về các mặt hoạt động của
lớp: học tập, lao động, các công tác khác
Cuối cùng là đề nghị khen thởng những tập
thể và cá nhân tốt nhất.)
- Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
gì? (Để thấy lớp đã thực hiện đợt thi đua nh
thế nào/ Để biểu dơng những tập thể và cá
nhân hởng ứng tích cực phong trào thi đua/
Tổng kết những thành tích của lớp, của tổ,
của cá nhân Nêu những khuyết điểm còn
mắc để sửa chữa./ Để mọi ngời tự hào về
lớp, tổ, về bản thân
Chốt: Hiểu nội dung một bản báo cáo hoạt
động của tổ, lớp Rèn cho hs thói quen
mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc
họp tổ, họp lớp
GV yêu cầu Hs đọc
Giáo viên chốt ý chính
bản báo cáo và trả lời câu hỏi
1 hs đọc từ mục A đến hết
- Đọc lại bài, nhớ lại những gì tổ, lớp mình
đã làm đợc trong tháng vừa qua để chuẩn bị
học tiết tập làm văn cuối tuần 20
Gv thuyết trình
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Trang 131 Nhớ - viết đúng chính tả bài: Trần Bình Trọng Biết viết hoa đúng tên riêng, các chữ đầu câu trong bài Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ.
2 Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống (phân biệt l/n; iêt/iêc)
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I. Kiểm tra bài cũ
- Viết từ ngữ: liên hoan, nên ngời, lên lớp náo
nức
-Nhận xét đánh giá
KT bài HsG/v nhận xét
2 h/s lên bảng, cả lớp viết bảng con
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đầu
bài
2 Hớng dẫn viết chính tả
5’ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Đọc bài viết chính tả
- Hớng dẫn nắm nội dung bài
+ Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tớc vơng,
Trần Bình Trọng đã khảng khái trả lời ra sao?
GV nêu câu hỏi
HĐ của thầy HĐ của trò
- Hớng dẫn nhận xét chính tả
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
(Chữ đầu câu, đầu đoạn, các tên riêng)
+ Câu nào đợc đặt trong ngoặc kép, sau dấu
hai chấm? (Câu nói của Trần Bình Trọng trả
lời quân giặc.)
-Viết chữ khó: Trần Bình Trọng, Nguyên,
Nam, Bắc
Gv yêu cầu nhắc lại cách viết hoa
Học sinh viết bảng con
15’ b- H/s viết bài vào vở: G/v theo dõi, uốn
nắn3’ c- Chấm chữa bài Hs chữa lỗi, gv
chấm 5 đến 7 bài
và n/x6’ Làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống l/n
nay là - liên lạc - nhiều lần - luồn sâu - nắm
tình hình - có lần - ném lựu đạn
GV gọi HS đọc YCcủa bài
Gọi Hs lên bảng
Hs đọc yêu cầu,
2 h/s lên bảng,
Trang 14IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 19 - Tuần: 19
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Tập làm văn
Tên bài dạy : Nghe kể: Chàng trai làng Phù ủng
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói: Nghe kể câu chuyện “Chàng trai làng Phù ủng”, nhớ nội dung câuchuyện, kể lại đúng, tự nhiên
2 Rèn kỹ năng viết: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúng ngữ pháp (viết thành câu), rõ ràng, đủ ý
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện
Bảng lớp: Viết 3 gợi ý, viết tên “Phạm Ngũ Lão” (1255 – 1320)
HĐ của thầy HĐ của trò
Trang 152 Hớng dẫn hs nghe – kể chuyện
Bài tập 1 : Nghe và kể lại câu chuyện
“Chàng trai làng Phù ủng”
- Phạm Ngũ Lão: vị tớng giỏi thời nhà Trần,
có nhiều công lao trong 2 cuộc kháng chiến
chống quân Nguyên, sinh năm 1255, quê ở
làng Phù ủng (nay thuộc tỉnh Hải Dơng)
Gv hớng dẫn
GV gọi Hs đọc YCcủa bìa
Gv giới thiệu về Phạm Ngũ Lão
Gv kể 2 – 3 lần (Phần đầu: chậm rãi, thong thả
1 h/s đọc yêu cầu
HS lắng nghe
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
- Kể lần 1: Truyện có những nhân vật nào?
(Chàng trai làng Phù ủng, Trần Hng Đạo,
những ngời lính)
+ Trần Hng Đạo: Tên thật là Trần Quốc Tuấn,
đợc phong tớc Hng Đạo Vơng nên gọi là
Trần Hng Đạo Ông Thống Lĩnh quân đội
b) Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng
trai? (Chàng trai mải mê đan sạt không nhận
thấy kiệu Trần Hng Đạo đã đến Quân mở
đ-ờng giận dữ lấy giáo đâm vào đùi để chàng
tỉnh ra, dời khỏi chỗ ngồi.)
c) Vì sao Trần Hng Đạo đa chàng trai về kinh
đô? (Vì Hng Đạo Vơng mến trọng chàng trai
giàu lòng yêu nớc và có tài: mải nghĩ việc
n-ớc đến nỗi dáo đâm chảy máu vẫn chẳng biết
đau, nói rất trôi chảy về phép dùng binh.)
