2- Bài mới * Giới thiệu bài : Đồ dùng trong gia đình Hoạt động 1 : kể tên và nêu công dụng của một số đồ dùng trong nhà + Làm việc theo cặp -Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,2,3 - Họ[r]
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con ( trả lời được CH 1,2,3,4)
* GDKNS-Giao tiếp: - Xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thông ( hiểu được sự cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
2 Kiểm tra bài cũ Cây xoài của ông em
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cây xoài cát có gì đẹp ?
+ Mẹ làm gì khi đến mùa xoài chín ?
- Nhận xét, ghi điểm học sinh
3.Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : Sự tích cây vú sữa.
3.2- Luyện đọc
+ Giáo viên đọc mẫu toàn bài :
Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , giàu cảm xúc
, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Một hôm , vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn
hơn đánh ,/cậu mới nhớ đến mẹ ,/ liền
tìm đương về.//
Lá một mặt xanh bóng ,/ mặt kia đỏ
hoe/như mắt mẹ khóc chờ con.//
Môi cậu vừa chạm vào ,/ một dòng sữa
trắng trào ra , ngọt thơm như sữa mẹ
- Cho học sinh đọc từ chú giải
c- Đọc từng đoạn trong nhóm
d- Thi đọc giữa các nhóm
e - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hát
- 2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nghe giới thiệu
- Theo dõi
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh đọc từ khó
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh đọc theo nhóm
- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài
Trang 2TIẾT 2
4 Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi học sinh đọc cả bài
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
+ Vì sao cậu bé lại tìm đường về ?
+ Trở về nhà không thấy mẹ , cậu bé đã
- Lá một mặt xanh bóng , mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòe cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Con đã biết lỗi , xin mẹ tha thứ cho con,
- Học sinh thi đọc truyện
- Nói lên tình cảm yêu thương su nặng của mẹ và con
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b ( với a,b là các số có không quá hai chữ
số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ )
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
II/ Chuẩn bị :
Trang 3GV: 10 ô vuông như bài học
HS : Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
Cho học sinh làm bài
x + 18 = 52 x + 24 = 62
27 + x = 82
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Tìm số bị trừ
- Giáo viên gắn 10 ô vuông lên bảng Hỏi
có bao nhiêu ô vuông ?
- Giáo viên tách 4 ô vuông ra , còn mấy ô
- Nếu các số bị trừ trong phép trừ trên
chưa biết thì ta làm thế nào để tìm được
-Cho vài học sinh nhắc lại ghi nhớ
-Giáo viên giúp học sinh tự viết :
x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
3-Thực hành
Bài 1 : ( câu a,b,d,e ) Gọi học sinh nêu
yêu cầu bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm số
bị trừ lấy hiệu cộng với số trừ Khi đặt
tính thực hiện phải viết 3 dấu = thẳng
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
-1 học sinh nêu yêu cầu bài
Trang 4Bài 2 : ( Cột 1,2,3 ) Gọi học sinh đọc yêu
Bài 4 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
a-Vẽ đoạn thẳngAB và đoạn thẳng CD
b- Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt
nhau tại một điểm –hãy ghi tên điểm đó
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
SGK
- Giáo viên nhận xét
4- Củng cố- dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng vẽ và ghi tên điểm đó
C B I
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* GDKNS-Giao tiếp: - KN thể hiện sự cảm thông với bạn bè
II/ Chuẩn bị :
GV : -Tranh ( tiết 1)
- Câu chuyện : Trong giờ ra chơi
HS : BVT
III Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
+Chăm chỉ học tập là như thế nào?
+ Chăm chỉ học tập có lợi gì ?
- Nhận xét , đánh giá
2- Bài mới
* Giới thiệu bài : Quan tâm giúp đỡ bạn
- 2 học sinh lên bảng trả lời
Trang 5Hoạt động 1: Kể chuyện” Trong giờ ra
chơi “ của Hương Xuân
- Giáo viên kể chuyện
- Cho học sinh thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận : Khi bạn ngã , em cần hỏi thăm
và nâng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc
quan tâm , giúp đỡ bạn
Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng
-Giáo viên yêu cầu : quan sát tranh và chỉ
ra được những hành vi nào là quan tâm,
giúp đỡ bạn? Tại sao ?
