1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Lop 2 tuan 25 chuan GTKNS

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 56,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhân thi cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá đọc cá nhân.. dần bài th[r]

Trang 1

Tuần 25

Thứ hai, ngày 03 tháng 03 năm 2013

Tập đọc SƠN TINH, THỦY TINH

I MỤC TIÊU

Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

Kỹ năng: Hiểu nội dung: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do thủy tinh ghen tức Sơn

Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân nhân đắp đê chống lụt.(trả lời được CH 1,2,4)

- HS K-G trả lời được (CH3)

* GDKNS-Giao tiếp: ứng xử văn hóa, lắng nghe tích cực

Thái độ: Giáo dục HS hiểu thêm truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường của nhân dân ta trong

việc đắp đê chống lụt lội

a) Đọc mẫu:GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau

đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi

cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

- Các đoạn được phân chia ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các từ:

cầu hôn.

Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó Ví dụ:

+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người

chồng tài giỏi.

Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương tự

hướng dẫn đoạn 1

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lờicâu hỏi của bài

- 3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là:, dâng nước lên nước lũ,

đồi núi, rút lui, lũ lụt,…

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh Mỗi HS đọc 1 câu,đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm + Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn

Trang 2

Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau.

Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm

v Hoạt động 2: Thi đua đọc

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/

hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/

gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọcmột đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh 1 đoạn trong bài

TIẾT 2

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

GV đọc mẫu toàn bài lần 2

Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

Họ là những vị thần đến từ đâu?

Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân xử

việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách nào?

Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì?

Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho

quân đuổi đánh Sơn Tinh?

Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?

- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?

Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu

này?

Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần

Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn Tinh

luôn luôn là người chiến thắng trong cuộc chiến

đấu này?

Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4.: GV

kết bạn: Đây là một câu chuyện truyền thuyết,

các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy

Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân

dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng tượng phong

phú chứ không có thật Tuy nhiên, câu chuyện lại

cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc sống có

từ hàng nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã

chống lũ lụt rất kiên cường

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương làSơn Tinh và Thủy Tinh

Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn ThủyTinh đến từ vùng nước thẳm

Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vậtcầu hôn đến trước thì được đón MịNương về làm vợ…

Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, haitrăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồng mao

Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh khônglấy được Mị Nương

Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nướccuồn cuộn

Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từngdãy núi chặn dòng nước lũ

- Sơn Tinh là người chiến thắng.Một số HS kể lại

Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao

bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.

Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận vớinhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến

Hoạt động lớp, cá nhân

3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HSđọc 1 đoạn truyện

Trang 3

lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm

đọc tốt

5 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp theodõi

Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là vịthần tượng trưng cho sức mạnh của nhândân ta

Con thích Hùng Vương vì Hùng Vương

đã tìm ra giải pháp hợp lí khi hai vị thầncùng đến cầu hôn Mị Nương

Con thích Mị Nương vì nàng là mộtcông chúa xinh đẹp…

6 Rút kinh nghiệm bổ sung:

I MỤC TIÊU

Kiến thức: Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần năm” viết và đọc 1/5,

Kỹ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.

Thái độ: Ham thích học Toán.

3.Giới Thiệu: Một phần năm

 Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần

năm” (1/5)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau,

trong đó một phần được tô màu Như thế là đã

tô màu một phần năm hình vuông

Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm

Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy

đi một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông

 Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1.

- Đã tô màu 1/5 hình nào?

- Nhận xét và cho điểm HS

Nâng cao:Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô

màu?

- Ở hình nào được tô màu 1/5 số ô

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài Bạn nhận xét

- Sửa : Số bình hoa cắm được là:

15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa

- Hoạt động lớp, cá nhân

Theo dõi thao tác của GV và phân tích bàitoán, sau đó trả lời: Được một phần nămhình vuông

- Tô màu 1/5 số ô vuông hình A

- Tô màu 1/5 số ô vuông ở hình C

Trang 4

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dị

GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trị chơi nhận

biết “một phần năm” tương tự như trị chơi

nhận biết “một phần hai” đã giới thiệu ở tiết

105

- Tuyên dương nhĩm thắng cuộc

Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Luyện tập

5 Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Hệ thống lại các kiến thức đã học ở học kì II

