Hướng dẫn viết vở tập viết : -Nêu yêu cầu viết : Viết đúng độ cao của từng - Cả lớp viết vào bảng con chữ Y êu con chữ, nét viết đều, đẹp.. - GV theo doõi uoán naén cho HS yeáu.[r]
Trang 1Từ ngày 22 / 3 đến ngày 26 / 3 / 2010
Ngày, tháng,
Đạo đức 28 Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1 ) Toán 136 luyện tập chung
Tập đọc 82 Kho báu ( Tiết 1 )
Thứ Hai
22 –03 -2010
Tập đọc 53 Kho báu ( Tiết 2 ) Thể dục 28 Trò chơi : Tung vòng vào đích Kể chuyện 28 Kho báu
Toán 137 Đơn vị – Chục – Trăm – Nghìn
Thứ Ba
23 –03 -2010
Mỹ thuật 28 VTT: Vẽ tiếp hình và vẽ màu (MT) Chính tả 55 ( Nghe – viết ) : Kho báu
Tập đọc 84 Cây dừa Toán 138 So sánh các số tròn trăm
T N X H 28 Một số loài vật sống trên cạn
Thứ Tư
24 –03 -2010
Thủ công 28 Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 1 ) L.T - Câu 28 Từ ngữ cây cối – Đặt câu và trả lời câu hỏi để làm gì? Toán 139 Các số tròn trăm từ 110 - 200
Tập viết 28 Viết hoa chữ Y
Thứ Năm
25 –03
-2010
Thể dục 56 TC: Tung vòng vào đích – Chạy đổi chỗ vỗ tay Chính tả 56 ( Nghe – viết ) : Cây dừa
Tập L.văn 28 Đáp lời chia vui – Tả ngắn về cây cối (MT) Toán 140 Các số từ 101 - 110
Âm nhạc 28 Chú ếch con
Thứ Sáu
26 –03 -2010
SHCN 28 Ổn định nề nếp học tập
Trang 2THỨ HAI ĐẠO ĐỨC
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1)
I Mục tiêu : HS hiểu:
-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình dẵng , có quyền được hỗ trợ , giúp đỡ
-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân -HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học :
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa
+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà người
khác?
+ Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ?
-GV nhận xét đánh giá
- Nhận xét chung
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận biết được
hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật
+ Tranh vẽ gì ?
+ Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì cho bạn bị
khuyết tật ?
+ Theo em thì em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn ?
Vì sao
Kết luận : Ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết
tật để các bạn được học tập
* Hoạt động 2 : Những việc cần làm để giúp đỡ
người khuyết tật
- Hoạt động nhóm :Tìm những việc cần làm
và không nên làm đối với người khuyết tật
-GV nhận xét sửa sai và rút ra kết luận
Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều kiện mà
làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù
hợp Không xa lánh , thờ ơ đối với người khuyết
tật
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (có thái độ đúng
với việc giúp đỡ người khuyết tật)
a Giúp đỡ người khuyết tật là điều mọi người
nên làm
-Lịch sự khi đến nhà người khác
- 2 HS trả lời
- Quan sát tranh
-Tranh vẽ cảnh một số hs đang đẩy xe cho
1 bạn bại liệt đi học -Giúp bạn bị khuyết tật được đến trường học tập
- HS trả lời theo cảm nhận
-Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt +Đưa người khieếm thị qua đường + Vui chơi với bạn khuyết tật
- Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật
Trang 3b Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là con thương
binh
c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm
bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ
Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b chưa đúng
vì mọi người khuyết tật cần được giúp đỡ
3 Củng cố dặn dò :
+ Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ người
khuyết tật ?
+ Em có giúp đỡ người khuyết tật chưa ?
