III Hoạt động dạy học Tiết 1 1 Ổn định lớp, KTSS - Hát vui 2 Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Sông Hương - HS đọc bài, trả lời câu hỏi: - Đọc bài trả lời câu hỏi + Vì sao nói sôn[r]
Trang 1- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài.
(trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi khi nào? (BT2, 3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
- HS khá giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài; tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói sông Hương là một đậc ân của thiên
nhiên dành cho thành phố Huế?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Để củng cố lại các kiến thức đã
học và ôn 2 bài tập đọc Hôm nay các em học tập
đọc bài: Ôn tập
- Ghi tựa bài
b) Ôn luyện tập đọc
- HS đọc bài mỗi HS 1 đoạn trong 2 bài: lá thư
nhầm địa chỉ, Mùa nước nổi
- HS nối tiếp nhau luyện đọc
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Vì sông Hương làm cho thành phốthêm đẹp, làm cho không khí tronglành làm tan biến những tiếng ồn ào,tạo cho thành phố vẻ đẹp êm đềm
Trang 2b) HS1: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi nào?
d) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- HS thực hành hỏi đáp
- Nhận xét sửa sai
a) Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành
một đường trăng lung linh dát vàng
b) Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
đ) Nói lời đáp của em
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: các em đáp lại lời cảm ơn của người
khác trong các tình huống
- HS thảo luận
- HS thực hành
- Nhận xét tuyên dương
a) HS1: Cảm ơn bạn đã cho mình mượn bút chì
b) HS1: Cảm ơn cháu đã chỉ đường giúp cụ
c) HS1: Cảm ơn cháu vì đã trông em giúp bác
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hành nói lời cảm ơn và đáp lại lời cảm
ơn
Đi học em không có phấn viết bạn cho em một
viên
- HS1: Cảm ơn bạn cho mình viên phấn
- GDHS: Cư xử lễ phép với thầy cô và người lớn
tuổi
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- HS1: Khi nào dòng sông trở thành
một đường trăng lung linh dát vàng?
- HS1: Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
Trang 3- HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn (mỗi HS 1
- Các thành viên lên giới thiệu tên nhóm của mình
và đố bạn: Mùa của tôi bắt đầu từ tháng nào, kết
thúc vào tháng nào?
- HS ở tổ hoa đứng lên giới thiệu tên một loài hoa
bất kì và đố: Tôi là hoa mai tôi ở mùa nào Nếu phù
hợp tổ nào tổ đó đứng lên đáp
- Bạn của mùa xuân, mời bạn về với chúng tôi
- HS quả đứng lên giới thiệu tên quả và hỏi: theo
bạn tôi ở mùa nào? Nếu phù hợp mùa nào thì tổ đó
đứng lên đáp
- Tôi là quả vải Tôi thuộc mùa nào?
- Thành viên tổ hạ đáp: Bạn thuộc mùa hạ Mau về
đây với chúng tôi Quả vải chạy về với tổ hạ
Mùa thutháng 7, 8,9
Mùa đôngtháng 10,
11, 12Hoa mai,
đào, vú
sữa, quýt
Hoaphượng,măng cụt,xoài, vải
Hoa cúc,bưởi, cam,mãng cầu
Hoa mận,dưa hấu
d) Ngắt đoạn trích thành 5 câu
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em dùng dấu chấm ngắt đoạn văn
thành 5 câu và viết lại cho đúng chính tả
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu
Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng
Trời xanh và cao dần lên
Theo Ngô Văn Phú
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Yêu thích và bảo vệ các loài hoa, loài
Trang 45) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- Các bài tập cần làm: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 5- Hướng dẫn HS chuyển thành tổng các số hạng
Trang 6- HS nhắc lại tựa bài
- HS thi tính nhanh
1 x 3 = 3 3 : 1 = 3
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Thuộc bảng nhân chia để vận dụng vào
làm toán và vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Nhắc tựa bài
- Thi tính nhanh
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
……….
