Gi¸o viªn chèt ý chÝnh nªu râ sù gièng vµ kh¸c nhau gi÷a lµng quê và đô thị Ph¬ng ph¸p, h×nh thøc tæ chøc các hoạt động dạy học tơng ứng H§ cña thÇy H§ cña trß.. Hoạt động 2: Thảo luận n[r]
Trang 1Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 61-62 - Tuần: 16
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Tập đọc – Kể chuyện
Tên bài dạy: Đôi bạn
I/ Mục tiêu:
+ Hiểu các từ ngữ khó (sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng)
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngời ở làng
quê (những ngời sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, hi sinh vì ngời khác) và tình cảm thuỷchung của ngời thành phố với những ngời đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
B – Kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nói Kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý Kể tự
nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
- Rèn kĩ năng nghe:
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I. Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Nhà rông ở Tây Nguyên”
– Nhà rông thờng dùng để làm gì?
GV gọi 2 Hs đọc nối tiếp nhau bài Nhà rông
và nêu câu hỏiGiáo viên nhận xét, tổng kết
2 hs đọc nối tiếp bài Nhà rông và trả lời câu hỏi
II Bài mới
1’ 1.Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu chủ
điểm và ghi đề bài HS quan sát, lắngnghe
- H/s đọc nối tiếpcâu
Thời
gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
H/s đọc nối tiếp
đoạn
đồng thanh từng nhóm, cả lớp12’
Cả lớp đọc thầm
Trang 2- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy
- Tìm những chi tiết nói lên tình
cảm thuỷ chung của gia đình Thành
đối với những ngời đã giúp đỡ
mình?
Chốt:
Gọi 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2
Cả lớp đọc đoạn
3 và trả lời câu hỏi
và 1 Hs đọc cả bài Nhận xét ngời đọc tốt
1 và kể tiếp những đoạnsau
Gọi 1 HS kể lại toàn bộtruyện
1 hs kể mẫu doạn1
từng cặp hs tập kể
3 hs thi kể nối tiếp
- 1 HS kể toàn truyện
2’ IV Củng cố và dặn dò
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 29 - Tuần: 16
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Chính tả
Tên bài dạy : Đôi bạn
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện: Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ viết lẫn: tr/ch, dấu hỏi /dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng lớp viết 3 câu văn bài tập 2
* Học sinh: - Vở bài tập
III. Các hoạt động trên lớp:
Trang 3Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I Kiểm tra bài cũ
Viết các từ: khung cửi, mát rợi, cỡi
ngựa, gửi th, sởi ấm, tới cây
GV gọi 1 Hs đọc và gọi 3 Hs lên bảng viết Nhận xét, cho điểm
1hs đọc cho 3bạn làm trên bảng
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đề bài
Giáo viên nêu câu hỏi
GV yêu cầu HS viết bảng con
Học sinh trả lời, h/s khác bổ sungCả lớp viết bảng con
15’ b-Gv đọc cho hs viết: G/v theo dõi, uốn nắn HS viết
3’ c- Chấm chữa bài Gv đọc soát lỗi 2lần Hs soát lỗi
*Bài tập 2: Em chọn từ nào trong
ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
a) + Bạn em đi chăn trâu, bắt đợc
nhiều châu chấu
+ Phòng họp chật chội và nóng bức
nhng mọi ngời vẫn rất trật tự
+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn
trầu rồi kể chuyện cổ tích
b) + Mọi ngời bảo nhau dọn dẹp
đ-ờng làng sau cơn bão
+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tơi vui
đang trò chuyện
+ Mẹ em cho em bé uống sữa rồi
sửa soạn đi làm
Gv YC Hs đọc nội dung bài tập
GV gọi HS lên bảng
GV gọi HS đọc lại kết quả
3 hs lên bảng, cảlớp làm bài cá nhân
5hs đọc lại kết quả đúng
Hs làm việc cá nhân
Cả lớp nhận xét
5’ Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 4
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 63 - Tuần: 16
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập đọc ( HTL)
Tên bài dạy: Về quê ngoại
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý các từ ngữ: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, thuyền trôi, + Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: hơng trời, chân đất.
+ Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ởquê, yêu thêm những ngời nông dân đã làm ra lúa gạo
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
Bảng phụ viết gợi ý kể lại chuyện Đôi bạn
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: “Đôi bạn”
Trả lời câu hỏi về nội dung bài
Gv yêu cầu Hs kể Giáo viên nhận xét đánhgiá
3 h/s nối tiếp kể lại câu chuyện
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
11’ 2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: Giọng tha thiết, tình
cảm nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả
G/v đọc
Gv yêu cầu Hs đọc 2 dòng thơ
H/s đọc nối tiếp
2 dòng thơ
Trang 5H/s đọc nối tiếp khổ thơ
- Bạn nhỏ ở đâuvề thăm quê? Câu
nào cho em biết điều đó? (Bạn nhỏ
gặp gió bất ngờ/ con đờng đất rực
màu rơm phơi/ bóng tre mát rợp vai
ngời/ vầng trăng nh lá thuyền trôi
yêu cuộc sống, yêu thêm con ngời
sau chuyến về tham quê)
Gv ở tp có nhiều đen
điện nên không nhìn
rõ trăng nh ở nông thôn
GV YC HS đọc khổ thơ 2 và nêu câu hỏi
G/v chốt ý chính
Hs đọc thầm khổ thơ 1 ; 2,3hs trả lời
1hs đọc khổ thơ 2 3hs trả lời câu hỏi
Trờng Tiểu học Điện Biên Thứ ngày tháng năm 200
Trang 6Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 16 - Tuần: 16 Kế hoạch dạy học
III 2 Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy (có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chứctrong câu - điều này không cần nói với hs)
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên : - Bảng lớp viết đoạn văn trong bài tập 3
- Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh, huyện, thị
* Học sinh: Vở bài tập.
III Các hoạt động trên lớp:
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
2’
I - Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 1 và 3 tiết LTVC tuần 15Nhận xét đánh giá
GV gọi Hs trả lời câuhỏi
tên a) Một số thành phố
ở nớc ta
Hà Nội, Hải Phòng,
Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ/ Các thành phố thuộc tỉnh, tơng đơng một quận huyện: Điện Biên, Thái Nguyên, Việt trì, Nam Định, Hải Dơng, Hạ Long, Thanh Hoá, Vinh, Qui Nhơn, Nha Trang, Đà Lạt,
ớc từ Bắc tới Nam
Gv chốt k.quả đúng kết hợp chỉ bản đồ
GV gọi Hs kể vùng que mà Hs biết
Hs nêu yêu cầu BT
Hs trao đổi theo bàn
Hs nhắc lại tên các thành phố trên đất n-
ớc theo vị trí từ Bắc
đến Nam
H/s tự kể ít nhất tên 1làng xã
Trang 7Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
10’
10’
Bài tập 2: Hãy kể tên
các sự vật và công việc:
Bài tập 3: Hãy chép
đoạn văn sau và đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp:
Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
Đồng bào Kinh hay Tày Mờng hay Dao Gia- rai hay Ê-đê Xơ-
đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam đều là anh
em ruột thịt Chúng tasống chét có nhau s-ớng khổ cùng nhau
no đói giúp nhau
GV hỏi HS về yêu cầu của bìa
GV nêu câu hỏi
G/v chốt lời giải đúng
GV gọi Hs đọc yêu cầu của bài
Gọi 3 Hs lên bảng làm bài
Gọi Hs đọc đoạn
Hs nêu yêu cầu BT
Hs suy nghĩ trao đổi
và phát biểu ý kiến
Hs đọc yêu cầu của bài tập
3 h/s lên bảng làm bài
Hs lớp làm bài 3hs đọc lại đoạn văn
3’ III - Củng cố, dặn
dò:
- Về nhà đọc lại đoạnvăn bài tập 3
+ cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc, chăn trâu, xay thóc, giã gạo, phun thuốc sâu bảo vệ lúa
+ đ ờng phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, bể bơi, rạp xiếc, rạp chiếu bóng, cửa hàng lớn, trung tâm văn hoá, bến xe buýt, tắc xi,
+ kinh doanh, chế tạo máy móc, biểu diễn thời trang, chế tạo ô tô, lái xe, nghiên cứu khoa học, biểu diễn nghệ thuật
Trang 8những học sinh học tốt.