-Rèn kĩ năng thực hành các hành vi liên quan đến các bài đã học

-Có ý thức thực hiện các hành vi đúng liên quan đến các bài đã học

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

-Nêu các việc cần làm thể hiện thái độ lịch sự khi

nhận và nghe điện thoại

-Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới :

2.1.Giới thiệu bài:

Gv giới thiệu và ghi bảng

2.2.Hoạt động 1: làm việc theo phiếu

* Mục tiêu:Củng cố kĩ năng nói lời yêu cầu đề

nghị

* Cách tiến hành:

-GV phát phiếu, nêu yêu cầu:Hãy khoanh vào các

câu mà em cho là đúng và giải thích vì sao?

a/Em cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn

Trang 5

sự, thái độ tôn trọng người khác và tôn trọng chính

mình

d/Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị khi có việc quan

trọng

-Cho hs thảo luận

-Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Gọi hs nhận xét

*Kết luận: các tình huống a-b-d là sai vì ta cần nói

lời yêu cầu đề nghị với mọi người.Tình huống c đúng

vì nó thể hiện thái độ lịch sự của người nói lời yêu

cầu đề nghị

2.3.Hoạt động 2:Tự liên hệ

*Mục tiêu: HS tự liên hệ và nêu được các việc

mình đã làm về việc trả lại của rơi

* Cách tiến hành:

-GV nêu yêu cầu

-Cho hs làm việc theo cặp

-Quan sát, hướng dẫn

-Gọi hs trình bày

-Nhận xét

*Kết luận:GV khen ngợi những em có việc làm tốt

là trả lại của rơi cho người khác

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi hs thực hành nĩi lời yêu cầu đề nghị

-Nhận xét ý thức học tập của hs

-Dặn hs về chuẩn bị bài sau

-Thảo luận nhóm-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Nhận xét, bổ sung-Lắng nghe

-Theo dõi-Thảo luận

-HS trình bày-Nhận xét, bổ sung

I MỤC TIÊU

Kiến thức: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi

Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức Viết đẹp, đúng nét Làm các bài tập chính tả bài tập 2

a/b hoặc BT 3 a / b

Thái độ: Ham thích mơn học.

Trang 6

3.Giới thiệu: (1’) Sơn Tinh, Thủy Tinh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết

Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng

và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?

Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm r,

d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng

con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

d) Viết chính tả

GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài.e) Soát lỗi

g) Chấm bài Thu và chấm một số bài Số bài

còn lại để chấm sau

Bài 1 Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho

HS thi làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên

được tuyên dương

Bài 2Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ

chức cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong

cùng một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được

nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)Nhận xét tiết học.

Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài

- Chuẩn bị: Bé nhìn biển

- Hát

4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấynháp.HS dưới lớp nhận xét bài của các bạntrên bảng

Hoạt động lớp, cá nhân

3 HS lần lượt đọc bài

Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mườitám Oâng có một người con gái xinh đẹptuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho congái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn.Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạnphải viết hoa và lùi vào một ô vuông

Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ

tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.

tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…

- giỏi, thẳm,…

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài

Hoạt động lớp, cá nhân

2 HS làmbài trên bảng lớp Cả lớp làm bài

vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp

Một số đáp án: + chổi rơm, sao chổi, chi

chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…

+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm,

chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi

cát, số chẵn,…

5 Rút kinh nghiệm bổ sung:

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Kiến thức:: Thuộc bảng chia 5

Kỹ năng: Biết giải bài toán chia một phép chia (trong bảng chia 5)

Thái độ: Ham thích học Toán

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ.HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘ NG

Trang 7

2 Bài cũ (3’) Một phần năm

GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu

cầu HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Giới thiệu: (1’) Luyện tập.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập ôn lại

bảng chia 5.

Bài 1 : HS tính nhẩm Chẳng hạn:

10 : 5 = 2 30 : 5 = 6

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

Bài 2 : Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,

chẳng hạn:

5 x 2 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2

= 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5

và10 : 5 mà không cần tính” Theo em bạn đó

nói đúng hay sai? Vì sao?

