Nội dung bài: * HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.. - HDHS đọc đề bài.[r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2013
Tập đọcTiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ma- gien-lăng và đoàn thám hiểm đã
dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳngđịnh trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; đọc rành mạch các chữ
số chỉ ngày, tháng, năm
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
3 Thái độ : Giáo dục cho học sinh tinh thần dũng cảm, yêu thích sự khám phá mới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh chân dung Ma-gien-lăng SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng và TLCH bài Trăng ơi từ đâu đến ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: - Giới thiệu về Ma-gien-lăng, ảnh chân dung Ma-gien-lăng.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn
- HD giọng đọc chung cả bài và các từ phiên
âm nước ngoài
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, HDHS hiểu nghĩa từ mới
và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài
- YCHS đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vùng đất mới.+ Đoạn 2: Tiếp đến Thái Bình Dương.+ Đoạn 3: Tiếp đến tinh thần
+ Đoạn 4: Tiếp đến công việc mình làm
+ Đoạn 5: Tiếp đến Tây Ban Nha.+ Đoạn 6: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc các từ chú giải có trong đoạn đọc
- Đọc trong nhóm, báo cáo kết quả đọc
- Lắng nghe
*HĐ2 : Tìm hiểu bài
- YCHS đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi:
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
- Đọc thầm, trả lời câu hỏi:
- Khám phá con đường trên biển dẫn đếnnhững vùng đất mới
- Giảng: khám phá, mênh mông, Thái Bình
Dương, bát ngát, nảy sinh, khẳng định, phát
Trang 2- HDHS chọn đáp án đúng của câu hỏi 3.
+ Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì?
- Đáp án C
- Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiệnThái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- Cùng HS thống nhất nêu nội dung bài
*ND: Câu chuyện ca ngợi Ma-gien- lăng
và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao
khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ
4 Củng cố: + Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS các em phải làm gì ?
5 Dặn dò: Dặn HS chuẩn bị bài Dòng sông mặc áo.
_
ToánTiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cách thực hiện các phép tính về phân số Cách tìm phân số của
một số và tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số
2 Kỹ năng: - Thực hiện được các phép tính về phân số Biết tìm phân số của một số và
tính giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.Tínhđược diện tích hình bình hành
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ học)
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
Bài 1: Tính.
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS cả lớp làm bài vào vở nháp
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm bài vào vở nháp, 5 HS thực hiện và trình bày trên bảng lớp a) 35+ 11
Trang 3- Kiểm tra, nhận xét, cùng HS thống nhất kết
quả
Bài 2:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS cả lớp làm bài vào vở nháp
- YCHS cả lớp làm bài 3 vào vở, HSK,G làm
thêm bài 4, 5 vào vở nháp
- Cùng HS chữa bài, chốt kết quả đúng:
363
416
-HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào nháp, 1 HS thực hiện
và trình bày ở bảng lớp
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành là:
18 × 59 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
- HSK,G nêu miệng bài 4
- HSK,G nêu miệng kết quả kết hợp giải thích cách làm
4 Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Về làm bài 4 vào vở ôn toán.
Đạo đứcTiết 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường, phải có trách
nhiệm giữ gìn, bảo vệ môi trường
2 Kỹ năng: Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch.
3 Thái độ: Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 4- Hình ảnh minh họa SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Tại sao cần phải tôn trọng Luật Giao thông ?
+ Nêu một số hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua môi trường để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Vì sao cần bảo vệ môi trường ?
- YCHS đọc thông tin SGK trang 43, 44, thảo luận
+ Dầu đổ vào đại dương gây ô nhiễm
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm giảm, lũ lụt,
hạn hán xảy ra …
* HĐ2: Bài tập
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài 1
- Đọc từng ý, YCHS bày tỏ ý kiến
- YCHS giải thích
*KL: Các việc làm bảo vệ môi trường (b, c, đ, g)
Mở xưởng cưa gỗ gần khu trung tâm gây ô nhiễm,
tạo tiếng ồn (a) Giết mổ gia súc, gia cầm gần nguồn
… làm ô nhiễm nguồn nước: (d, e, h)
- Đọc SGK, thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi , bổ sung ý kiến
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài 1
- HS cả lớp bày tỏ ý kiến, giải thích
4 Củng cố: + Vì sao môi trường cần được bảo vệ ?
+ Môi trường bị ô nhiễm gây nên những tác hại gì ?
5 Dặn dò: Nhắc nhở HS thực hiện tốt từ bài học vào thực tế.
Lịch sửTiết 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ
VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh kể được một số chính sách về kinh tế, văn hóa của vua Quang
Trung Biết tác dụng của những chính sách đó
2 Kỹ năng: Tìm hiểu lịch sử qua sách vở, báo chí.
3 Thái độ: Yêu thích và tự hào về lịch sử Việt Nam.
3.1 Giới thiệu bài: - Nêu vấn đề từ bài cũ để giới thiệu bài mới.
3.2 Nội dung bài:
Trang 5* HĐ1: Những chính sách về kinh tế và văn, giáo
dục của vua Quang Trung.