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Mạc Thị Bởi
2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
II.Tài liệu và ph ơng tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa M
Tên riêng Mạc Thị Bởi và câu tục ngữ
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn
IIi.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I Kiểm tra bài cũ
Nhận xét bài viết ở nhà của học sinh
-Nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trớc
- Viết: Lê Lợi, Lựa lời
Nhận xét đánh giá
GV gọi HS nhắc lại từ, câu ứng dụng
Gọi H lên bảng viết
1 h/s nhắc3h/s viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
15’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ hoa:
Các chữ hoa trong bài: M, T, B - H/s
viết từ ứng dụng (tên riêng):
Mạc Thị Bởi quê ở Hải Dơng, là một
GV nhắc lại nhân vật Mạc Thị Bởi
YC HS viết tên Mạc ThịBởi
HS nhắc lại cáchviết viết chữ hoa và viết trên bảng con
HS lắng nghe
HS viết ứng dụng cách viết chữ hoa để viết tên Mạc Thị Bởi vào nháp rồi viếtvào vở
Trang 9Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
c-Luyện viết câu ứng dụng
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Nội dung câu ứng dụng: Khuyên con
ngời phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo
nên sức mạnh
GV yêu cầu đọc nọi dung câu ứng dụng và viết câu ca dao
1 HS đọc câu ứng dụng
2 lần
H/s thực hành viết vào vở
4’ 4 Chấm, chữa :
-Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài
-Nêu nhận xét Giáo viên chấmGiáo viên nhận xét và
cho h/s xem vở viết đẹp
đúng mẫu1’
III.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm ở nhà Khuyến
khích h/s học thuộc câu ứng dụng
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 30 - Tuần: 16
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Chính tả
Tên bài dạy : Về quê ngoại
Trang 10I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nhớ - viết lại chính xác nội dung, đúng chính tả, trình bày đúng (theo thể thơ lục bát)
10 dòng thơ đầu của bài: Về quê ngoại
2 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: tr/ch; hoặc dấu hỏi/dấu ngã
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I. Kiểm tra bài cũ
- Viết những từ: châu chấu, chật chội,
trật tự, chầu hẫu
GV gọi HS lên bảngG/v nhận xét
2 h/s lên bảng, cả lớp viết bảng con
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đầu bài
2 học sinh đọc thuộc lòng
+ Câu 6 lùi vào 2 ô so với lề vở, câu 8
lùi vào 1 ô so với lề vở
-Viết chữ khó: hơng trời, ríu rít, rực
Thời
gian
Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
15’ b- H/s viết bài vào vở: G/v theo dõi, uốn nắn
3’ c- Chấm chữa bài g/v chấm 5 đến 7 bài và
nhận xét
H/s chữa lỗi
6’ Làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
a) Điền vào chỗ trống tr hay ch
Công cha nh núi Thái Sơn.
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
b) Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên các chữ
1 h/s nêu yêu
Trang 11Cái gì mà lơi bằng gang Xới lên mặt đất nhng hàng thăng băng
Giúp nhà có gạo đê ăn Siêng làm thì lơi sáng bằng mặt gơng
bài tậpGọi Hs lên bảng làm bà
Chữa bài
cầu
2 h/s lên bảng thi tìm và viết từ tiếp sức
Hs đọc lại bài5’ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị nội dung để làm tốt BT2 tiết
tập làm văn:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
- Nghe – nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui: Kéo
cây lúa lên Lời kể vui, khôi hài.
- Kể đợc những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị) theo gợi ý trong SGK
Bài nói đủ ý (Em có những hiểu biết đó từ đâu? Cảnh vật, con ngời ở đó có gì
đáng yêu? Điều gì khiến em thích nhất?); dùng từ, đặt câu đúng (Nhiệm vụ
chính)
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện vui Kéo cây lúa lên trong SGK
Bảng lớp viết gợi ý kể lại truyện vui; gợi ý làm BT2
Một số tranh ảnh về cảnh nông thôn (hoặc thành thị)
* Học sinh: Vở bài tập
Trang 12III Các hoạt động trên lớp:
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
Kể lại truyện vui:
“Giấu cày”
Đọc bài viết giới thiệu về tổ em và các bạn trong tổ
GV gọi 1 Hs kểGọi 2 Hs giới thiệuG/v nhận xét đánh giá
a) Bài tập 1: Nghe và
kể lại câu chuyện
“Kéo cây lúa lên”
Gv hớng dẫnGvcho HS đọc yêu cầu
Gv kể lần 1 Sau đó dừng lại hỏi học sinh
1 h/s đọc yêu cầu Cả lớp quan sát tranh
và đọc lại 3 câu hỏi gợi ý
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
(chàng ngốc và vợ)+ Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu, chàng ngốc đã làm gì? (Kéo cây lúa lên cho cao hơn lúa nhà bên cạnh)
+ Về nhà, anh chàng khoe gì với vợ?
