1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 4 tuan 30 31

67 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 177,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy-học bài mới: - Lắng nghe 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch, thám hiểm.. Để kể được, các em phải tìm đọc truyện ở nhà hoặc n[r]

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

* HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt baokhó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trongSGK)

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng nước

ngoài: Xê - vi - la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan ,

- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan, sứ mạng,

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien - lăng (phóng to nếu có)

- Bản đồ thế giới Quả địa cầu

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV viết : Xê-vi-la, Tây Ban Nha,

Ma-gien-lăng, Ma tan, ngày 20 tháng 9 năm

+ Ghi bảng các câu dài h/dẫn HS đọc

- HS đọc lại các câu trên

+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi - la, Tây Ban

Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan

- Luyện đọc theo cặp

Trang 2

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và

trả lời câu hỏi

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?

- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời

Hạm đội của Ma – gien - lăng đi theo

hành trình nào?

- GV giải thích thêm

+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì?

- Ghi bảng ý chính đoạn 4

- HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời

+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien -

lăng đã đạt được kết quả gì?

+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì?

- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc, cho điểm HS

- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm

- 2HS đọc, lớp đọc thầm

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển

Họ phải giao tranh với thổ dân

- HS trả lời

* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo

- Hành trình của đoàn thám hiểm

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới + Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, TLCH:

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặtra

+ Những nhà thám hiểm là những người hamhiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ,

Trang 3

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học

I Mục tiêu: - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm

-Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch- thám hiểm để viết được đoạnvăn nói về du lịch hay thám hiểm

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu viết nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy - học:

tìm đúng vào được nhiều từ

VD: a) Đồ dùng cần cho chuyến đi du

lịch:

b) Phương tiện giao thông:

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:

d) Địa điểm tham quan:

+ Bài 2: Cách thực hiện tương tự bài 1

- Cùng cả lớp nhận xét cho điểm những

nhóm làm đúng và tìm được nhiều từ

- Đọc yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm thi tìm

từ ghi vào phiếu

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Va li, cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, đồ ăn, nước uống

- Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt

- Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịch

- Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác, đền chùa, di tích lịch sử

-Làm theo nhóm vào giấy khổ to sau đódán lên bảng lớp

a) La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo,

đồ ăn, nước uống, đèn pinb) Bão, thú dữ, núi cao, rừng rậm, sa mạc,mưa gió, tuyết, sóng thần

c) Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo,

Trang 4

+ Bài 3: Nờu yờu cầu

- Cựng cả lớp nhận xột, cho điểm những

bạn viết hay

3 Củng cố, dặn dũ:

- Về nhà hoàn thiện nốt bài

bền gan, bền chớ, thụng minh, Suy nghĩ tự chọn nội dung viết về du lịchhay thỏm hiểm

- Đọc bài viết của mỡnh trước lớp

Tiết 4: TOÁN Bài 146 : luyện tập chung

I Mục tiờu :

- Thực hiện được cỏc phộp tớnh về phõn số

- Biết tỡm phõn số của một số và tớnh được diện tớch hỡnh bỡnh hành

- Giải được bài toỏn liờn quan đến tỡm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đú Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bỏi 4*, bài 5* dành cho HS khỏ, giỏi

II.Hoạt động dạy học :

1 KTBC:-Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

cõu hỏi:

+ Muốn tỡm 2 số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đú, ta làm như thế nào?

+ Muốn tớnh diện tớch hỡnh bỡnh hành,

ta làm như thế nào?

- GV nhận xột, nhắc lại.

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nờu mục tiờu tiết học

b Luyện tập:

Bài 1:

-Yờu cầu học sinh nờu đề bài

- Yờu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

- Tớnh ngoài vở nhỏp sau đú viết kết

quả tỡm được vào vở

- Gọi 5 HS lờn bảng làm

- GV cựng HS nhận xột, chữa bài

Bài 2 :

-Yờu cầu học sinh nờu đề bài

- Hướng dẫn HS phõn tớch đề bài

-Yờu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 HS lờn bảng làm

-GV cựng HS nhận xột, chữa bài

Bài 3:

-Yờu cầu học sinh nờu đề bài

- Hướng dẫn HS phõn tớch đề bài

+ 11 20

= 12 20

+ 11 20

= 23 20b/

5 8

- 4 9

= 45 72

- 32 72

= 13 72c/

9 16

x 4 3

= 36

48 ; d

4 7

: 8 11

=

44 11

56 14e/

3 5

+ 4 5

: 2 5

= 3 5

+ 4 5

x 5 2

= 3 5

+10

5 = 135 Giải Chiều cao hỡnh bỡnh hành là

18 x 59 = 10 ( cm )Diện tớch hỡnh bỡnh hành là:

18 x 10 = 180 ( cm2 ) Đỏp số: 180 cm2

Trang 5

- Tỡm số ụ tụ trong gian hàng.

- Yờu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lờn làm bài trờn bảng

- GV cựng HS nhận xột, chữa bài

Bài 4:

- GV hướng dẫn Hs cỏch tớnh tương tự

như BT3

- Yờu cầu HS nhỡn vào túm tắt và giải

vào vở Gọi 1 HS lờn làm bài trờn bảng

- GV cựng HS nhận xột, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn tỡm hai số khi biết tổng ( hiệu)

và tỉ số của hai số ta làm như thế nào?

- Nhận xột tiết học

- Dặn dũ về nhà

Giải

Ta cú sơ đồ:

?

B.bờ 63 cái

ễ tụ

?

Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 ( phần ) Số chiếc ụ tụ cú trong gian hàng là: 63 : 7 x 5 = 45 ( ụ tụ ) Đỏp số: 45 ụ tụ Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 - 2 = 7 ( phần ) Tuổi con là :

35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi ) Đỏp số : 10 tuổi

- HS ttrả lời

- Lắng nghe

Tiết 5,6: MĨ THUẬT,SONG NGỮ

( GV chuyờn dạy)

Thứ ba, ngày 9 thỏng 4 năm 2013

Tiết 1: TOÁN Bài

147 : tỉ lệ bản đồ

I Mục tiờu :

Giỳp HS: Bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gỡ? ( là cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trờn bản đồ ứng với độ dài thật trờn mặt đất là bao nhiờu.)

