II Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ hoa Y đặt trong khung chữ - Bảng lớp viết sẵn cụm từ ứng dụng III Hoạt động dạy học 1 Ổn định lớp, KTSS 2 Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - KT vở tập v[r]
Trang 11 Kiến thức : Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng,
người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 , 5)
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
2 Kỹ năng : Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu và cụm từ rõ ý.
3 Thái độ : KNS : Tự nhận thức - Xác định giá trị bản thân - Lắng nghe tích cực.
2 Bài cũ: (3’) Ôn tập giữa HK2.
3 Bài mới : (1’) Giới thiệu:
- Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Tranh
vẽ cảnh gì?
- Hai người đàn ông trong tranh là những người rất
may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ họ một
kho báu Kho báu đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài tập đọc :Kho báu
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: (27’) Luyện đocï đoạn 1, 2:
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng đọc:
- Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc
giọng trầm, buồn
- Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành
động của hai người con khi họ tìm vàng
- Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con
đã rút ra bài học của bố mẹ dặn
- HS đọc từng câu
- HS tìm các từ khó
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung
vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS chia bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
- Tìm từ và phân tích các từ : quanhnăm, hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đànghoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làmđất kỹ, của ăn của để,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫncủa GV:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi
Trang 2- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu tiên của bài
Nghe HS phát biểu ý kiến, sau đó nêu cách ngắt
giọng đúng và tổ chức cho HS luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- HS đọc đoạn 2
-1 HS đọc lại lời của người cha, sau đó tổ chức cho
HS luyện đọc câu này
- 1 HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp
theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương mộtnắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Luyện đọc câu:
- Cha không sống mãi để lo cho các conđược.// Ruộng nhà có một kho báu./ cáccon hãy tự đào lên mà dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo lắng)
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc lại đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3.(Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình
Tiết 2
Hoạt động 2: (27’) Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của
vợ chồng người nông dân
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?
- Tính nết của hai con trai của họ ntn?
-Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai
ông bà?
- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
- Kết quả ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- HS theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc bài
- Quanh năm hai sương một nắng, cuốcbẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáysáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họhết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà,họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳnglúc nào ngơi tay
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làmruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Người cha dặn: Ruộng nhà có mộtkho báu các con hãy tự đào lên màdùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìmkho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đànhphải trồng lúa
Trang 3- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời.
- HS đọc thầm Chia nhóm cho HS thảo luận để chọn
ra phương án đúng nhất
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm
kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
5 Củng cố – Dặn do ø : (3’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Cây dừa
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- HS đọc thầm
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng hai anh em đào bới đểtìm kho báu, đất được làm kĩ nênlúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- 3 đến 5 HS phát biểu
- 1 HS nhắc lại
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no,hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêuquý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no,hạnh phúc
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câuchuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta phảichăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ laođộng, cuộc sống của chúng ta mới ấm
no, hạnh phúc Đừng mơ tưởng kho báuvô tận Chăm chỉ lao động trên ruộngđồng, con người mới có cuộc sống đầyđủ, ấm no
- Ai yêu quý đất, ai chăm chỉ lao độngtrên ruộng đồng, người đó có cuộc sốngấm no, hạnh phúc
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 41 Kiến thức : Biết : Mọi người cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người
khuyết tật
2 Kỹ năng : Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
3 Thái độ : KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật.
Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đếnngười khuyết tật
Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
2 Bài cũ:Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên làm khi
đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sự
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu: Giúp đỡ người khuyết tật.
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”
- Hồng và Tứ là đôi bạn thân, quê ở Thái Bình Hồng
bị liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại không đi đứng
được Vậy mà Hồng rất ham học Thấy các bạn hằng
ngày ríu rít cắp sách đến trường, em cũng khóc xin mẹ
cho đi học
- Tứ ở cùng xóm với Hồng nhà Tứ nghèo, bố mẹ già
thường xuyên đau ốm nên mới ít tuổi em đã phải lo
toan nhiều công việc nặng trong gia đình Có lẽ vì vậy
mà Tứ trông gầy gò bé nhỏ so với các bạn cùng tuổi
- Thương Hồng tàn tật, thương mẹ bạn già yếu, lại bận
sản xuất, Tứ xin phép được giúp bạn Hằng ngày, Tứ
cõng Hồng đến trường rồi lại cõng Hồng về nhà,
chẳng quản mưa nắng đường xa Những hôm trời mưa,
đường làng đầy vết chân trâu, trơn như đổ mỡ, cõng
bạn trên lưng Tứ phải cố bấm mười đầu ngón chân
xuống đất cho khỏi ngã Có những hôm bị ốm, nhưng
sợ Hồng bị mất buổi, Tứ vẫn cố gắng cõng bạn đi học
- Ba năm liền Tứ đã cõng bạn đi học như vậy Tấm
gương của Tứ đã được bạn bè khắp xa gần học tập
Giờ đây, cùng với em, có cả 1 tiểu đội các bạn cùng
lớp hằng ngày thay nhau đưa Hồng đi học Biết câu
chuyện cảm động này, Bác Hồ đã khen ngợi và gửi
tặng đôi bạn huy hiệu của Người
Hoạt động2:Phân tích truyện: Cõng bạn đi học.