Bài 3 :Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?

- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?

thi đua qya bài tập 5 qua dạng thi đua tiếp

sức Mỗi dãy sẽ cử 3 em

Gv nhận xét tuyên dương dãy thắng cuộc

Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập chung

- HS cả lớp quan sát hình và giơ tayphát biểu ý kiến

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm bài vào vở bài tập

2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp,

1 HS đọc đề bài

- Có tất cả 35 quyển vởNghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗibạn nhận được một phần

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập Bài giải

Số hàng dừa được trồng là: 20: 5 = 4 (hàng)

2 dãy HS thi đua Đội nào nhanh sẽ thắng

6 Rút kinh nghiệm bổ sung:

Kể chuyện SƠN TINH, THỦY TINH

I MỤC TIÊU

Kiến thức: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

Kỹ năng: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện

Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

II CHUẨN BỊ

- GV: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to, nếu có thể) HS: SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG

Trang 8

2 Bài cũ (3’) Quả tim khỉ

Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu chuyện

Quả tim khỉ theo hình thức nối tiếp Mỗi HS

kể lại một đoạn

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Giới thiệu: (1’)

Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức

tranh theo đúng nội dung câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Treo tranh và cho HS quan sát tranh

- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?

Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo

đúng nội dung truyện

 GV nhận xét chốt ý

Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn nội dung

truyện.

GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi

nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các em

tập kể lại truyện trong nhóm: Các nhóm kể

chuyện theo hình thức nối tiếp Mỗi HS kể

một đoạn truyện tương ứng với nội dung của

Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá

Con

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở SGK trang 62

- Hoạt động lớp, cá nhân

Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng

nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Quan sát tranh

Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vịthần Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dângnước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứngdòng nước lũ

Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện.Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vậtđến trước và đón được Mị Nương

Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh: 3, 2, 1

Trang 9

Thứ tư ngày 05 tháng 03 năm 2013

Tập đọc

BÉ NHÌN BIỂN

I MỤC TIÊU

Kiến thức: Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên.

Kỹ năng: Hiểu nd: Bế rất yêu biển, bé thấy biển to rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con.

Thái độ: Giúp HS hiểu sự vui tươi, thích thú của em bé khi được đi tắm biển.

Trang 10

3.Giới thiệu: (1’)

4.Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫuGV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú

ý: Giọng vui tươi, thích thú

b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát âm:

Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này (Tập

trung vào các HS mắc lỗi phát âm)

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

bài

c) Luyện đọc đoạn

Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

trước lớp Tổ chức cho HS luyện đọc bài

- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu

cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá

dần bài thơ trên bảng cho HS học thuộc lòng

Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá

Con

Hoạt động lớp, cá nhân

Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầm theo

Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng,

bễ, vẫn, trẻ,…

3 đến 5 HS đọc cá nhân, HS đọc theo tổ,đồng thanh

Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu Đọc

từ đầu cho đến hết bài

Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi HSđọc 1 khổ thơ cho đến hết bài

Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trangSGK.HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ýkiến:

Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là:

Tưởng rằng biển nhỏ ….

Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻcon đó là:

Bãi giằng với sóng

- HS cả lớp đọc lại bài và trả lời:

+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho emthấy biển rất rộng

+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển cũng như

em, rất trẻ con và rất thích chơi kéo co.Học thuộc lòng bài thơ

Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhân thiđọc cá nhân

6 Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

………

_

Trang 11

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

 Khi gặp bài toán có hai phép chia, nhân ;

chia, chia ; nhân , nhân Ta phải thực

hiện từ trái sang phải

Bài 2 : HS cần phân biệt tìm một số hạng

trong một tổng và tìm một thừa số trong một

Bài 4 :Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Gọi 3 HS thi đua giải toán

Số quyển vở mỗi bạn có là :

35 : 5 = 7 (quyển vở) Đáp số : 7 quyển vở

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS tính theo mẫu các bài còn lại

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS sửa bài

2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10c) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8

- Nhận xét bài làm đúng/ sai của bạn

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

- HS thi đua làm toán

5 Rút kinh nghiệm bổ sung:

Ngày đăng: 01/07/2021, 08:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w