II Đồ dùng dạy học:

- Một số loại bản đồ có ghi tỉ lệ ở dới

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- GV cho HS xem một số bản đồ, chẳng

hạn: Bản đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản

đồ của một tỉnh hay của một thành phố

cú ghi tỉ lệ ở dưới và hướng dẫn học sinh

cỏch xem tỉ lệ bản đồ

3 Thực hành

Bài 1 :

-Yờu cầu học sinh nờu đề bài

-HS quan sỏt bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ "Một chia mười triệu" " tỉ lệ một chia năm mươi nghỡn "

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 6

- GV lần lượt nêu các câu hỏi.

- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời

miệng

Bài 2:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên

bảng

- Hướng dẫn HS: Chỉ cần viết số thích

hợp vào các ô trống thích hợp với tỉ lệ

bản đồ và đơn vị đo tương ứng

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yªu cÇu HS lµm bµi vµo vë

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

Tiết 2: TẬP ĐỌC Bài 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như: lụa đào,

thướt tha, mặc, trôi thơ thẩn, ráng vàng, rèm, vầng trăng, khuya, ngẩn ngơ, la đà, nhoà,

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tìnhcảm

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Trang 7

a) Giới thiệu bài:

b)H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn đầu trao đổi và TLCH:

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi thế

nào trong 1 ngày?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài

trao đổi và trả lời câu hỏi

- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì

hay ?

+ Em thích nhất hình ảnh nào trong

bài? Vì sao?

+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc tiếp 6 khổ thơ của bài thơ

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo

- Bức tranh chụp cảnh một một dòngsông nước xanh ngăn ngắt bên bờ cómột cây to xoè tán xuống dòng sông và

xa hơn là cảnh một người đang chèothuyền trôi trên dòng sông

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+Đoạn 1: Dòng sông … sao lên

+Đoạn 2: Khuya rồi … áo ai

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấngiọng

áo hoa

- Nói lên sự thay đổi màu sắc trong mộtngày của dòng sông

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi

- Đây là hình ảnh nhân hoá làm chocon sông trở nên gần gũi với con người

- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sông theothời gian, theo màu trời, màu nắng, màu

cỏ cây

- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha

- Chiều trôi thơ thẩn áng mây; Cài lênmàu áo hây hây ráng vàng; Rèm thêutrước ngực vầng trăng; Trân nền nhungtím, trăm ngàn sao lên;

- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòngsông quê hương

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

Trang 8

đúng nội dung của bài.

- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc

diễn cảm

- HS đọc từng khổ

- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

từng khổ rồi cả bài thơ

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo

của tác giả khiến em thích nhất?

- Bài thơ là một phát hiện độc đáo của

nhà thơ về dòng sông

- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị

tốt cho bài học sau

+ HS lắng nghe

- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếpnối

- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ

- HS phát biểu theo ý hiểu:

- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha.

- Áo xanh sông mặc như là mới may

- Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

- Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên

- HS cả lớp thực hiện

Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 60: CÂU CẢM

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ)

- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu cảmthe

2 Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Tìm hiểu bài

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc các BT1,2,3

- Hai câu văn trên dùng để làm gì?

- Cuối các câu trên có dấu gì?

Kết luận: Câu cảm là câu dùng để bộc lộ

cảm xúc: vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc

nhiên của người nói Trong câu cảm

thường có các từ ngữ: ôi, chao, chà, trời,

quá, lắm, thật khi viết cuối câu cảm

thường có dấu chấm than

- HS đọc đoạn văn đã viết về hoạt động du lịch hay thám hiểm

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc

- Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làmsao! dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,vui mừng trước vẻ đẹp của bô lông mèo

- A! con mèo này khôn thật! dùng để thểhiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước

vẻ đẹp của bộ lông mèo

- Cuối câu có dùng dấu chấm than

- Lắng ngh e

Trang 9

trong mỗi câu cảm Có thể nêu thêm tình

huống nói những câu đó

a) Ôi, bạn Nam đến kìa!

b) Ồ, bạn Nam thông minh quá!

c) Trời, thật là kinh khủng!

3 Củng cố, dặn dò:

- GD và liên hệ thực tế

- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ

- Tự đặt 3 câu cảm và viết vào vở

- Bài sau: Thêm trạng ngữ cho câu

- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi quá!

- Ôi, trời rét quá!

- Bạn Ngân chăm chỉ quá!

- Chà, bạn Giang học giỏi ghê!

- HS đọc y/c

- HS làm bài nhóm đôi a) Trời, cậu giỏi thật!

đủ, chỉ thiếu bạn Nam Tất cả nng lòng chờđợi, bỗng một bạn nhìn thấy Nam từ xađang đi lại, bèn kêu lên: Ôi, bạn Nam đếnkìa!)

b) Bộc lộ cảm xúc thán phục (Cô giáo racho cả lớp một cây đố thật khó, chỉ mỗimình bạn Nam giải được Bạn Hải thánphục thốt lên: Ồ, bạn Nam thông minhquá!)

c) Bộc lộ cảm xúc ghê sợ (Em xem mộttrích một đoạn phim kinh dị của Mĩ, trên ti

vi, thấy một con vật quái dị, em thốt lên:Trời, thật là kinh khủng!)

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 10

Tiết 4: CHÍNH TẢ Bài 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗitrong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn

- GD HS ngồi viết đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học:

- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

- Phiếu lớn viết nội dung BT3

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" đe HS đối chiếukhi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết

+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để

viết vào vở đoạn văn trong bài

"Đường đi Sa Pa

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại

để HS soát lỗi tự bắt lỗi

c H/ dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2 :

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu

cầu bài tập lên bảng

- 2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài

- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ởđường đi Sa Pa

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần

trong bài như: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng

nàn .