-Giáo viên giao cho học sinh làm việc theo
nhóm
+ Tranh 1: Cho bạn mượn đồ dùng học
tập
+ Tranh 2: Cho bạn chép bài khi kiểm tra
+ Tranh 3: Giảng bài cho bạn
+ Tranh 4: Nhắc bạn không được xem
truyện trong giờ học
+ Tranh 5: Đánh nhau với bạn
+ Tranh 6 : Thăm bạn ốm
-Giáo viên nhận xét : Luôn vui vẻ , chan
hòa với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp
khó khăn trong học tập , trong cuốc sống
là quan tâm giúp đỡ bạn bè
Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm , giúp
đỡ bạn
-Giáo viên cho học sinh làm việc trên
phiếu học tập
+ Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những
lí do quan tâm , giúp đỡ bạn mà em tán
- Nghe giáo viên kể
- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi:+ Khi bạn Cường bị ngã các bạn lớp 2A đã làm gì ?
+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn 2A không ? Tại sao ?
- Đại diện các nhóm trình bày + Các bạn lớp 2A chạy lại đỡ bạn và cùng đưa bạn đến phòng y tế của trường+ Đồng tình vì các bạn biết quan tấm giúp đỡ bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày + Các hành vi quan tâm giúp đỡ bạn: tranh 1 , tranh 3, tranh 4 , tranh 6 + Tranh 1: Cho bạn mượn đồ dùng học tập Đó là hành vi giúp đỡ bạn khi bạn quên đồ dùng
+ Tranh 3: Giảng bài cho bạn Đó là hành vi giúp đỡ bạn cùng học tập.+ Tranh 4: Nhắc bạn không được xem truyện trong giờ học Đó là hành vi quan tâm nhắc bạn chú ý học tập
+ Tranh 6 : Chăm bạn ốm , đó là hành
vi quan tâm và giúp đỡ bạn
- Học sinh trình bày ý kiến và nêu lí do
vì sao ?
Trang 6d-Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm
Kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn là việc
làm cần thiết của mỗi học sinh Khi quan
tâm đến bạn , em sẽ mang lại niềm vui
cho bạn , cho mình và tình bạn càng thêm
Trang 7- Làm được BT2, BT (3) a / b , hoăc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II/ Chuẩn bị :
- Bảng lớp viết tắt chính tả với ng/ ngh
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3
III Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ : Cây xoài của ông em
-Học sinh viết : con gà, thác ghềnh, ghi
nhớ, sạch sẽ, cây xanh, vương vãi
-Nhận xét ghi điểm
2- Bài mới
- 2.1- Giới thiệu bài : Sự tích cây vú sữa
2.2-Hướng dẫn nghe viết :
+Giáo viên đọc đoạn viết từ “ Các cành
lá… như sữa mẹ “
a- Giúp học sinh nắm nội dung bài viết
+ Từ các cành lá , những đài hoa xuất hiện
như thế nào ?
+ Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
b- Hướng dẫn nhận xét :
+Bài chính tả có mấy câu ?
+ Những câu văn nào có dấu phẩy? Em
hãy đọc lại từng câu đó
- Phân tích từ khó
-Cho học sinh viết bảng con từ khó : cành
lá, đài hoa, nổ ra , nở trắng, xuất hiện,
căng mịn, óng ánh, dòng sữa, trào ra,
ngọt thơm
c- Viết bài vào vở
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe
-Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài
-Giáo viên chấm 5-7 bài và nhận xét cách
trình bày và nội dung bài viết của học
sinh
3-Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào VBT
- Giáo viên nhận xét chữa sai
-Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chính tả
Bài 3: Giáo viên chọn phần 1a
-Học sinh tự làm bài
4.Củng cố- dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 2 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
- 1-2 học sinh đọc lại đoạn viết
- Môi cậu … sữa mẹ
- Học sinh viết bảng con từ khó
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đổi vở tự chấm chữa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngonmiệng
- 2 học sinh nhắc lại quy tắc viết ngh : i,e,ê ; ng : a,o,ô,u,ư
- 1học sinh đọc yêu cầu bài
Bãi cát ; các con; lười nhác; nhút nhát
Trang 8Khen ngợi học sinh viết chữ đẹp trình bày
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
2- Kiểm tra bài cũ : Tìm số bị trừ
- Cho học sinh làm bài
-Giáo viên lấy 1 bó 1 chục que tính và 3
que tính rời hỏi: Có bao nhiêu que tính?
