- GV yªu cÇu Hs đọc đề bài GV YC häc sinh lµm bµi theo Chỉ hoạt động củatrí thức nhóm - GV Gọi đại dienÑ nhãm lªn nghiªn cøu khoa häc b¶ng tr×nh bµi.. nghiªn cøu khoa häc, ph¸t minh, chÕ[r]
Trang 1Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 81-82 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập đọc – Kể chuyện
Tên bài dạy: Nhà bác học và bà cụ
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới (nhà bác học, cời móm mém)
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu
sáng kiến, luôn mong muốn khoa học phục vụ con ngời
B – Kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nói: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (ngời dẫn
chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ)
- Rèn kĩ năng nghe:
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh họa
Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
25’ I. Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Ngời trí thức yêu nớc”
Câu hỏi nội dung bài tập đọc
II Bài mới
1’ 1.Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
GV gọi Hs đọc
GV YC cả lớp đọc
- GV nêu câu hỏi
Hs quan sát và lắng nghe
- 2hs đọc,
- H/s đọc nối tiếp
- H/s trả lời câu hỏi
- Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn
- Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ
xảy ra lúc nào?
- Bà cụ mong muốn điều gì?
- Vì sao cụ mong chiếc xe không cần
GV YC HS đọc thầm
Đọc thầm chú thích
ảnhCả lớp đọc thầm
đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Trang 2- Theo em, khoa học mang lại lợi ích
gì cho con ngời?
Chốt: Khoa học cải tạo thế giới, cải
thiện cuộc sống của con ngời, làm cho
con ngời sống tốt hơn, sung sớng hơn
Ê-đi-xơn là nhà bác học vĩ đại Sáng chế
của ông cũng nh của nhiều nhà khoa học
góp phần cải tạo thế giới, đem lại những
điều tốt đẹp cho con ngời Ca ngợi nhà
bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng
kiến, luôn mong muốn khoa học phục vụ
con ngời
GV nêu cầu hỏi
Gv nêu câu hỏiGiáo viên chốt ý chính
1hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- 3 hs thi đọc
- 3 hs đọc toàn truyện theo vai
III Kể chuyện
2’ GV nêu nhiệm vụ: Kể lại câu chuyện
theo cách phân vai16’ Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí
tự phân vai đóng kịch
GV YC các nhóm trình bày
Gv nhận xét
Hs chia nhóm chọnvai
- Mỗi tốp 3 hs dựng lại câu chuyện theo vai
- Cả lớp bình chọn2’ IV Củng cố và dặn dò
- Câu chuyện này, giúp em hiểu điều
gì?
Chốt: Ê-đi-xơn là nhà bác học vĩ
đại Sáng chế của ông cũng nh của
nhiều nhà khoa học góp phần cải
tạo thế giới, đem lại những điều tốt
đẹp cho con ngời
- Nhận xét tiết học
-Về kể lại câu chuyện cho ngời thân
Gv nêu câu hỏi
Gv chốtG/v nhận xét
Cho nhiều hs phát biểu
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 39 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Chính tả
Tên bài dạy : Ê-đi-xơn
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Ê-đi-xơn
- Làm bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã và giải câu
đố.