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cộtrồi ghi vào phiếu

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa

Trang 11

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài

- HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn

chỉnh

- GV nhận xét ghi điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau

Bài 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĂN HÓA

CỦA VUA QUANG TRUNG

I Mục tiêu:

- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước

+Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế “chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh pháttriển thương nghiệp, các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá giáo dục “ Chiếu lập học”, đề cao chữNôm,…Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy VH , giáo dục phát triển

*HSKG; lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hoánhư ‘Chiếu khuyến nông” “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm

II Đồ dùng dạy học:

Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp

III Các hoạt động dạy - học:

1 KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh

1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, Quang

2 Dạy-học bài mới:

1)Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang Trung

là một nhà quân sự đại tài Không những vậy,

ông còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện những

chính sch kinh tế, văn hóa tiến bộ Bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu những chính sách

về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung

Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất

nước

- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh,

ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển

1) Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp Tại đây ông cho lính ăn tết trước rồi mới chia thành 5 đạo quân tiến đánhThăng Long

2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu

3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 12

Sau khi đánh đuổi quân Thanh, vua Quang

Trung đã có nhiều chính sách về kinh tế

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi trả lời câu

hỏi sau: Vua Quang Trung đã có những chính

sách gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của

các chính sách đó?

Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu

khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở

cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi

hàng hóa, mở cửa biển cho thuyền nước ngoài

vào buôn bán

Hoạt động 2: Quang Trung- Ông vua luôn

chú trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc

- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK

thảo luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang

Trung lại đề cao chữ nôm?

- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng

nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm

thành chữ viết của nước ta, thay cho chữ Hán

Các văn kiện nhà nước dần dần được viết bằng

chữ Nôm Năm 1789 kì thi Hương đầu tiên

được tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ

phú bằng chữ Nôm

- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học

làm đầu" của vua Quang Trung như thế nào?

Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc

vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề

cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn phát

triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng

việc học hành

Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau đối

với vua Quang Trung

- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?

- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?

Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công

- Thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quêcày, khai phá ruộng hoang Chỉ vài nămmùa mng tốt tươi trở lại

Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới vớiTrung Quốc để cho dân 2 nước tự dotrao đổi hàng hóa; mở cửa biển chothuyền nước ngoài vào buôn bán

+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nôngnghiệp, thủ công phát triển, hàng hóakhông bị ứ đọng

- Lắng nghe

- Vì học tập giúp con người mở mangkiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn.Công cuộc xây dựng đất nước cần ngườitài, chỉ học mới thành tài để giúp nước

- Lắng nghe

- Năm 1792 vua Quang Trung mất

- Người đời vô cùng thương tiếc mộtông vua tài năng và đức độ

Trang 13

việc mà ụng đang tiến hành phải dang dở ễng

mất đó để lại trong lũng người dõn sự thương

tiếc vụ hạn Quang Trung -ụng vua thật sự tài

năng và đức độ

3 Củng cố, dặn dũ:

- Kể những chớnh sỏch về kinh tế, văn húa,

giỏo dục của vua Quang Trung

- Giỏo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung

- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập

I Mục tiờu :

Giỳp HS: Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ trờn bản đồ cho trước, biết cỏch tớnh độ dài thật trờn mặt đất

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khỏ giỏi.

* Điều chỉnh: Với cỏc bài tập cần làm, chỉ cần làm ra kết quả, khụng cần trỡnh bày bài

giải

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ thế giới

- Bản đồ Việt Nam

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài toỏn 1:

- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và

nờu bài toỏn

Trờn bản đồ, độ rộng của cổng trường

thu nhỏ là bao nhiờu?

- YC hs trỡnh bày bài giải

2 Giới thiệu bài toỏn 2:

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6m Đỏp số: 6m

- HS đọc đề toỏn+ Là 102 mm+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trờn bản đồ ứng với độ dài thực là

1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000

- Trỡnh bày bài giải Quóng đường Hà Nội - Hải Phũng dài là:

102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)

Trang 14

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao

*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả: 1 000 000 cm; 45 000dm; 100000mm

- Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là:

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8m Đáp số: 8m

- HS đọc đề bài

- Tự làm bài

Độ dài thật của quãng đường Qui NHơn là : 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)

67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2: KHOA HỌC Bài 58: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I.Mục tiêu:

Biết mỗi loài thực vật mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khácnhau

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định

2.KTBC

-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài trước

+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây

khác nhau có nhu cầu về nước khác

nhau?

+Hãy nói về nhu cầu nước của thực vật

-Nhận xét, cho điểm

Hát -3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 15

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài

học

 Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng

đối với thực vật

+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự

sóng và phát triển cuả cây?

+Khi trồng cây, người ta có phải bón

thêm phân cho cây trồng không? Làm

như vậy để nhằm mục đích gì?

+Em biết những loài phân nào thường

dùng để bón cho cây?

-GV giảng: Mỗi loại phân cung cấp một

loại chất khoáng cần thiết cho cây Thiếu

một trong các loại chất khoáng cần thiết,

cây sẽ không thể sinh trưởng và phát triển

được

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4

cây cà chua trang upload.123doc.net

SGK trao đổi và trả lời câu hỏi:

+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát

triển như thế nào? Hãy giải thích tại sao?

+Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận xét

gì?

-GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS

nào cũng được tham gia trình bày trong

nhóm

-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi

nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác

theo dõi để bổ sung

-GV giảng bài: Trong quá trình sống, nếu

không được cung cấp đầy đủ các chất

-Lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời:

+Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chấtkhoáng, xác chết động vật, không khí vànước cần cho sự sống và phát triển của cây +Khi trồng cây người ta phải bón thêm cácloại phân khác nhau cho cây vì khoáng chấttrong đất không đủ cho cây sinh trưởng,phát triển tốt và cho năng suất cao Bónthêm phân để cung cấp đầy đủ các chấtkhoáng cần thiết cho cây

+Những loại phân thường dùng để bón chocây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc,phân xanh, …

-Lắng nghe

-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS, traođổi và trả lời câu hỏi Sau đó, mỗi HS tậptrình bày về 1 cây mà mình chọn

-Câu trả lời đúng là:

+Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh,nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây đượcbón đủ chất khoáng

+Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá

bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể rahoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni-tơ +Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, câykhông quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơđược nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là dothiếu kali

+Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé,quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếuphôt pho

+Cây a phát triển tốt nhất cho năng suấtcao Cây cần phải được cung cấp đầy đủ cácchất khoáng

+Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ

là chất khoáng rất quan trọng đối với thựcvật

-Lắng nghe

Trang 16

khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra

hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho

năng suất thấp Ni-tơ (có trong phân đạm)

là chất khoáng quan trọng mà cây cần

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều ni-tơ hơn?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều phôt pho hơn?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều kali hơn?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang

vào hạt không nên bón nhiều phân?

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau

cần các loại chất khoáng với liều lượng

khác nhau Cùng ở một cây, vào những

giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu

về chất khoáng cũng khác nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta

thường bón phân vào lúc cây đâm cành,

đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai

đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều

chất khoáng

4.Củng cố - Dặn dò

+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt như

thế nào?

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

-2 HS đọc -Hs trả lời:

+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, raudền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn

+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôtpho

+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,

… cần được cung cấp nhiều kali hơn

+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu vềchất khoáng khác nhau

+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bónnhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ,ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc nàynếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thânnặng, khi gặp gió to dễ bị đổ

+Bón phân vào gốc cây, không cho phânlên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp rahoa

-Lắng nghe

+Nhờ biết được những nhu cầu về chấtkhoáng của từng loài cây người ta bón phânthích hợp để cho cây phát triển tốt Bónphân vào giai đoạn thích hợp cho năng suấtcao, chất lượng sản phẩm tốt

Tiết 3: SONG NGỮ ( GV chuyên dạy)

Tiết 4: KĨ THUẬT Bài

30: LẮP XE NÔI ( Tiết 2 )

Trang 17

I.Mục tiêu:

Chọn đúng đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

* Với HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyểnđộng được

- GD HS tính kiên trì, khéo léo trong môn học

II Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Hoạt động dạy- học:

1 KTBC: Lắp xe nôi

- Gọi hs đọc mục ghi nhớ SGK/87

- Nêu qui trình lắp xe nôi?

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới:

* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

thực hành lắp ráp xe nôi

* Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi

a) HS chọn chi tiết

- YC hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK

và để riêng từng loại vào nắp hộp

- Kiểm tra, giúp đỡ hs chọn đúng và đủ các chi

tiết

b) Lắp từng bộ phận

- Các em quan sát kĩ hình cũng như nội dung các

bước lắp xe nôi trước khi lắp

- Nhắc nhở: Các em chú ý vị trí trong, ngoài của

các thanh, lắp thanh chữ U dài vào đúng hàng rỗ

trên tấm lớn; vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp

thành xe và mui xe

c) Lắp ráp xe nôi

- Khi lắp xe nôi các em chú ý điều gì?

- Khi lắp xe xong, các em kiểm tra sự chuyển

động của xe

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

- Treo bảng các tiêu chuẩn đánh giá

- HS đọc to trước lớp+ Lắp từng bộ phận Lắp tay kéo

Lắp giá đỡ trục bánh xe Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe Lắp thành xe và mui xe

Lắp trục bánh xe+ Lắp ráp xe nôi

- HS lấy bộ lắp ráp và chọn các chitiết lắp xe nôi

- Quan sát các hình và thực hành lắp

xe nôi

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắp theo qui trình và vặn chặt cácmối ghép để xe không bị xộc xệch

Trang 18

- Nhận xét, xếp loại sản phẩm của hs

- Yc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

3 Củng cố, dặn dò:

- GD và liên hệ thực tế

- Bài sau: Lắp xe đẩy hàng

- Nhận xét sự chuẩn bị của hs, tinh thần thái độ

trong giờ học và kĩ năng lắp ghép xe nôi

+ Xe nôi chuyển động được

- Xếp loại sản phẩm của mình và củabạn

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 5 : ĐỊA LÍ Bài 30: THÀNH PHỐ HUẾ

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:

+ Thành phố Huế từng là Thủ đô của nước ta thời Nguyễn

+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch

- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ)

II Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ hành chính VN

- Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế

III/ Các ho t ạ động d y-h c:ạ ọ

1 KTBC: Người dân và hoạt động sản

xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung

1) Vì sao ngày càng có nhiều khách du

lịch đến tham quan miền Trung?

2) Kể tên một số ngành công nghiệp có ở

các tỉnh duyên hải miền Trung?

- Nhận xét - ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

1)Giới thiệu bài: Thành phố Huế được

gọi là Cố Đô, được công nhận là di sản

văn hóa thế giới vào năm 1993 Hôm nay,

cô cùng các em tới tham quan thành phố

này

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Thiên nhiên đẹp với các

công trình kiến trúc cổ.

- Treo bản đồ VN, YC hs thảo luận nhóm

đôi, dựa vào thông tin trong SGK, trả lời:

Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào? Thành

phố nằm ở phía nào của dãy Trường Sơn?

Nêu tên dòng sông chảy qua thành phố

Huế

- Có thể gọi 1 vài hs khá giỏi lên chỉ trên

bản đồ tỉnh , TP nơi em đang sống, sau đó

- HS trả lời

1) Vì ở miền Trung có nhiều bãi biển đẹp,

có các lễ hội như lễ rước cá ông, lễ hộiTháp Bà

2) Du lịch, đóng tàu, thuyền, sản xuấtđường

- HS khá, giỏi thực hiện

Trang 19

xác định từ nơi em ở đi hướng nào để đến

Huế

Kết luận: Sông Hương hay còn gọi là

Hương Giang là dòng sông thơ mộng

chảy qua TP Huế Người ta cũng gọi Huế

là TP bên dòng Hương Giang

- Không chỉ nổi tiếng vì có thiên nhiên

đẹp, Huế trở nên nổi tiếng vì từng là cố đô

với nhiều công trình kiến trúc cổ

* Hoạt động 2: Huế- TP du lịch

- Gọi hs đọc mục 2

- Quan sát hình 1, các em hãy cho biết

nếu đi thuyền trên sông Hương, chúng ta

có thể đến thăm những địa điểm du lịch

nào của TP Huế?