(Chành ta khoe đã
kéo lúa lên cao hơn lúa ở ruộng bên cạnh)+ Chị vợ ra đồng thấykết quả ra sao? (Cả
ruộng lúa nhà mình héo rũ)
+ Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo?
(Cây lúa bị kéo lên,
đứt rễ, nên héo rũ)
+ Câu chuyện buồn cời ở điểm nào?
(Chàng ngốc kéo lúa lên làm lúa chết hết, lại tởng mình đã làm cho lúa ruộng nhà mọc nhanh hơn)
b) Bài tập 2: Kể những điều em biết
về nông thôn (hoặc thành thị)
Gv kể lần 2, (hoặc lần3)
GV gọi HS kể chuyệnGiọi từng cặp Hs kể ch
Gọi 4 Hs kể chuyện thi nhau
Gv khen ngợi những học sinh kể chuyện khôi hài,
GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
Gọi Hs kể, lu ý gọi những Hs khá, giỏi
kể mẫu
Gọi Hs khá giỏi làm mẫu
1hs giỏi kể chuyệnTừng cặp hs kể4Hs thi kể lại câu chuyện
1 hs đọc yêu cầu của bài
4 Hs kể
1Hs khá, giỏi làm mẫu
4 hs nói
Trang 13+ Chọn viết đề tài gì?.
+ Có thể kể những
điều mình biết về nông thôn (hay thành thị) nhờ 1 chuyến đi chơi (về thăm quê, đi tham quan, ); xem 1chơng trình ti vi;
nghe một ai đó kể chuyện,
+ VD: Tuần trớc em xem 1 chơng trình ti
vi kể về 1 bác nông dân làm kinh tế trang trại giỏi Em là ngời thành phố, ít đợc đi chơi, nhìn trang trại rộng rãi của bác nôngdân, em rất thích Emthích nhất cảnh gia
5’ III - Củng cố, dặn
dò:
- Nhận xét tiết học Yêu cầu chuẩn bị tiết TLV tuần 17
Giáo viên thuyết trình
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 77 - Tuần: 16
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Toán
Tên bài dạy : Làm quen với biểu thức
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Bớc đầu cho học sinh làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.+ Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 14HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
10’ 2 Hình thành kiến thức
Làm quen với biểu thức, 1 số ví dụ
26 + 51 Ta nói đây là biểu thức 26
cộng 51
62 - 11 Ta nói đây là biểu thức 62 trừ
11
13 x 3 Có biểu thức 13 nhân 3
84 : 4 Ta nói đây là biểu thức 84 chia 4
125 + 10 - 4 Ta nói đây là biểu thức
HĐ của thầy HĐ của trò
Giá trị của biểu thức 84 : 2 là
Chốt: Nêu cách gọi các biểu thức
Gọi Hs đọc lại đề
Gv hớng dẫn 1 phép tính
Gọi HS lên bảng làm bài
Bài 2: Nối biểu thức với giá trị của nó Gọi Hs đọc lại đề
Gv hớng dẫn Gọi HS lên bảng làm bài
1 h/s đọc đề bài
- 2 đội h/s lên bảng
- Cả lớp làm bài
Trang 15Chèt: Nªu c¸ch t×m gi¸ trÞ biÓu thøc
Gäi HS lªn b¶ng lµm bµi
Trang 16Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 78 - Tuần: 16
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Toán
Tên bài dạy: Tính giá trị của biểu thức
I/ Mục tiêu:
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Cho hs tìm giá trị biểu thức 60+20-5
II Bài mới
bài10’ 2 Hình thành kiến thức
Nêu 2 qui tắc tính giá trị của biểu thức
60 + 20 – 5 = 80 – 5 49 : 7 x 5 = 7 x 5
= 75 = 35
Chốt biểu thức 1: Nếu trong biểu thức chỉ có
phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính
theo thứ tự từ trái sang phải
Chốt biểu thức 2: Nếu trong biểu thức chỉ có
phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính
theo thứ tự từ trái sang phải