-Nêu vấn đề : Có 13 que tính , lấy bớt đi
5 que tính , còn bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
-Cho học sinh thao tác trên que tính tìm
kết quả
-Giáo viên hướng dẫn cách tính : Lấy 3
que tính rời rồi cởi 1 bó que tính 1 chục
lấy tiếp 2 que tính nữa tức là lấy đi 5
que tính còn 8 que tính.Vậy 13-5 = 8
- Ghi bảng : 13 - 5 = 8
- Hướng dẫn đặt tính :
+Viết số 13 , viết số 5 thẳng cột với 3 ,
viết dấu trừ , kẻ vạch ngang
- Học sinh thao tác trên que tính
- Học sinh nêu kết quả : 13 -5=8
- Học sinh nhắc lại: 13 -5= 8
Trang 9- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả các phép trừ trong phần bài học
- Yêu cầu HS nêu kết quả GV ghi bảng
- Giáo viên nhân xét : Các số ở cột số bị
- Cho HS nêu miệng
-Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề bài
-Phân tích đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Vài học sinh đọc lại bảng trừ
- 2 HS đọc Y/C của bài
- HS tiếp nối nhau nêu để tìm kết quả củabài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện theo Y/C của Gv
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
Trang 10Kể chuyện
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý kể lại kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
- Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tưởng tượng
- Kể lại được cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt chohấp dẫn
-Ham thích môn học Kể lại cho người khác nghe
II/ Chuẩn bị :
GV : -Tranh minh họa sách giáo khoa.
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập2
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : Bà cháu
- Gọi học sinh kể lại chuyện Bà cháu
- Nhận xét, ghi điểm học sinh
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Sự tích cây vú sữa.
2.2-Hướng dẫn kể chuyện
a- Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung câu
chuyện
- Gợi ý :
+ Cậu bé là người như thế nào ?
+ Cậu bé ở với ai ?
+ Tại sao cậu bỏ nhà đi ?
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người mẹ làm
gì?
- Cho học sinh kể trong nhóm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
b-Kể lại phần chính của câu chuyện
Gợi ý :
+ Tại sao cậu lại trở về nhà?
+ Về nhà, không thấy mẹ cậu làm gì ?
+ Từ trên cây, quả lạ xuất hiện như thế
nào ?
+ Cậu bé nhìn cây, cảm thấy thế nào ?
- 2,3 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện : Bà cháu
- Học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi :
+ … lười biếng, ham chơi + … ở với mẹ
+ Vì cậu giận ,mẹ mắng không cho đi chơi
+ … mòn mỏi chờ mong con về
- Học sinh tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp đoạn 1
- Cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻ lớn đánh cậu mới nhớ đến mẹ ,liền tìm đường về nhà
- Không thấy mẹ , cậu bé gọi mẹ khản tiếng , rồi ôm lấy cây xanh mà khóc
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ
ra , nở trắng như mây Hoa tàn , quả lớnnhanh , da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín và rơi vào lòng cậu
- Cậu nhìn tán lá thấy một mặt xanh bóng , mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khócchờ con cầu òa khóc cây xòa cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Học sinh kể trong nhóm
Trang 11- Cho học sinh kể trong nhóm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn học sinh kể
hay
c- Kể lại đoạn cuối theo ý em mong
muốn
+ Cậu bé mong muốn điều gì ?
+ Cậu bé sẽ nói gì với mẹ ?
- Ôm chầm lấy mẹ , xin lỗi và hứa với
mẹ sẽ luôn vâng lời
- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát ( 2/4 và 4/4 ; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5)
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con ( trả lời đượccác CH trong SGK ; thuộc 6 dòng thơ cuối )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Nắng oi, giấc tròn
- Hiểu hình ảnh so sánh: Chẳng bằng…, mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Trang 122-Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài : Sự tích cây vú sữa
+ Vì sao cậu b bỏ nh ra đi ?
+ Khi trở về không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì ?
GV nhận xét ghi điểm
3- Bài mới :
3.1- Giới thiệu: Tiết tập đọc hôm nay các
em sẽ được đọc và tìm hiểu bài thơ Mẹ của
nhà thơ Trần Quốc Minh Qua bài thơ các
em sẽ thêm hiểu về nổi vất vả của mẹ và
tình cảm bao la mẹ dành cho các con
3.2-Luyện đọc:
- GV đọc mẫu 1 lần : Chú ý giọng đọc chậm
rãi, tình cảm ngắt giọng theo nhịp 2 – 4 ở
các câu thơ 6 chữ, riêng câu thơ thứ 7 ngắt
+ Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc?