- Đi xuôi dòng Hương Giang, còn có rất

nhiều khu nhà vườn xum xuê

- Treo các tranh, ảnh và giới thiệu tên các

địa danh trong ảnh: Những cảnh đẹp này

và những khu công trình kiến trúc cổ đã

thu hút rất nhiều khách du lịch trong và

ngoài nước đến thăm, khiến Huế trở thành

TP du lịch nổi tiếng

- Bây giờ các em thảo luận nhóm 4 để

giới thiệu về vẻ đẹp của địa danh đó và

giới thiệu các hoạt động du lịch có thể có

theo hướng dẫn

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Sông Hương chảy quan TP

Huế, có các vườn cây cối xum xuê che

bóng mát cho các khu cung điện , lăng

tẩm, chùa, miếu; thêm nét đặc sắc về văn

hóa: ca múa cung đình; làng nghề; văn

hóa ẩm thực

- HS đọc ghi nhớ SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- Tại sao Huế là TP du lịch nổi tiếng?

- Con người ở TP Huế rất mến khách, nhẹ

nhàng, cần mẫn chăm chỉ và khéo tay

Chúng ta tự hào vì TP Huế đã góp phần

làm VN nổi tiếng trên thế giới về tài nghệ

của con người

- Về nhà xem lại bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS đọc to trước lớp

- Điện Hòn Chén, lăng Tự Đức, chùa Thiên

Mụ, kinh thành Huế, cầu Trường Tiền, chợĐông Ba, khu lưu niệm Bác Hồ

- HS lên vừa chỉ vào chiều chảy của sôngHương vừa kể các địa danh du lịch sẽ gặphai bên bờ sông

- Lắng nghe

+ Nhóm 1,2: Kinh thành Huế+ Nhóm 3,4: Sông Hương+ Nhóm 5,6: Chùa Thiên Mụ+ Nhóm 7,8: chợ Đông Ba

Trang 20

I Mục tiêu:

Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

2 Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài toán 1

- Độ dài thật (khoảng cách giữa 2

điểm A và B trên sân trường) là bao

: 500 cho biết cứ độ dài thật là 500 cm

thì ứng với độ dài trên bản đồ là 1cm

Vậy 2000cm thì ứng với 4 cm trên

bản đồ

b) Giới thiệu bài toán 2

- Gọi hs đọc bài toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Khi giải các em chú ý điều gì?

- YC hs tự làm bài

3) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc đề toán

- HS lên bảng thực hiện, HS lớp dưới theo dõi

- Lấy độ dài thật chia cho 500

- Độ dài thu nhỏ theo đơn vị xăng-ti-mét thì độdài thật tương ứng phải là đơn vi xăng-ti-mét

- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp

20 = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồlà: 2000 : 500 = 4 (cm)

Đáp số: 4 cm

- Lắng nghe

- HS đọc to trước lớp Quãng đường HN-Sơn Tây dài 41km Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000 000

- Quãng đường HN-Sơn Tây thu nhỏ trên bản

đồ di bao nhiêu mi-li-mét?

- Độ dài của quãng đường thật và quãng đườngthu nhỏ phải cùng đơn vị đo

- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp

41 km = 41 000 000 mmQuãng đường HN-Sơn Tây trên bn đồ dài là:

41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm) Đáp số : 41 mm

- HS đọc đề toán

Trang 21

- Các em tính độ dài thu nhỏ trên bản

đồ theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ đã

cho rồi viết kết quả vào ô trống tương

ứng Các em lưu ý phải đổi số đo của

độ dài thật ra số đo cùng đơn vị đo

của độ dài trên bản đồ tương ứng

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs tự làm bài

*Bài 3: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs tự làm bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản

độ khi biết độ dài trong thực tế và tỉ lệ

- 25 m = 25000mm

25 000 : 5 000 = 5 (mm) viết 50 mm vàochỗ trống thứ hai

- 2km = 20000 dm

20 000 : 20 000 = 1 (dm), viết 1 dm vào chỗtrống thứ ba

- HS đọc to trước lớp

- Tự làm bài 12km = 1 200 000 cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ

di là:

1 200 000 : 100 000 = 12 (cm) Đáp số: 12cm

- HS đọc to trước lớp

- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp 10m= 1 000 cm ; 15 m = 1 500 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đ là:

1 500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:

1000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: CD: 3cm; CR: 2cm

- Lấy độ dài thật chia cho tỉ lệ trên bản đồ(cùng đơn vị đo)

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2: KHOA HỌC Bài 60: NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khácnhau

II Đồ dùng dạy học:

-Hình minh hoạ trang 120, 121 SGK

-GV mang đến lớp cây số 2 ở bài 57

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2.KTBC

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Tại sao khi trồng người ta phải bón thêm phân

Hát

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 22

cho cây ?

+Thực vật cần các loại khoáng chất nào? Nhu

cầu về mỗi loại khoáng chất của thực vật giống

nhau không ?

+Nêu mục bạn biết

- Nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

 Hoạt động 1: Vai trò của không khí trong quá

trình trao đổi khí của thực vật

+Không khí gồm những thành phần nào?

+Những khí nào quan trọng đối với thực vật?

-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ trang 120,

121, SGK và trả lời câu hỏi

- Quá trình quang hợp chỉ diễn ra trong điều kiện

- Quá trình hô hấp diễn ra khi nào?

- Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện quá

-Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài, trình bày mạch lạc, khoa học

+Không khí có vai trò như thế nào đối với thực

vật?

+Những thành phần nào của không khí cần cho

đời sống của thực vật? Chúng có vai trò gì?