- Gv nêu biểu thức
Gọi Hs nhắc lại
- Gv chốt ý chính
Tơng tự
Hs nêu cách thực hiện
- Vài hs nhắc lại
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
1 h/s đọc đề bài1hs làm mẫu 1phép tính
Trang 17b) 241 – 41 + 29 =
=
Giá trị của biểu thức 241 – 41 + 29 là
Chốt: Nêu cách tính Gọi Hs lên bảng làm bài - Chữa bài - Gv chốt kết quả đúng - 2 h/s lên bảng - Cả lớp làm bài vào vở Bài 2: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp a) 10 x 2 x 3 =
=
Giá trị của biểu thức 10 x 2 x 3 là
b) 6 x 3 : 2 =
=
Giá trị của biểu thức 6 x 3 : 2 là
Chốt: Nêu cách tính - GV gọi Hs đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài - Chữa bài - Gv chốt kết quả đúng 1 h/s đọc đề bài - 2 h/s lên bảng - Cả lớp làm bài vào vở Bài 3: 44 : 4 x 5 52
? 41 68 – 20 – 7 47 80 + 8 - 4 Chốt: Nêu cách điền dấu phải tính kết quả 2vế - GV gọi Hs đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài - Chữa bài - Gv chốt kết quả đúng 1 h/s đọc đề bài - 1 h/s lên bảng - Cả lớp làm bài vào vở Bài 3: Mỗi gói mì: 80g Mỗi quả trứng: 50g 3 gói mì và 1quả trứng: g? Giải: 3 gói mì cân nặng là: 80 x 3 = 240 (g) 3 gói mì và 1quả trứng cân nặng là 240 + 50 = 290 (g) Đáp số: 290g Chốt: Nêu dạng toán - GV gọi Hs đọc đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài - Chữa bài - Gv chốt kết quả đúng 1 h/s đọc đề bài - 1 h/s lên bảng - Cả lớp làm bài vào vở 2’ III Củng cố dặn dò Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh Lớp: 3 - Tiết: 79 - Tuần: 16 Thứ ngày tháng năm 200 Kế hoạch dạy học Môn: Toán Tên bài dạy : Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Biết cách tính giá trị của các biểu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
+ áp dụng tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá trị đúng, sai của biểu thức
II/ Đồ dùng dạy học:
>
<
=
Trang 18- Giáo viên: Bảng lớp
- Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Tính biểu thức
7x 9:3 ; 325-25 + 87
Gọi HS lên bảng 2hs lên bảng
làm bài
II Bài mới
bài 10’ 2 Hình thành kiến thức
Nêu qui tắc tính giá trị của các biểu thức
- Giới thiệu biểu thức: 60 + 35 : 5
Tính 35 : 5 = 7 Sau đó mới làm 60 + 7 = 67
Chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính nhâ, chia trớc, rồi thực hiện các
phép tính cộng, trừ sau
- Giới thiệu biểu thức: 86 - 10 x 4
- Cách làm tơng tự biểu thức trên
- Nhắc lậi cách tính
- GV gọi Hs đọc
đề bài Gọi Hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Gv chốt kết quả đúng
1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng
- Cả lớp làm bài vào vở
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
22’ 3 Luyện tập
Bài 1: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
a) 172 + 10 x 2 =
=
b) 10 x 2 + 300 =
=
c) 69 - 54 : 6 =
=
d) 900 + 9 x 10 =
=
e) 20 x 6 + 70 =
=
g) 72 + 300 x 3 =
=
Chốt: Nêu cách tính
Gọi 1 HS đọc đề bài
Gọi 6 Hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Gv chốt kết quả
đúng
- 1 h/s đọc đề bài
- 6 h/s lên bảng
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 86–16 = 70 b) 23x2–1 = 23
Gọi 1 HS đọc đề bài - 1 h/s đọc đề bài