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
* Học sinh: - Vở bài tập
Trang 3III Các hoạt động trên lớp:
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’ I Kiểm tra
bài cũ
- Viết 4 - 5 tiếng bắt
đầu bằng tr/ch (hoặc dấu hỏi/dấu ngã)-Nhận xét đánh giá
Gv gọi Hs lên bảng
KT bàiG/v nhận xét
2 h/s lên bảng, cả lớpviết nháp
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Gv ghi đầu bài
2 Hớng dẫn viết chính tả
5’ a- Hớng dẫn học
sinh chuẩn bị
- Đọc bài viết chính tả
- Hớng dẫn nắm nội dung bài
- Hớng dẫn nhận xét chính tả
+ Những chữ nào trong bài đợc viết hoa? (những chữ đầu
đoạn, đầu câu và tên riêng Ê-đi-xơn)+ Tên riêng Ê-đi-xơnviết nh thế
Gv đọc mẫu, và YC
Hs đọc lại
GV hỏi
GV nêu câu hỏi
Gv yêu cầu nhắc lại cách viết hoa
2 hs đọc lại
HS trả lời
Hs trả lời
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức các tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
nào? (viết hoa chữ
cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng)-Viết chữ khó: hs tự tìm những chữ dễ viết sai viết ra nháp
Gv hớng dân học sinh viết nháp Học sinh viết nháp
15’ b- H/s viết bài
vào vở:
Gv đọc cho HsG/v theo dõi, uốn nắn
Hs viết vào vở
3’ c- Chấm chữa bài Gv đọc soát lỗi
- GVchấm 5 đến 7 bài và n/x
Hs chữa lỗi
Trang 46’ Làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
a) Em hãy chọn tr hay ch để điền vào chỗ trống ? Giải câu
đố
Mặt òn, mặt lại đỏ
gay
Ai nhìn cũng phảinhíu mày vì saoSuốt ngày lơ lửng ên cao
Đêm về đi ngủ, uivào nơi đâu ? (là gì ?)
b) Em chọn dấu hỏi hay dấu ngã để đặt trên những chữ in
đậm ? Giải câu đố
Cánh gì cánh chăngbiết bayChim hay sà xuốngnơi đây kiếm mồi
Đôi ngàn vạn giọt
mồ hôiBát cơm trắng deo,
đia xôi thơm bùi
(là gì ?)
GV treo tranh & gọi
Hs đọc yêu cầu
GV gọi Hs lên bảng làm bài
Chữa bài
Gv chốt kết quả
đúng
GV yêu cầu Hs đọc yêu cầu của bài
GV gọi Hs lên bảng làm bài
Chữa bài
Gv chốt kết quả
đúng
Hs đọc yêu cầu, Quan sát tranh minh hoạ
2 h/s lên bảng,cả lớp làm vở
Hs đọc yêu cầu,
2 h/s lên bảng,cả lớp làm vở
5’ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc những hs viếtchính tả còn mắc lỗi,
về nhà viết lại một dòng mỗi từ ngữ viếtsai để ghi nhớ
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 83 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập đọc ( HTL)
Trang 5I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý các từ ngữ: xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng,
+ Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: chum, ngòi, sông Mã
+ Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do
cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: “ Nhà bác học và
bà cụ”
Trả lời câu hỏi về nội dung bài GV gọi Hs lên kiểm tra bài
GV nhận xét đánh giá
2h/s nối tiếp kể lại
4 đoạn của câu chuyện
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
Giới thiệu tranh 11’ 2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: Đọc với giọng tình cảm,
nhẹ nhàng, thiết tha Nhấn giọng
những từ thể hiện tình cảm của bạn
nhỏ với chiếc cầu của cha: vừa bắc
xong, yêu sao yêu thế, yêu hơn cả, cái
cầu của cha,
Hs lắng nghe, quan sát
Hs đọc nối tiếp 2dòng thơ
Hs đọc nối tiếp 4 khổ thơ
Hs đọc nhómCả lớp đồng thanh
Thời
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
10’ 3 Tìm hiểu bài
- Ngời cha trong bài thơ làm nghề gì?
(Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể
là kĩ s hoặc là một công nhân)
- Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào, đợc bắc qua sông nào? (Cầu
Hàm Rồng bắc qua sông Mã)
+ Hàm Rồng: Chiếc cầu nổi tiếng bắc
qua hai bờ sông Mã, trên đờng vào
thành phố Thanh Hoá Cầu nằm giữa
hai quả núi Một bên giống đầu rồng
nên gọi là núi Rồng Bên kia giống
viên ngọc nên gọi là núi Ngọc Trong
thời kì chống Mĩ cứu nớc, cầu Hàm
Rồng có vị trí vô cùng quan
GV YC Hs đọc và trả lời câu hỏi
gv giới thiệu về cầu Hàm Rồng
GV YC Hs đọc và trả lời câu hỏi
hỏi1Hs đọc thầm cả bài thơ và trả lời các câu hỏi
2Hs đọc khổ thơ
2, 3, 4 và trả lời câu hỏi
Trang 6trọng>Máy bay Mĩ thờng xuyên bắn
phá vị trí này nhằm phá cầu, cắt đứt
đ-ờng chuyển quân, chuyển hàng vào
miền Nam của ta Bố của bạn nhỏ đã
tham gia xây dựng chiếc cầu nổi tiếng
- Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích
vì sao em thích nhất câu thơ đó
- Bài thơ cho em thấy tình cảm của
bạn nhỏ với cha nh thế nào?