-GV giảng : Thực vật cần không khí để quang

-Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.+Không khí gồm hai thành phầnchính là khí ô-xi và khí ni-tơ Ngoài

ra, trong không khí còn chứa khí bô-níc

các-+Khí ô-xi và khí các-bô-níc rất quantrọng đối với thực vật

+ Nếu quá trình quang hợp hay hô hấpcủa thực vật ngừng hoạt động thì thựcvật sẽ chết

- HS lên bảng vừa trình bày vừa chỉvào tranh minh hoạ cho từng quá trìnhtrao đổi khí trong quang hợp, hô hấp.-Lắng nghe

+Không khí giúp cho thực vật quanghợp và hô hấp

+Khí ô-xi có trong không khí cần choquá trình hô hấp của thực vật Khícác-bô-nic có trong không khí cần choquá trình quang hợp của thực vật Nếuthiếu khí ô-xi hoặc các-bô-níc thựcvật sẽ chết

-Lắng nghe

Trang 23

hợp và hô hấp Cây dù được cung cấp đủ nước,

chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí

thì cây cũng không sống được Khí ô-xi là

nguyên liệu chính được sử dụng trong hô hấp,

sản sinh ra năng lượng trong quá trình trao đổi

chất của thực vật.

 Hoạt động 2: Ứng dụng nhu cầu không khí

của thực vật trong trồng trọt

+Thực vật “ăn” gì để sống? Nhờ đâu thực vật

thực hiện được việc “ăn” để duy trì sự sống?

+Em hãy cho biết trong trồng trọt con người đã

ứng dụng nhu cầu về khí các-bô-níc, khí ô-xi của

+ Lượng khí các-bô-níc trong thành phố đông

dân, khu công nghiệp nhiều hơn mức cho phép?

Giải pháp nào có hiệu quả nhất cho vấn đề này?

+Bón phân xanh, phân chuồng chocây vì khi các loại phân này phân huỷthải ra nhiều khí các-bô-níc

+Trồng nhiều cây xanh để điều hoàkhông khí, tạo ra nhiều khí ô-xi giúpbầu không khí trong lành cho người

và động vật hô hấp

- HS đọc thành tiếng

+Vì lúc ấy dưới ánh sáng Mặt Trờicây đang thực hiện quá trình quanghợp Lượng khí ô-xi và hơi nước từ lácây thoát ra làm cho không khí mátmẻ

+Vì lúc ấy cây đang thực hiện quátrình hô hấp, cây sẽ hút hết lượng khíô-xi có trong phòng và thải ra nhiềukhí các-bô-níc làm cho không khíngột ngạt và ta sẽ bị mệt

+Để đảm bảo sức khoẻ cho conngười và động vật thì giải pháp cóhiệu quả nhất là trồng cây xanh

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 3 : SONG NGỮ ( GV chuyên dạy)

Tiết 4: TẬP LÀM VĂN Bài 59: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I Mục tiêu:

Trang 24

Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở

- Một số tranh ảnh chó, mèo

III Các ho t ạ động d y-h c:ạ ọ

1 KTBC: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc lại dàn ý

chi tiết tả một vật nuôi trong nhà

- Nhận xét - ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo của

một bài văn tả con vật Tiết học này giúp các em

biết quan sát con vật, biết chọn lọc các chi tiết

đặc sắc về con vật để miêu tả

2) HD quan sát

Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT

- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở thật là

đẹp Tác giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh làm

cho đàn ngan trở nên sinh động và đáng yêu thế

nào? Chúng ta cùng phân tích

+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát những

bộ phận nào của chúng (HS trả lời, GV gạch

chân bằng phấn màu các bộ phận tác giả quan

Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động, giúp

người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế

nào, cc em cần quan sát thật kĩ hình dung, một số

bộ phận nổi bật, phải biết sử dụng những màu

sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến những con vật,

+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái

mỏ, cái đầu, hai cái chân Hình dáng: chỉ to hơn cái trứngmột tí

Bộ lông: vàng óng, như màu củanhững con tơ nõn

Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đennhánh hạt huyền, long lanh đưa điđưa lại như có nước

Cái mỏ: màu nhung hươu, vừabằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có

lẻ cũng mềm như thế, ngăn ngắn Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu

đỏ hồng

- Ghi vào vở

- Lắng nghe

Trang 25

tả sẽ sinh động Học cách miêu tả của Tô Hoài,

các em hãy miêu tả con chó hoặc con mèo mà em

có dịp quan sát

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Kiểm tra việc lập dàn ý của hs

- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo,

em cần tả những bộ phận nào?

- Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần chú

ý những đặc điểm để phân biệt con vật em tả

Bộ lông hung hung vằn đen, màu vàng nhạt,

đen như gỗ mun,

cái đầu tròn tròn nhu quả cam sành, tròn

như quả bóng

Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính,

như hai hình tam giác nhỏ luôn

vểnh lên

Đôi mắt tròn như hai hòn bi ve, 2 hạt nhãn

long lanh, đưa đi đưa lại

bộ ria trắng như cước, luôn vểnh lên, đen

như màu lông, cứng như thép

bốn chân thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như lướt

trên mặt đất, ngắn chùn với những

chiếc móng sắt nhọn

Cái đuôi dài, tha thướt, duyên dáng, luôn

ngoe nguẩy như con lươn

- Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết

dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động

Bài 4: Gọi hs đọc yc

- Gợi ý: Khi miêu tả con vật ngoài miêu tả ngoại

hình, các em còn phải quan sát thật kĩ hoạt động

của con vật đó Mỗi con vật cũng có những tính

nết, hoạt động khác với con chó hoặc con mèo

khác, khi tả các em chỉ cần tả những đặc điểm

nổi bật

- Gọi hs đọc kết quả quan sát, ghi kết quả vào 2

cột

Hoạt động của con mèo

- luôn quấn quýt bên người

- nũng nịu dịu đầu vào chân em như đòi bế

- ăn nhỏ nhẹ, khoan thai, từ ngoài vào trong

- bước đi nhẹ nhàng, rón rén

- HS đọc y/c

- bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt,

bộ ria, bốn chân, cái đuôi

- Lắng nghe, ghi nhớ

Từ ngữ miêu tả con mèo

toàn thân màu đen, màu xám, lôngvàng mượt, tam thể

trông như yên xe đạp

tai to, mỏng, luôn cụp về phía trước,rất thính, hai tai như hai cái lá mítnhỏ dựng đứng