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong
thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh: ruộng đất bị bỏ
hoang, kinh tế không phát triển
- YCHS đọc SGK thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về
kinh tế? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó
như thế nào?
* KL: + Vua Quang Trung ban hành chiếu khuyến
nông, đúc tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên
giới để tự do trao đổi hàng hóa, mở cửa cho thuyền
buôn nước ngoài vào buôn bán
+ Tác dụng: Nông nghiệp phát triển, mùa màng tươi
tốt, việc trao đổi buôn bán được thuận tiện
* HĐ2: Vua Quang Trung chú trọng việc học chữ
Nôm.
- Trình bày việc Quang Trung coi trọng chữ Nôm,
ban bố chiếu lập học
+ Tại sao Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?
+ Em hiểu câu Xây dựng đất nước lấy việc học làm
đầu là như thế nào ?
- Hoàn thành bài 3 ở VBT
- Đại diện trả lời và bổ sung
- Muốn đất nước phát triển phải
đề cao dân trí, coi trọng việc học hành
4 Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2013
ToánTiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ?
2 Kỹ năng: Làm được một số bài toán liên quan.
3 Thái độ: Tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 Bản đồ có ghi tỉ lệ phía dưới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Tỉ số của hai số được viết như thế nào?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề từ bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
Trang 6* HĐ1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- HDHS quan sát một số bản đồ có ghi tỉ lệ và nói :
VD: 1: 500 000; 1: 10 000 000 … ghi trên bản đồ đó
gọi là tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ (SGK) 1: 10 000 000 cho biết nước Việt
Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần ; chẳng hạn 1cm
trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10.000.000cm hay
100km
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân
số: 100000001 tử số là độ dài thu nhỏ, mẫu số là độ
dài thật tương ứng
* HĐ2: Thực hành
Bài 1:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS làm bài vào vở
- YCHS nêu kết quả bài làm
Bài 2 + 3:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2, 3
- HDHS cách làm
- YCHS cả lớp làm bài 2 vào vở nháp, ghi kết quả vào
SGK, 1HS lên bảng chữa bài HSK,G làm thêm bài 3
- Cùng HS chữa bài, chốt lại KQ đúng :
- HS nêu miệng kết quả bài 3
4 Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Về học bài, làm bài 3 vào vở.
Luyện từ và câuTiết 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tiếp tục mở rộng vốn từ về Du lịch – Thám hiểm.
2 Kỹ năng: - Biết được một số từ ngữ có liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
- Biết viết đoạn văn về du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Làm lại bài tập 4 (tiết LTVC giờ trước).
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
3.2 Nội dung bài:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- YCHS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng :
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: Lều, trại, giày
thể thao, quần áo bơi, điện thoại, đồ ăn, nước uống…
b) Phương tiện giao thông và những sự vật có liên
quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ, bến tàu,
máy bay, tàu điện, xe buýt, cáp treo
c) Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn,
hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, tuyến ( tua)
du lịch
d) Địa điểm tham quan du lịch : phố cổ, bãi biển, hồ,
núi, thác nước, đền, chùa, bảo tàng, nhà lưu niệm
Bài 2:
- Tiến hành tương tự bài 1
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại,
quần áo, đồ ăn, nước uống
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bão;
thú dữ ; vực sâu, rừng rậm, sóng thần, đói khát …
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn
thám hiểm: kiên trì, dũng cảm, táo bạo, bền gan, bền
chí, thông minh, nhanh nhẹn
Bài 3: Viết một đoạn văn nói về hoạt động du lịch
hay thám hiểm trong đó có sử dụng một số từ ngữ ở
bài tập 1, 2
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- YCHS đọc đoạn viết của mình
- Nhận xét, cho điểm
- Lắng nghe
- Làm bài vào vở theo nhóm
- 3 đại diện nhóm trình bày trên bảng lớp
- Làm tương tự bài 1
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ, viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong
bài: Đường đi Sa Pa
2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập, phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 83.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- YCHS đọc thuộc lòng lại đoạn văn cần viết chính tả
- YCHS nêu nội dung đoạn cần viết:
- Lưu ý HS một số từ dễ lẫn trong đoạn viết, cách
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
ra: ra lệnh, ra vào, rà lại …
Ong: rong chơi, róng róng, đi rong
Ông: nhà rông, rông, rống lên
Ưa: rửa, rữa, rựa
D: da thịt, da trời, giả da, cây dong, dòng nước, dong
dỏng, … cơn dông (hoặc cơn giông), dưa, dừa, dứa
Gi:Gia đình, tham gia, giả dối, giong buồm, giọng
nói, gióng hàng, ở giữa, nòi giống, cơn giông, giữa
chừng
Bài tập 2 (a)
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vàoVBT
- Chốt lời giải đúng: Thế giới – rộng – biên giới - dài
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập
- 3 đại diện làm bài, trình bày bài trên bảng lớp
- Theo dõi
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu cốt truyện, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, nói, kể chuyện bằng lời kể của mình.