Chốt: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về
cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra
là đẹp nhất, đáng yêu nhất
GV nêu câu hỏi
Từng tốp tiếp nối nhau đọc thuộc 4 khổ thơ
3 Hs thuộc lòng cả bài thơ
Cả lớp cùng bình chọn
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 22 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Luyện từ và câu
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Sáng tạo
Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi.
I Mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ: Sáng tạo
2 Ôn luyện về dấu phẩy (đứng sau bộ phận trạng ngữ chỉ địa điểm), dấu chấm, dấu chấm
hỏi
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên : - Bảng lớp viết sẵn 3 câu văn bài tập 3
- Bảng phụ viết một đoạn văn
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ 1 Kiểm tra bài cũ
Làm bài tập 2 và 3 tiết LTVC tuần 21
Đánh giá
GV gọi Hs lên kiểm tra bài cũ
gv chấm điểm
HS lên bảng làm bài
Trang 72 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
12’ Bài tập 1: Dựa vào những bài tập đọc và chính
tả đã học ở tuần 21, 22, em hãy tìm các từ ngữ - GV yêu cầu Hsđọc đề bài
GV YC học sinhlàm bài theo nhóm
- GV Gọi đại dienẹ nhóm lên bảng trình bài
Gv nhận xét
1hs đọc yêu cầu
Hs mở sgk tìm theo từng bài ghi ra giấy
Đại diện mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp làm bài vào vởCả lớp nhận xét
Thời
Phơng pháp, hình thức các tổ
chức dạy học
HĐ của thầy HĐ của trò
10’ Bài tập 2: Em đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong
mỗi câu sau?
a) ở nhà, em thờng giúp bà xâu kim.
b) Trong lớp, Liên luôn luôn chăm chú nghe
GV gọi Hs lên bảng làm bài Chữa bài
Gv chốt kết quả
đúng
1hs đọc yêu cầu
Hs làm bài cá nhân
2 hs sửa nhanh bài viết của bạn
10’ Bài tập 3: Bạn Hoa tập điền dấu vào ô trống
trong truyện vui dới đây Chẳng hiểu vì sao bạn
ấy điền toàn dấu chấm Theo em , dấu chấm
nào dùng đúng, dấu chấm nào dùng sai? Hãy
sửa lại những chỗ sai
Điện
- Anh ơi, ngời ta làm ra điện để làm gì?
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ
vẫn cha phát minh ra điện thì anh em mình
phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến.
+ Phát minh: tìm ra những điều mới, làm ra
những vật mới có ý nghĩa lớn đối với cuộc sống
+ Truyện này gây cời chỗ nào? (Tính hài hớc
của truyện là câu trả lời của ngời anh Loài ngời
làm ra điện trớc, sau mới phát minh ra vô tuyến
Phải có điện thì vô tuyến mới hoạt động Nhng
anh lại nói nhầm: Không có điện thì anh em
mình phải “thắp đèn dầu để xem vô tuyến”
Không có điện thì làm gì có vô tuyến!
GV gọi Hs đọc yêu cầu
GV gọi Hs lên bảng làm bài
GV gọi HS đọc
Gv chốt kết quả
đúng
1hs đọc yêu cầu
Hs làm bài cá nhân
2 hs sửa nhanh bài viết của bạnHoa.Đọc kết quả
2 hs đọc lại câuchuyện
Cả lớp làm vào vở
thái, nhà nghiên cứu,
tiến sĩ nghiên cứu khoa học
nhà phát minh, kĩ s
nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống,
Trang 8- Ghi nhớ và kể lại truyện vui “Điện” cho bạn
bè và ngời thân nghe
- N/x tiết học, khen những học sinh học tốt
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 22 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập viết
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa P (Ph) thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Phan Bội Châu
2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Phá Tam Giang nối đờng ra Bắc
Đèo Hải Vân hớng mặt vào Nam.