từ tốn Trở lại nhịp thong thả ở những câu cuối
GV nêu câu hỏi
GV nêu câu hỏi
GV Gọi Hs kể
Gv và hs cả lớp nhận xét
Nhận xét, chấm
điểm
1hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm bài, mỗi hs chọn trả lời 1 câu hỏi b hoặc c
5’ III - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi những hs kể chuyện hay, viết bài
Giáo viên thuyết trình
Trang 16tốt Yêu cầu về nhà tập kể lại câu chuyện cho
ngời thân nghe
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
- Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy toán; Bảng lớp
- Học sinh: Vở bài tập; Bộ đồ dùng học toán
III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Nhận xét tổng kết điểm bài thi học kì I Gv thuyết trình
II Bài mới
GV nêu câu hỏi
Trang 17- 1 h/s lên bảng điền vàobảng
- Cả lớp làm vở
Bài 2: Viết (theo mẫu)
1 h/s đọc đề bài
- 4 h/s lần lợt lên bảng điền vào bảng
- Cả lớp làm vở
- Chữa bài
- Gv chốt kết quả đúng
1 h/s đọc đề bài
- 2 h/s lên bảng
điền vào bảng.- Cả lớp làm vở
Bài 4: Viết tiếp số thích hợp vào dới mỗi vạch
của tia số
Chốt: Nêu cách viết
- Gv chốt
- 1 h/s đọc đề bài
- Cả lớp làm vở
2’ III Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập: 2,3 (trang 93) Gv thuyết trình
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung
10 1
10000 10000
Trang 18Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh Lớp: 3 - Tiết: 92 - Tuần: 19 Thứ ngày tháng năm 200 Kế hoạch dạy học Môn: Toán Tên bài dạy : Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp học sinh: + Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0) + Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số + Làm quen bớc đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000) II/ Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK - Học sinh: Vở bài tập III/ Các hoạt động dạy và học: Thời gian Nội dung PP, hình thức tổ chức các HĐ dạy học tơng ứng HĐ của thầy HĐ của trò 5’ I - Kiểm tra bài cũ Chữa bài 2, 3 (trang 93) Nhận xét, đánh giá Gv gọi 2Hs lên bảng làm bài Gv chấm điểm 2 Hs lên làm bài (mỗi Hs 1 bài ) HS theo dõi II Bài mới 1’ 1 Giới thiệu bài: GV ghi đề bài 32’ 2 Luyện tập Bài 1: Viết (theo mẫu): a) Gv gọi 1 Hs đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài - Chữa bài - Gv chốt cách ghi số đúng - 1 h/s đọc đề bài - 5 h/s lên bảng - Cả lớp làm vở Thời gian Nội dung PP, hình thức tổ chức các HĐ dạy học tơng ứng HĐ của thầy HĐ của trò Đọc số Ba nghìn năm trăm tám mơi sáu Năm nghìn bảy trăm bốn mơi ba Một nghìn chín trăm năm mơi mốt Tám nghìn hai trăm mời bảy Một nghìn chín trăm tám mơi t Chín nghìn bốn trăm ba mơi lăm Viết số 3586
Trang 19
Gv gọi 1 Hs đọc
đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Gv chốt cách ghi số đúng
- 1 h/s đọc đề bài
- 5 h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở
Bài 2: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ trống
a) 4557; 4558; ; ; 4561;
b) 6130; 6131; ; ; ;
c) 9748; 9749; ; ; ;
d) 3295; 3296; ; ; ;
Chốt: Nêu cách tính Gv gọi 1 Hs đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài - Chữa bài - Gv chốt cách ghi số đúng - 1 h/s đọc đề bài -4 h/s lên bảng - Cả lớp làm vở Bài 3: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ trống a) Số lớn nhất có ba chữ số là:
b) Số bé nhất có bốn chữ số là:
c) Các số tròn nghìn từ 4000 đến 9000là:
Chốt: Nêu cách tính Gv gọi 1 Hs đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài - Chữa bài - Gv chốt cách ghi số đúng - 1 h/s đọc đề bài -3 h/s lên bảng - Cả lớp làm vở 2’ III Củng cố dặn dò - Về nhà làm bài tập: 1, 2 (trang 94) Giáo viên thuyết trình IV Rút kinh nghiệm bổ sung Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh Lớp: 3 - Tiết: 93 - Tuần: 19 Thứ ngày tháng năm 200 Kế hoạch dạy học Môn: Toán Tên bài dạy : Các số có bốn chữ số ( tiếp theo ) Viết số 1952 6727 5555 9691 1911 8264 Đọc số Ba nghìn năm trăm tám mơi sáu
Trang 20
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Nhận biết các số có bốn chữ số (trờng hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàngtrăm là 0)
+ Đọc, viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số o còn dùng để chỉkhông có đon vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số
+ Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Chữa bài 1, 2 (trang 94)
Nhận xét, đánh giá
Gv gọi 2Hs lên bảng làm bài
Gv chấm điểm 2 Hs lên làm bài (mỗi Hs 1
bài )
II Bài mới
10’ 2 Hình thành kiến thức
Giới thiệu số có bốn chữ số, các trờng hợp có
chữ số 0
Chốt: Khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái
sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp hơn)
- Gv giới thiệu 6trờng hợp
- Gv gợi ý
Gv chốt ý chính
- Chữa bài
- 1 h/s đọc đề bài
-4 h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở
1 00
0 95
0 50