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó, ngại
khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này
- Những người như thế nào thì được gọi là người
- Các bạn thay nhau cõng Hồng đi học
Trang 5khuyết tật?
- GV chốt: Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì
họ là những người thiệt thòi trong cuộc sống
Hoạt động 3: (10’) Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Giúp HS nêu được việc nên làm và
không nên làm để giúp đỡ người khuyết tật
Phương pháp : Thảo luận , thực hành
- HS thảo luận theo nhóm để tìm những việc nên làm
và không nên làm đối với người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình bày
và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của mình
mà các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho
phù hợp Không nên xa lánh, thờ ơ, chế giễu người
tàn tật
5 Củng cố – Dặn do ø : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Cần giúp đỡ người khuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếmthị, khiếm thính, trí tuệ không bìnhthường, sức khoẻ yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ýkiến vào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường.+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật
- Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
Trang 62 Kỹ năng : Làm được BT2, BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
3 Thái độ : Giáo dục HS viết nắn nót.
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
- Học sinh : SGK, vở
III Các hoạt động dạy và học :
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài chính tả
+ Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng
+ Bài 3a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ
đưa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong trước và
đúng thì thắng cuộc
+ Bài 3b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Củng cố – Dặn do ø : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợchồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặttrời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồngcà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
- HS tìm và phân tích : Gà gáy, quanh năm,cuốc bẫm, trồng khoai
- HS đọc cá nhân các từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viếtvào nháp
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vàoVở bài tập Tiếng Việt
- voi huơ vòi; mùa màng
thuở nhỏ; chanh chua
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc đề bài
- Thi giữa 2 nhóm
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vàoVở bài tập Tiếng Việt
Trang 7ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn,
quan hệ giữa trăm và nghìn
Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
2 Kỹ năng : HS thực hành nhanh, đúng, chính xác.
3 Thái độ : Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : + 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm
+ 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô + 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành
100 hình vuông nhỏ
+ Các hình trên làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
+ Bộ số bằng bìa hoặc nhựa gắn được lên bảng
+ Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số như trên, kích thước mỗi ô vuông là 1cm x1cm
- Học sinh : vở
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài mới: (1’) Giới thiệu: Đơn vị, chục, trăm, nghìn.
2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: (7’) Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
-Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài học
trong SGK và HS nêu số đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và
yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục
(100) tương tự như đã làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
Hoạt động 2: (10’) Giới thiệu 1 nghìn.
- Gắn 1 hình vuông biểu diễn 100 : Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn
hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên và hỏi: Có mấy trăm
- HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng
số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như
trên để giới thiệu các số 300, 400,
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
- Những số này được gọi là những số tròn trăm
- Gắn lên bảng 10 hình vuông: Có mấy trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
- Có 1 đơn vị
- Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- Nêu: 1 chục = 10; 2 chục = 20 ; 10chục = 100
- 10 chục bằng 1 trăm
- Có 1 trăm
- Viết số 100
- Có 2 trăm
- Một số HS lên bảng viết
- HS viết vào bảng con: 200
- Đọc và viết các số từ 300 đến 900
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
Trang 8- HS đọc và viết số 1000.