II.Tài liệu và ph ơng tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa P (Ph)
Tên riêng Phan Bội Châu và câu ca dao
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn
IIi.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức các tổ chức dạy học
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
-Nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trớc
15’ II Bài mới
Trang 91 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ hoa:
Các chữ hoa trong bài: P (Ph), B, C
Giáo viên ghi
đầu bài
Gv treo Chữ
mẫu
H/s tìm chữ viết hoa.
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức các tổ chức dạy học
HĐ của thầy HĐ của trò
(Ch), T, G (Gi), Đ,
H, V, N.
Viết mẫu: Ph Cách viết chữ: P (Ph), T, V
b H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):
Phan Bội Châu (1867 - 1940) một nhà cách mạng vĩ
đại đầu thế kỉ XX
của Việt Nam
Ngoài hoạt động cách mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm văn thơ yêu nớc.
Gv viết mẫu và nhắc hs
Giáo viên giải thích
Hs viết từ ứng dụng
viết chữ hoa
Hs viết từ ứng dụng
Hs viết bảng con
Trang 10c-Luyện viết câu ứng dụng
Phá Tam Giang nối đ- ờng ra Bắc
Đèo Hải Vân hớng mặt vào Nam.
Nội dung câu ứng dụng: Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên - Huế, dài khoảng 60km, rộng
từ 1 đến 6km Đèo Hải Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh Thừa Thiên - Huế
và thành phố Đà Nẵng, cao 1444m, dài 20km, cách Huế 71,6km.
Gv yêu cầu Hs
đọc câu Giáo viên giới thiệu chỉ bản đồ
H/s đọc câu ứng dụng
1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ Phan Bội Châu: 2 dòng
cỡ nhỏ + Viết câu ca dao:
-Nêu nhận xét
Giáo viên chấm
Gv n.xét, cho hs xem vở viết đẹp
HS quan sát và lắng nghe
1’
III. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết
học
- Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng
Giáo viên thuyết trình
HS lắng nghe
Trang 11Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 40 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Chính tả
Tên bài dạy : Một nhà thông thái
Phân biệt r/d/gi hoặc ơc/ơt
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Một nhà thông thái.
2 Tìm đúng các từ (theo nghĩa đã cho) chứa tiếng bắt đầu bằng âm đầu hoặc vần dễ lẫn: r/d/gi hoặc ơt/ớc Tìm đúng các từ ngữ chỉ hoạt động có tiếng bắt đầu bằng âm đầu hoặc vần dễ lẫn: r/d/gi hoặc ơt/ớc.
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ III. Kiểm tra bài cũ
- Viết 4 tiếng bắt đầu bằng tr/ch
-Nhận xét đánh giá
GV kiểm tra bài HSG/v nhận xét
1 hs đọc cho 2 h/s viết bảng,
Cả lớp viết ra nháp
IV V. II Bài mới
+ Đoạn văn này gồm mấy câu ? (4 câu)
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa ? (những chữ đầu mỗi câu, tên
Đọc chú giải từ
GV yêu cầu Hs đọc
Đàm thoại
2 hs đọc lại đoạn văn
HĐ của thầy HĐ của trò
15’ b- H/s viết bài vào vở: Gv hớng dẫn
Gv theo dõi, uốn nắn
HS viết vào vở3’ c- Chấm chữa bài gv chấm 5 đến 7 bài
6’ Làm bài tập chính tả
Trang 12Gv gọi Hs lên bảng làm bài
Gv nhận xét, chữa bài
Hs đọc yêu cầu, Làm bài cá nhân4h/s lên bảng,từng
em đọc kết quả Cả lớp chữa bài
Bài tập 3:Thi tìm nhanh các từ chỉ hoạt
động
GV gọi HS đọc yêu cầu
Gv gọi Hs lên bảng làm bài
Gv nhận xét, chữa bài
Hs đọc yêu cầu, Làm bài cá nhân4h/s lên bảng,từng
em đọc kết quả Cả lớp chữa bài
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 22 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập làm văn
Tên bài dạy : Nói, viết về một ngời
lao động trí óc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói: kể đợc một vài điều về một ngời lao động trí óc mà em biết (tên, nghềnghiệp; công việc hàng ngày; cách làm việc của ngời đó.)