………
………
_ Đạo đức LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (Tiết 2) I) Mục tiêu
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác - Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen - HS khá giỏi biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác * GD KNS: - Kĩ năng giao tiêp lịch sự khi đến nhà người khác - Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong VBT đạo đức - Phiếu thảo luận nhóm HĐ 1 III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Khi đến nhà người khác em cần phải làm gì?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo đức
bài: Lịch sự khi đến nhà người khác
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Đóng vai
- Hát vui
- Lịch sự khi đến nhà người khác
- Phải lịch sự, lễ phép chào hỏi người lớn, gõ cửa hoặc bấm chuông
- Nhắc lại
Trang 7- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận đóng vai theo
tình huống
Tình huống 1: Em đến nhà bạn và thấy trong tủ
nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em thích Em sẽ
Tình huống 2; Em đang chơi ở nhà bạn thì đến
giờ ti vi có phim hoạt hình mà em thích, nhưng khi
- Tình huống 1: Em cần hỏi mượn: nếu được chủ
nhà cho phép mới lấy ra chơi và giữ gìn cẩn thận
- Tình huống 2: Em có thể đề nghị chủ nhà, không
nên tự tiện bật ti vi xem khi chưa được phép
- Tình huống 3: Em cần đi nhẹ nói nhỏ hoặc ra
về( chờ lúc khác sang chơi)
* Hoạt động 2: Trò chơi đố vui
- Phổ biến luật chơi
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
chuẩn bị 2 câu đố( có thể là 2 tình huống) về chủ
đề đến chơi nhà người khác
VD: Trẻ em có cần lịch sự khi đến nhà người khác
=> Kết luận chung: Cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ em
biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Khi đến nhà người khác em cần phải làm gì?
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác và
lịch sự lễ phép với thầy cô, người lớn
Trang 8- Xem bài mới.
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2)
- Viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm( BT3)
Trang 92) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp các từ: phượng vĩ, đỏ rực, dải
- Các loài gia cầm( gà, vịt, ngỗng, ngan) cũng
dược xếp vào họ nhà chim
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 loài
chim hay gia cầm làm tên cho nhóm mình
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn tronh nhóm trả lời
câu hỏi ví dụ: chọn con vịt
+ Con vịt có lông màu gì?
+ Mỏ con vịt màu gì?
+ Chân vịt như thế nào?
+ Con vịt đi như thế nào?
+ Con vịt cho con người cái gì?
- Các nhóm thảo luận
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
d)Viết một đoạn văn ngắn( 3 , 4 câu) về loài chim
hoặc gia cầm( gà, vịt, ngỗng, ngan)
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em chọn một loài chim hoặc
gia cầm và viết( 3, 4 câu) tả về con vật đó
- Viết bài vào vở
- Đọc bài vừa viết
Trang 10Nhà em có nuôi một con vịt Mỏ nó màu vàng,
lông màu trắng Nó suốt ngày bơi dưới nước Em
rất yêu quý con vịt của em vì nó cho em trứng và
thịt để ăn
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
-GDHS: Yêu quý các loài vật bảo vệ chúng và
dùng từ đặt câu cho đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- Các bài tập cần làm là: Bài 1, 2, 3 Bài 4 dành cho HS khá giỏi
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 113) Bài mới
a) Giới thiệu phép nhân có thừa số 0
- Dựa vào ý nghĩa của phép nhân Hướng dẫn HS
viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau
=> Kết luận: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
b) Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0
- Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia
Hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: 0 : 2 = 0 ; vì
0 x 2 = 0( thương nhân số chia bằng số bị chia)
- HS làm bài tập bảng con
- HS nêu nhận xét
=> Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng
bằng 0
- Lưu ý HS: Trong các ví dụ trên số chia phải
khác 0 Không có phép chia 0
Trang 12- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài.(trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu( BT 2, 3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT 4)
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
- Hát vui
- Tôm Càng và Cá Con
- Kể chuyện
Trang 13- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể chuyện
bài: Ôn tập( tiết 3)
- Ghi tựa bài
- Hướng dẫn: Trong các câu, đã có câu trả lời các
em tìm bộ phận chỉ (nơi chốn) hay ở chỗ nào và
gạch dưới phần trả lời cho câu hỏi ở đâu
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
a) Hai bên bờ, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b) Chim đậu trắng xóa trên những cành cây.
d) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em thay đổi bộ phận in đậm để
được câu hỏi
+ Câu hỏi cuối câu có dấu gì?
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
a) Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
b) Ở đâu, trăm hoa khoe sắc thắm?
đ) Nói lời đáp của em
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: các em nói lời xin lỗi và đáp lại lời
xin lỗi của người khác
+ Đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế nào?