trong xanh như nước biển, mắt đenpha nâu

râu ngắn, cứng quanh mép

- chân cao, gầy với những móngđen, cong khoằm lại

đuôi dài, cong như cây phất trần

luôn phe phẩy

- HS đọc y/c

- Lắng nghe, thực hiện

Hoạt động của con chó

- mỗi lần có người về là vẫy đuôimừng rối rít

- nhảy chồm lên em

- chạy rất nhanh, hay đuổi gà, vịt

Trang 26

- nằm im thin thít rình chuột

- vờn con chuột đến chết mới nhai ngau ngáu

- nằm dài sưởi nắng hay lấy tay rửa mặt

Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết

dùng những từ ngữ, hình ảnh sinh động

C/ Củng cố, dặn dò:

- GD và liên hệ thực tế

- Về nhà dựa vào kết quả quan sát hoàn thành 2

đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt động của con

chó hoặc con mèo

- Bài sau: Điền vào giấy tờ in sẵn

- đi rón rén, nhẹ nhàng

- nằm im, mắt lim dim giả vờ ngủ

- ăn nhanh, vừa ăn vừa gầm gừ như

- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.

#* Giảm tải: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các y kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.

II Đồ dùng dạy-học:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu giao việc

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)

- Cần làm gì để tham gia giao thông an

toàn?

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới:

* Khởi động:

- Em đã nhận được gì từ môi trường?

- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống

của con người Vậy chúng ta cần làm gì để

bảo vệ môi trường? Các em cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin

KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí

- HS trả lời + Để tham gia giao thông an toàn, điềutrước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnhmọi luật lệ về an toàn giao thông Sau đócần phải vận động mọi người xung quanhcùng tham gia giao thông an toàn

+ Nước; không khí; cây; thức ăn,

- Lắng nghe

Trang 27

thông tin liên quan đến ô nhiễm môi

trường và các hoạt động bảo vệ môi

trường.

- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43

- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời

ca'c câu hỏi sau:

1) Qua những thông tin trên, theo em môi

trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?

2) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như

thế nào đến cuộc sống con người?

3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ

môi trường?

- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1

câu)

Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô

nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều

nguyên nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt

rác xuống sông, ao hồ, dầu đổ ra

sông, Môi trường ô nhiễm ảnh hưởng rất

lớn đến đời sống con người: bệnh, đói

nghèo, có thể chết do môi trường ô nhiễm

- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây

ra? Thầy mời các em đọc phần ghi nhớ

SGK/44

- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/

44)

KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng

bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng bình luận, xc định các lựa chọn,

các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi

trường ở nhà và ở trường.

- Gọi hs đọc BT1

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho

rằng ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi

trường thì giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ,

Sau đó các em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó

đúng hoặc sai hoặc vì sao em phân vân

- HS nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện

- HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thảo luận

- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừabãi, vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặtphá cây cối, dầu đổ vào đại dương, do sửdụng thực phẩm kém an toàn, vệ sinh môitrường kém,

2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lươngthực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển,các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh,người bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ragây ảnh hưởng đến cuộc sống của conngười,

3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, khôngvứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ câyxanh, vận động mọi người thực hiện tốt việcbảo vệ môi trường,

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp và trả lời: Môitrường bị ô nhiễm chủ yếu do con ngườigây ra

- Của mọi người vì cuộc sống hôm nay vàmai sau

- HS nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tìnhhuống

Trang 28

a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư.

b) Trồng cây gây rừng

c) Phân loại rác trước khi xử lí

d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh

hoạt

đ) Làm ruộng bậc thang

e) Vứt rác súc vật ra đường

g) Dọn sạch rác thải trên đường phố

h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần

nguồn nước ăn

Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm

trọng là do chính con người gây ra Vì vậy

chúng ta có thể làm những việc có tác dụng

bảo vệ môi trường như: trồng cây xanh,

dọn sạch rác thải trên đường phố,

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Thực hành bảo vệ môi trường

- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi

trường tại địa phương

- Nhận xét tiết học

a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí vàtiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe conngười

b) Thẻ đỏ c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnhhưởng đến sức khỏe con người

đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thangtiết kiệm được nước, tận dụng tối đa nguồnnước

e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽgây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường,nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe conngười.)

g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quanthành phố, vừa giữ cho môi trường sạchđẹp)

h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước

I Mục tiêu:

- Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng

- Bài 1: HS có thể đo độ dài đoạn thẳng bằng thước dây, bước chân

- GD HS tính cẩn thận, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi đánh dấu từng mét

- Một số cọc mốc (để đo đoạn thẳng trên mặt đất)

- Cọc tiêu để gióng thẳng hàng trên mặt đất

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- 1 HS làm bài trên bảng

- Nhận xét bài bạn

Trang 29

1 Giới thiệu cách đo đo dài đoạn AB trên

mặt đất:

- Hướng dẫn HS cách đo độ dài trên mặt

đất như SGK:

- Độ dài thật khoảng cách ( đoạn AB ) trên

sân trường ta thực hiện như sau:

+ Cố định đầu dây tại điểm A sao cho vạch

0 của thước trùng với điểm A

+ Ta kéo thẳng dây thước cho đến điểmB

+ Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B Số

đo đó chính là độ dài đoạn thẳng AB

2 Giới thiệu cách gióng thẳng hàng các

cọc tiêu trên mặt đất

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK

+ Hướng dẫn HS gióng cọc tiêu trên sân

- Giao việc cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Đo chiều dài lớp học

- Nêu ước lượng độ dài của đoạn vừa bước

- HS dùng thước dây đo lại và so sánh với

kết quả ước lượng

c) Củng cố - Dặn dò:

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Lắng nghe giới thiệu bài

- HS quan sát nghe GV hướng dẫn

- Thực hành đo độ dài đoạn thẳng AB

- Đọc k/quả độ dài đoạn AB trên thước

- HS quan sát nghe GV hướng dẫn

- Thực hành dùng cọc tiêu gióng thẳng hàng trên mặt đất

- Nêu kết quả ước lượng

- Dùng thước kiểm tra lại và đọc kết quả

so sánh với kết quả ước lượng

- Nhận xét bài bạn

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 30

- Có ý thức nhắc nhớ mọi người thực hiện việc khai báo tạm trú tạm vắng.