2 Rèn kỹ năng viết: Viết lại đợc những điều em vừa kể thành một đoạn văn (từ 7 đến 10câu), diễn đạt rõ ràng, sáng sủa
Trang 13VD: bác sĩ, giáo viên, kĩ s xây dựng, kiến trúc
s, kĩ s cầu đờng, nhà nghiên cứu, nhà hải
d-ơng học,
Lu ý: Có thể kể về một ngời thân trong gia
đình (ông, bà, cha mẹ, anh chị, ); một ngời
hàng xóm; cũng có thể là ngời mình biết qua
đọc truyện, sách, báo, xem phim,
Gợi ý mở rộng:
Gv hớng dẫn
GV gọi Hs đọc yêucầu
GV gọi Hs kể
Gv lu ý hs
* Gv gợi ý rộng hơn giúp hs dễ kể
1 h/s đọc yêu cầu
HĐ của thầy HĐ của trò
+ Ngời ấy tên là gì? Làm nghề gì? ở đâu?
Quan hệ
thế nào với em?
+ Công việc hàng ngày của ngời ấy là gì?
+ Ngời đó làm việc nh thế nào?
+ Công việc ấy quan trọng, cần thiết nh thế
nào với mọi ngời?
+ Em có thích làm công việc nh ngời ấy
không?
+ Tranh 4: Những trí thức là những nhà nghiên
cứu Họ đang chăm chú làm việc trong phòng
thí nghiệm Họ mặc trang phục của phòng thí
nghiệm Trong phòng có nhiều dụng cụ thí
nghiệm
VD về một cách kể: Ngời lao động trí óc mà
em muốn kể chính là bố em Bố em là giảng
viên của một trờng đại học Công việc hàng
ngày của bố là nghiên cứu và giảng bài cho
các anh chị sinh viên Bố rất yêu thích công
việc của mình Tối nào em cũng thấy bố say
mê đọc sách, đọc báo, hoặc làm việc trên máy
vi tính Nếu hôm sau bố em lên lớp thì em biết
ngay vì bố sẽ chuẩn bị bài dạy, đánh xi cho đôi
giày đen bóng Còn mẹ thì dù bận cũng cố
gắng là thật phẳng bộ quần áo cho bố
Gv nêu gợi ý và gọi Hs kể
GV gọi Hs kể
GV cho HS kể thi
Gv nhận xét ,chấm điểm
1 hs giỏi kể mẫu theo gợi ý
Từng cặp hs kể
4 – 5 hs thi kể
Trang 14Bài tập 2 : Viết những điều em vừa kể thành
GV gọi Hs đọc bài của mình
GV nhận xét
Gv thu vở về nhà
Hs viết bài
5 – 7 hs đọc bài
5’ III - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dơng những hs làm
bài tốt
- Yêu cầu một số hs viết bài cha xong về nhà
hoàn chỉnh bài viết
Gv nhận xét Giáo viên thuyết trình
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 106 - Tuần: 22
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Toán
Tên bài dạy : Luyện tập
I/ Mục tiêu:
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Gv chấm
điểm
2 Hs lên bảng làm bài
II Bài mới
bài32’ 2 Luyện tập
Bài 1: Xem tờ lịch rồi viết số hoặc chữ thích hợp vào
Trang 15- Chữa bài
2005
- vài h/s lên bảng,lớp làmvở
Thời
DH
b) Thứ hai đầu tiên của tháng 7 là ngày
Chủ nhật đầu tiên của năm 2005 là
đội để làm bài
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
Ngày 29 tháng 4 là thứ bảy Ngày 1 tháng 5 cùng năm
Đ
S