3 Thái độ: Tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện: Đôi cánh của Ngựa Trắng.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ kể chuyện.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm
*HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- YCHS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện theo
nhóm
- YCHS thi kể trước lớp kết hợp trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Giải thích tại sao Huế được gọi là cố đô và ở Huế ngành du
lịch rất phát triển
2 Kỹ năng: Xác định vị trí thành phố Huế trên bản đồ.
3 Thái độ: Tự hào về thành phố Huế.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam, 1 số tranh ảnh về Huế trong SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu quy trình sản xuất mía đường ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Thiên nhiên đẹp và có nhiều công trình kiến
trúc cổ.
- YCHS xác định vị trí thành phố Huế trên bản đồ Việt - 1 HS xác định, cả lớp theo
Trang 10Nam
- YCHS làm việc theo nhóm, quan sát lược đồ ở SGK
- Xác định tên con sông chảy qua thành phố Huế (Sông
- YCHS đọc thông tin ở mục 2 (SGK)
- Giới thiệu qua một số cảnh đẹp hấp dẫn khách du lịch ở
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết kể vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật
Trình bày về nhu cầu về chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt
2 Kỹ năng: Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Trình bày về nhu cầu nước của thực vật và ứng dụng thực tế của
kiến thức đó trong trồng trọt ?
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng đối với
thực vật.
- YCHS thảo luận theo nhóm và trình bày
- Quan sát hình trang upload.123doc.net SGK, trả
lời:
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d bị thiếu các chất
khoáng gì ? Kết quả ra sao ?
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất trong cây a, b,
c, d vì sao ?
+ Điều đó giúp em rút ra kết luận gì ?
+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất ? Tại sao ?
Điều đó giúp em rút ra kết luận gì ?
- Thảo luận nhóm làm bài vào VBT, trình bày bài
- Quan sát, trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 11*KL: + Trong quá trình sống, nếu được cung cấp
đầy đủ các chất khoáng cây phát triển tốt, cho năng
xuất cao và ngược lại Chất khoáng đã tham gia vào
các thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của
cây Ni-tơ là chất quan trọng nhất mà cây cần nhiều
* HĐ2 : Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của thực
vật.
- YCHS đọc mục: Bạn cần biết
- Yêu cầu các nhóm làm bài tập vào VBT
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt đáp án đúng:
Tên cây Tên các chất khoáng cây cần nhiều
Ni – tơ (đạm) Ka-li Phốt pho
* Lưu ý HS: Cùng một cây vào những giai đoạn
khác nhau nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
5 Dặn dò: Về học bài, vận dụng vào việc chăm sóc rau, hoa.
Thứ tư ngày 17 tháng 4 năm 2013
Tập đọcTiết 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ mới trong bài và hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp
của dòng sông quê hương
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, nhẹ nhàng.
3 Thái độ: Yêu quê hương đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Đọc và trả lời câu hỏi bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
SGK
Trang 12- Kết hợp cho HS quan sát tranh minh họa,
giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú giải trong
bài và ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ
- YCHS luyện đọc theo nhóm
- Đọc mẫu toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài
- YCHS đọc đoạn, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu ?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong một ngày ?
+ Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay ?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
+ Bài thơ cho thấy dòng sông là một cảnh thế
nào ?
- Cùng HS thống nhất nêu nội dung bài
* ND: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông
quê hương.
*HĐ3: HD đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- YCHS đọc lại toàn bài, nhắc lại giọng đọc
- Lưu ý cho HS về giọng đọc
- YCHS luyện đọc diễn cảm một đoạn rồi thi
đọc
- Cùng lớp nhận xét
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Vì sông luôn thay đổi màu sắc như người thay đổi áo
- Nắng lên: áo lụa đào thướt tha Trưa: xanh như mới thay Chiều tối: màu áo hây hây ráng vàng
tối: áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên
Đêm khuya sông mặc áo đen Sáng ra lại mặc áo hoa …
- Là hình ảnh nhân hóa làm cho sông trở nên gần gũi với con người
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Từ độ dài thu nhỏ của tỉ lệ bản đồ cho trước, biết cách tính
độ dài trên mặt đất
2 Kỹ năng: Ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế (Phần bài tập HS chỉ cần đưa ra
kết quả, không cần trình bày bài giải)
3 Thái độ: Tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sơ đồ bài toán SGK