II Đồ dùng dạy học:

- Một số bản phô tô mẫu "Phiếu khai báo tạm trú tạm vắng" đủ cho từng HS

- 1Bản phô tô "Phiếu khai báo tạm trú tạm vắng" cỡ to để GV treo bảng khi hướng dẫnhọc sinh điền vào phiếu

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc nội dung phiếu

- GV treo lên bảng giải thích các từ

ngữ viết tắt: CMND (chứng minh

nhân dân )

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- Đây là một tình huống giả định em

và mẹ đến thăm một người bà con ở

- Họ tên phải ghi họ tên của mẹ em.

- Ở đâu đến, hoặc đi đâu em phải ghi

nơi mẹ con của em ở đâu đến

- Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo em phải

ghi họ tên của chính em

- Ngày tháng năm sinh em phải điền

ngày tháng năm sinh của em

- Cán bộ đăng kí là mục giành cho

cong an quản lí khu vực tự kí Cạnh

+ Treo bảng Bản phô tô " Phiếu khai

báo tạm trú tạm vắng " cỡ to, gọi HS

đọc lại sau đó nhận xét, sửa lỗi và cho

+ Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau

PHIẾU KHAI BÁO TẠM TRÚ , TẠM VẮNG

1 Họ và tên : Nguyễn Khánh Hà

2 Sinh ngày : 05 tháng 10 năm 1965.

3 Nghề nghiệp và nơi làm việc : Cán bộ Sở Giáo dục và

đào tạo tỉnh Yên bái

7 Lí do : thăm người thân

8 Quan hệ với chủ hộ : Chị gái

9 Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo :

Trần Thị Mỹ Hạnh (8 tuổi )

10 Ngày 10 tháng 4 năm 2001 Cán bộ đăng kí Chủ hộ ( Kí , ghi rõ họ , tên ) ( hoặc người trình báo ) Xuân

Nguyễn Văn Xuân

- Nhận xét phiếu của bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ

Trang 31

* GV kết luận:

- Phải khai báo tạm trú tạm vắng để

chính quyền địa phương quản lí được

những người đang có mặt hoặc vắng

- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III Các ho t ạ động d y-h c:ạ ọ

1 KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng

- Gọi hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu ý

nghĩa truyện

- Nhận xét - ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch,

thám hiểm Để kể được, các em phải tìm đọc

truyện ở nhà hoặc nhớ lại câu chuyện mình đã

- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong SGK Các

- HS thực hiện y/c: Phải mạnh dạn điđây, đi đó mới mở rộng tầm hiểubiết, mới mau khôn lớn, vững vàng

Trang 32

em có thể kể những truyện này Bạn nào kể

chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm

- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể

chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai, đã

đọc truyện đó ở đâu?

- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi hs

đọc

- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với giọng kể,

nhìn vào các bạn là những người đang nghe

mình kể Với những truyện khá dài, các em có

thể kể 1-2 đoạn

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội

dung câu chuyện

- Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của

mình trong nhóm đôi Kể xong trao đổi với nhau

về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp

- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện

+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnh ngọctrai cùng thuyền trưởng Nê-mô.Truyện này em đã đọc trong Hai vạndặm dưới biển

+ Em kể chuyện về những ngườichinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét Truyệnnày em đọc trong báo TNTP

+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng.Câu chuyện này, bà em kể cho emnghe vào tuần trước khi bà giải thíchcâu: Ếch ngồi đáy giiếng

- HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- Thực hành kể chuyện trong nhómđôi

- Vài hs thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyệnbạn vừa kể

+ Bạn có thích nhân vật chính trongcâu chuyện không? Vì sao?

+ TRong câu chuyện này, bạn thíchchi tiết nào nhất?

+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xongcâu chuyện?

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 33

lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia Mang

đến lớp ảnh chụp về cuộc du lịch hay cuộc đi

thăm người thân, đi xa đâu đó của mình

- Nhận xét tiết học

Tiết 4: SINH HOẠT CUỐI TUẦN 30

I Mục tiêu: - Đánh giá các hoạt động trong tuần.

- Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới

- Phương hướng tuần tới

II Các hoạt động:

1- GV yêu cầu lớp trưởng, lớp phó nhận xét các hoạt động trong tuần qua

2- Yêu cầu các em nêu ý kiến :

- Về học tập

- Về nề nếp

- Rèn chữ- giữ vở

- Kiểm tra các chuyên hiệu

2* GV nhận xét chung: Nhìn chung các em có ý thức thực hiện tốt các quy đinh của

Đội,trường, lớp

- Các em đã có ý thức chăm sóc cây xanh trong lớp, vệ sinh lớp học sạch sẽ

- Khăn quàng tương đối đầy đủ Ăn mặc tương đối sạch sẽ

3- Phương hướng tuần tới:

- Khăn quàng

- Các em học khá, giỏi giúp đỡ thêm cho các em chưa giỏi

- Giữ vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ

- Tiếp tục rèn chữ - giữ vở

- Ôn tập các bài múa hát tập thể

- Kiểm tra chéo vệ sinh cá nhân: tóc, móng tay…

- Tiếp tục chăm sóc cây xanh trong và ngoài lớp tốt hơn

Tiết 5,6: ÂM NHẠC, SONG NGỮ

( GV chuyên dạy)

Ngày đăng: 02/07/2021, 13:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w