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
- HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị và chục, giữa
chục và trăm, giữa trăm và nghìn
Hoạt động 3: (10’) Luyện tập
Mục tiêu : HS biết đọc và viết số tròn trăm
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
a Đọc và viết số
- GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một số
chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi HS
lên bảng đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu HS
sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô vuông
tương ứng với số mà GV đọc
3 Củng cố – Dặn do ø : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :So sánh các số tròn trăm
- HS : Số 1000 được viết bởi 4 chữ số,chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữsố 0 đứng liền nhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệulệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2
HS ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhauvà báo cáo kết quả với GV
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
1 Kiến thức : Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
2 Kỹ năng : Biết nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
3 Thái độ : Giáo dục HS phải chăm chỉ làm việc mới có cuộc sống ấm no.
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
- Học sinh : SGK
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài mới : (1’) Giới thiệu: Trong giờ kể chuyện hôm
nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện Kho báu
2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: (12’) Hướng dẫn kể chuyện
Trang 9Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1 : Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi
ý
Bước 2 : Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn
* Đoạn 1- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay
ntn?
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự đoạn 2, 3
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
Hoạt động 2 : (15’) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
3.Củng cố – Dặn do ø : (3’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các emkhác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổsung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ởtuần 1
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng vàtrở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chămchỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúahọ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà,không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gâydựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể
1 đoạn
- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
1 Kiến thức : Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với
thiên nhiên (trả lời được các câu hỏi 1, 2, thuộc 8 dòng thơ đầu)
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
2 Kỹ năng : Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.
Trang 103 Thái độ : Giáo dục HS hiểu dừa là loài cây thân thiết với dân miền Nam và miền
Trung
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc
- Học sinh : SGK
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Kho báu
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới : (1’) Giới thiệu: Treo bức tranh minh
hoạ và giới thiệu: Bài Cây dừa của nhà thơ thiếu
nhi Trần Đăng Khoa
Hoạt động 1: (12’) Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài thơ Giọng nhẹ nhàng Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- HS đọc nối tiếp
- HS tìm các từ khó
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
bài thành 3 đoạn
- Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó ngắt
- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh
nhịp, canh, đủng đỉnh
Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc lại toàn bài, 1 HS đọc phần chú giải
- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả)
được so sánh với những gì?
- Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả
cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên
điều gì?
- HS đọc
- Theo dõi, quan sát
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thứcnốit tiếp
- Tìm từ và phân tích : tỏa, gật đầu, bạcphếch, chải, quanh cổ, đủng đỉnh
- 5 đến 7 HS đọc, cả lớp đọc
- Dùng bút chì phân cách các đoạn :Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
- Luyện ngắt giọng các câu văn:
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./
Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/
Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa-/chiếc lược/chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//
- Đọc bài theo yêu cầu
+ Lá: như bàn tay dang ra đón gió, nhưchiếc lược chải vào mây xanh
+ Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọitrăng
+ Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất.+ Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủrượu
- Hình ảnh của con người để tả cây dừa.Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó vớicon người, con người cũng rất yêu quí cây
Trang 11- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,
mây, nắng, đàn cò) ntn?
- Con thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
Hoạt động 3: (5’) Học thuộc lòng
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xoá dần từng dòng thơ chỉ để lại chữ đầu
dòng
- Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng
3 Củng cố – Dặn do ø : (3’)
- Gọi 1 HS học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học
-Học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài : Những
quả đào
dừa
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đếnmúa reo
- Với trăng: gật đầu gọi
- Với mây: là chiếc lược chải vào mây
- Với nắng: làm dịu nắng trưa
- Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
- 5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- 1 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh,đọc thầm
- HS thi đọc nối tiếp
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
1 Kiến thức : Biết cách so sánh các số tròn trăm.
Biết thứ tự các số tròn trăm
Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số
2 Kỹ năng : HS biết so sánh, ghi các số tròn trăm trên vạch chia sẵn nhanh, đúng, chính
- Học sinh : vở
III Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : (1’).
2 Bài cũ: (3’) Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- GV kiểm tra HS về đọc, viết các số tròn trăm
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiện yêucầu của GV
Trang 123 Bài mới : (1’) Giới thiệu:Trong bài học này, các em
sẽ được học cách so sánh các số tròn trăm
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: (10’ ) Hướng dẫn so sánh các số tròn
trăm
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm, và hỏi:
Có mấy trăm ô vuông?
- HS lên bảng viết số 200 xuống dưới hình biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn 1
trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần bài học trong
SGK và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- HS lên bảng viết số 300 xuống dưới hình biểu diễn
- 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có nhiều ô
vuông hơn?
- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
- 200 và 300 số nào bé hơn?
- Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống
của: 200 300 và 300 200
- Tiến hành tương tự với số 300 và 400
- HS suy nghĩ và cho biết: 200 và 400 số nào lớn hơn?
Số nào bé hơn?
- 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
Hoạt động 2: (17’) Luyện tập, thực hành.
* Bài 1: Điền dấu < > ?
- Gợi ý: Các số cần điền là số trịn trăm, điền số theo
chiều mũi tên tăng dần
- HS làm bài tập theo nhĩm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
- Có 200
- 1 HS lên bảng viết số: 200
- Có 300 ô vuông
- 1 HS lên bảng viết số 300
- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông
- Nhận xét và chữa bài
- Điền số còn thiếu vào ô trống
- Các số cần điền là các số tròn trăm,số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- HS cả lớp cùng nhau đếm
Trang 13100 200 300 400 500
1000 900 800 700 600
5 Củng cố – Dặn do ø : (3’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt, hiểu
bài
- Chuẩn bị bài : Các số tròn chục từ 110 đến 200
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Tự nhiên xã hội
MỘT SỐ SỐNG TRÊN CẠN LOÀI VẬT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn
2 Kỹ năng : Kể được tên 1 số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi
3 Thái độ : KNS: KN quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin động vật sống trên cạn.
Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật
Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác mọi người cùng bảo vệ động vật
Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Ảnh minh họa trong SGK phóng to Các tranh ảnh, bài báo về động vậttrên cạn Phiếu trò chơi Giấy khổ to, bút viết bảng
- Học sinh : SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : (1’).
2 Bài cũ: (3’) Loài vật sống ở đâu?
3 Bài mới :Hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu về
loài vật này qua bài Một số loài vật sống trên cạn
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: (8’) Làm việc với tranh ảnh trong
SGK
- Các nhóm hãy thảo luận các vấn đề sau:
1 Nêu tên con vật trong tranh
2 Cho biết chúng sống ở đâu?
3 Thức ăn của chúng là gì?
4 Con nào là vật nuôi trong gia đình, con nào
sống hoang dã hoặc được nuôi trong vườn
thú?
- Hát
- HS thảo luận trong nhóm
+ Hình 1: Con lạc đà, sống ở sa mạc.Chúng ăn cỏ và được nuôi trong vườn thú.+ Hình 2: Con bò, sống ở đồng cỏ Chúngăn cỏ và được nuôi trong gia đình
+ Hình 3: Con hươu, sống ở đồng cỏ.Chúng ăn cỏ và sống hoang dại
Trang 14- HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói.
- GV đưa thêm một số câu hỏi mở rộng:
+ Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc?
+ Hãy kể tên một số con vật sống trong lòng đất
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm?
* Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói Có thể
đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả lời Bạn nào
trả lời đúng thì có thể đặt câu hỏi khác mời bạn
khác trả lời…
- GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên mặt
đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có loài vật đào
hang sống dưới đất như thỏ, giun … Chúng ta cần
phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc
biệt là các loài vật quý hiếm
Hoạt động 2 : (14’) Làm việc với tranh ảnh các
con vật sống trên cạn sưu tầm
- Con hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo vệ
các loài vật?
(Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của mình, khi
bạn ngồi xuống bạn khác đứng lên trả lời) GV ghi
nhanh …
- GV nhận xét những ý kiến đúng
Hoạt động 3 : (5’) Trò chơi
- Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật
- Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên
tham gia
- Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước theo
tiếng con vật đã được ghi trong phiếu
- GV nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc
5 Củng cố – Dặn do ø :(3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :Một số loài vật sống dưới nước
+ Hình 4: Con chó Chúng ăn xương, thịtvà nuôi trong nhà
+Hình 5:Con thỏ rừng, sống trong hang.Chúng ăn cà rốt và sống hoang dại
+ Hình 6: Con hổ, sống trong rừng Chúngăn thịt và sống hoang dại, hoặc được nuôitrong vườn thú
+ Hình 7: Con gà Chúng ăn giun, ăn thócvà được nuôi trong nhà
- HS trả lời cá nhân
+ Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịuđược nóng
+ Thỏ, chuột, …+ Con hổ
- HS lắng nghe
-Không được giết hại, săn bắn trái phép,không đốt rừng làm cháy rừng không cóchỗ cho động vật sinh sống …
- Báo cáo kết quả
- Các thành viên trong nhóm cùng suy nghĩtrả lời