+ Người mẹ được so sánh với những hình
- 2 HS đọc
- Đọc trong nhóm
- Lặng rồi cả tiếng con ve Con vecũng mệt vì hè nắng oi (Những con vecũng im lặng vì quá mệt mỏi dưới trờinắng oi)
- Mẹ ngồi đưa võng, mẹ quạt mát chocon
- Mẹ được so sánh với những ngôi sao
“thức” trên bầu trời, với ngọn gió mátlành
Trang 13- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Em hiểu 2 câu thơ: Những ngôi sao thức
ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con ntn?
5- Học thuộc lòng bài thơ :
- GV cho cả lớp đọc lại bài Xoá dần bảng
- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài : Bông hoa Niềm Vui
- Mẹ đã phải thức rất nhiều, nhiều hơn
cả những ngôi sao vẫn thức hàng đêm
- Học thuộc lòng bài thơ
- 2 dãy thi đua đọc diễn cảm
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng ( đưa về phép trừ dạng 33 – 8 )
2.1- Giới thiệu bài : 33-5
-Giáo viên lấy 3 bó 1 chục que tính và 3
que tính rời hỏi: Có bao nhiêu que tính ?
-Giáo viên nêu vấn đề : có 33 que tính ,
lấy bớt đi 5 que tính, muốn biết còn bao
nhiêu que tính ta làm thế nào?
-Cho học sinh thao tác trên que tính tìm
kết quả 33- 5
- Giáo viên hướng dẫn :
Muốn bớt 5 que tính thì lấy 3 bó que
- 1 học sinh dọc bảng trừ
- 1 học sinh lên bảng , cả lớp làm bảngcon
- 33 que tính
- Lấy 33 - 5
- Học sinh thao tác trên que tính tìm kết
Trang 14tính rời rồi lấy tiép 2 que tính nữa , còn 8
que tính ; 2 bó 1 chục và 8 que tính rời
gộp lại thành 28
Vậy 33- 5 = 28
-Giáo viên hướng dẫn đặt tính :
Viết 33 , viết 5 thẳng cột với 3 đặt dấu
Bài 1 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-Hướng dẫn học sinh dựa vào bảng trừ
13 trừ đi một số
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2 : ( a) Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi
Trang 15
- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình.
- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp
- Biết cách sử dụng và bảo quản đồ dùng
- Có ý thức cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng
II/ Chuẩn bị :
GV: Hình vẽ trong sách giáo khoa.
HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ : Gia đình
-Nêu câu hỏi:
+ Em hãy kể lại những việc mà em đã làm
ở nhà
-Nhận xét ghi điểm
2- Bài mới
* Giới thiệu bài : Đồ dùng trong gia đình
Hoạt động 1 : kể tên và nêu công dụng
của một số đồ dùng trong nhà
+ Làm việc theo cặp
-Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,2,3
( SGK) và thảo luận : kể tên các đồ dùng
có trong hình và nêu các lợi ích của chúng
( chúng được dùng để làm gì ?)
+ Làm việc cả lớp
- Đồ dùng nào học sinh không biết giáo
viên sẽ hướng dẫn giải thích công dụng
của chúng
+ Làm việc theo nhóm
-Giáo viên phát cho mỗi nhóm một phiếu
bài tập “ những đồ dùng trong gia đình “
Kết luận : Mỗi gia đình đều có những đồ
dùng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc
sống
-Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên
đồ dùng của mỗi gia đình cũng có sự khác
- Học sinh chỉ, nói tên và công dụng của đồ dùng được vẽ trong ( SGK)
- Một số học sinh trình bày , các em khác bổ sung
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm , các nhóm khác bổ sung
- lắng nghe
- Học sinh quan sát các hình 4,5,6 trang 27 và nói :
- Các bạn trong từng hình đang làm
gì ? Việc làm đó có tác dụng gì ?
- H4: Đang lau bàn, giữ cho bàn luôn sạch sẽ
- H5: Rửa li tách , giữ cho li sạch sẽ
- H6: cất trái cây vào tủ lạnh giữ cho trái cây luôn tươi
- Học sinh phát biểu