- HS thảo luận theo cặp
- HS thực hành
- Nhận xét tuyên dương
a) HS1: Xin lỗi bạn mình lỡ làm bẩn quần áo của
bạn
b) HS1: Xin lỗi xem chị đã trách lầm em
c) HS1: Bác xin lỗi vì đã làm phiền gia đình cháu
Trang 14- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hành nói lời xin lỗi đáp lại lời xin lỗi
theo tình huống: Ra chơi em chạy giỡn đụng vào
bạn em nói xin lỗi bạn tớ vô ý quá
- HS thực hành
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Lịch sự, lễ phép với người lớn trong
giao tiếp hàng ngày
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Nhắc lại tựa bài
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào? (BT 2, 3); biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (BT 4)
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 15- Ghi tựa bài
a) Mùa hè, hoa phượng vĩ nở như thế nào?
b) Ve nhởn nhơ ca hát như thế nào?
b) Toàn ơi bài kiểm tra của bạn được điểm 10 đấy
c) Tháng này lớp em không đạt được giải nhất
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hành tình huống: Ngày mai bố em cho
Trang 16- Xem bài mới
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
- Lập được bảng nhân 1, chia 1
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Số 0 trong phép nhân và phép chia
- Nêu tên gọi và nhận xét
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm
- Nêu miệng kết quả
- Nêu tên gọi và nhận xét
Trang 17* Bài 3: Kết quả nào là 0? Kết quả nào là 1?
Dành cho HS khá giỏi
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm
- Nêu miệng kết quả
- Nêu tên gọi và nhận xét
I) Mục tiêu
- Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
Trang 18- HS khá giỏi nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên, cạn, trên không, dưới nước của một số động vật.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm HĐ 1
- Tranh ảnh sưu tầm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể tên một số loài cây sống dưới nước?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu về các loài cây
sống dưới nước, trên cạn Hôm nay các em học
TNXH bài: Loài vật sống ở đâu?
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Làm việc SGK
- Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận theo gợi ý:
- Hình nào cho biết:
+ Loài vật sống trên mặt đất?
+ Loài vật sống dưới nước?
+ Loài vật sống bay lượn trên không
+ Hãy kể tên các con vật có trong mỗi tranh
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
+ Loài vật có thể sống được ở đâu?
=> Kết luận: Loài vật có thể sống được ở khắp nơi:
trên cạn, dưới nước và trên không
* Hoạt động 2: Triển lãm
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm đưa
những tranh ảnh các loài vật đã sưu tầm cho nhóm
xem
- Cùng nhau nói tên con vật và nơi sống của chúng
- HS trình bày
=> Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật
chúng có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới
nước và trên không Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ
chúng
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thi tiếp sức ghi tên các con vật sống trên cạn,
dưới nước và trên không
Trang 19- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể tên một số con vật sống dưới nước
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học luyện từ và
câu bài : Ôn tập ( tiết 6)
- Ghi tựa bài
- Từ ngữ về sông biển, dấu phẩy
- Kể tên các con vật sống dưới nước
Trang 20- HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm A và B
- Cách chơi:
+ Đại diện nhóm A nói tên con vật, thành viên
nhóm B phải nói( hoạt động) đặc điểm của con vật
đó ví dụ: nhóm A nói con hổ Nhóm B đáp: khỏe,
hung dữ, vồ mồi nhanh, gọi là chúa sơn lâm
- HS thực hành chơi
- Ghi ý kiến của HS lên bảng:
- Nhận xét chọn nhóm thắng cuộc
d) Thi kể chuyện về các con vật mà em biết
- HS nêu tên con vật mình kể
- Lưu ý HS: có thể kể một câu chuyện cổ tích mà
em nghe được, đọc được về con vật, cũng có thể kể
về hình dáng, hoạt động của con vật mà em biết,
tình cảm của em với con vật đó
- HS nối tiếp nhau kể
- Nhận xét ghi điểm
Tuần trước, trong ti vi chiếu thế giới động vật, có
rất nhiều loài thú Em thích nhất là con khỉ Con khỉ
có lông đen, đuôi dài Nó trèo cây nhanh thoăn
thoắt
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Bảo vệ và chăm sóc các loài thú quý và
vật nuôi trong nhà
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
Trang 21- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọckhoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạnđọc).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với vì sao? (BT2, 3); biết đáp lời đồng ý người khác trong tìnhhuống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng con chữ hoa X và tiếng Xuôi
- Hướng dẫn: Trong câu đã cho các em đọc tìm
cụm từ để trả lời cho câu hỏi vì sao?
- HS thảo luận theo cặp
- HS nêu miệng
- Nhận xét sửa sai
a) Sơn Ca khô cả họng vì khát
b) Vì mưa to, nước suối dâng ngập hai bờ
d) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em thay thế các từ đã in đậm để
có được câu hỏi
+ Câu hỏi cuối câu có dấu gì?
- HS thảo luận theo cặp
- HS thực hành hỏi đáp
- Nhận xét tuyên dương
a) Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.
b) Vì mãi chơi, đến mùa đông ve không có gì ăn.
- Vì sao bông cúc héo lả đi?
- Vì sao đến mùa đông ve không có
gì ăn?