+ Em hãy kể một việc làm để giúp đỡ đỡ người
khuyết tật
- Về nhà học bài cũ và áp dụng vào cuộc sống
-Nhận xét đánh giá tiết học
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không
- Một số HS trả lời
TẬP ĐỌC KHO BÁU
I mơc tiªu
- Đọc rành mạch tồn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đĩ cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( Trả lời được các CH1,2,3,5 )
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Ghi bảng sẵn câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII
2 Bài mới:
Giới thiệu bài ghi tựa
Tiết 1
a Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung:
Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên
ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc
-Đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm:
- GV chốt lại và ghi bảng :
hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng,
làm lụng
- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó : hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng
Trang 4- GV đọc mẫu lần 2 và hỏi:
+ Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ
từng đoạn
GV hướng dẫn đọc và
-Đọc từng đoạn
- GV theo dõi uốn nắn
Luyện đọc câu văn dài
+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào ?
+ Hão huyền là thế nào ?
+ Hai sương một nắng nghĩa là gì ?
- Thi đọc từng đoạn
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
-Đọc toàn bài
-Đọc đồng thanh
Tiết 2
b Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân ?
+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng người
nông dân đã đạt được điều gì?
+ Hai con trai người nông dân có chăm chỉ
làm ruộng như cho mẹ của họ không ?
+Trước khi mất, người cha cho các con
biết điều gì?
+ Em hiểu thế nào là kho báu ?
+ Theo lời người cha 2 con làm gì ?
+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?
+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con
tìm được là gì ?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Bài này được chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng
- Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng
- Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- HS đọc ngắt nhịp:
- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời /
-Ý nói đầy đủ -Là không có thực -Làm việc vất vả từ sớm tới tối -HS đọc câu văn dài
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất
- 1 HS đọc bài
- Lớp đọc đồng thanh bài
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay
- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng -Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền
-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Là chỗ cất giữ nhiều của quí
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt -Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động -Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao động cần cù mới tạo ra của cái Đất đai là kho
Trang 5Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao
động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc
sống ấm no, hạnh phúc
c Luyện đọc lại : Gọi HS đọc bài
3 Củng cố dặn dò :
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
Giáo dục tư tưởng : Rút ra bài học: Ai
chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành
công, sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc, có
nhiều niềm vui
-Về nhà học bài cũ xem trước bài “ Cây
dừa”
-Nhận xét đánh giá tiết học
báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc
-HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài
- HS trả lời
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân , bảng chia đã học
- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia cĩ số kém đơn vị đo
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính ( trong đĩ cĩ một dấu nhân hoặc chia ; nhân , chia trong bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia
Bài 1(cột1,2,3câu a; cột 1,2,câu b ),Bài 2 ,Bài 3 (b)
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Vài HS lên làm bài tập 3
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1.a: Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
+ Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể ghi ngay kết quả
của 8 : 2 hay không ? Vì sao ?
b Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai như thế nào ?
Bài 2 : Tính
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét, sửa sai
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc bài toán
-Có thể ghi ngay kết quả, vì lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia
2 cm x 4 = 8 cm 10 dm : 2 = 5 dm
5 dm x 3 = 15 dm 12 cm : 4 = 3 cm
3 x 4 + 8 = 12 + 8 2 : 2 x 0 = 1 x 0
= 20 = 0
3 x 10 – 4 = 30 -4 4 + 6 = 0 + 6
= 26 = 6
- 2 em đọc
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở
Bài giải Mỗi nhóm có số học sinh là :
12 : 4 = 3 (học sinh) Đáp số : 3 học sinh
Trang 6-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán.
Tóm tắt
4 nhóm : 12 học sinh
1 nhóm : học sinh ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét sửa sai
3.Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà ôn lại bài tiết sau kiểm tra
- Nhận xét tiết học
HS đọc
Bài giải Số nhóm học sinh là :
12 : 3 = 4 (nhóm) Đáp số : 4 nhóm
Hai HS nhắc nội dung bài học
TRÒ CHƠI “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH ”
I Mục tiêu :
-Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích ”
-Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào được trò chơi
II Địa điểm – phương tiện :
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
-Còi , 12 -20 chiếc vòng nhựa
III Nội dung và phương pháp :
Thời
(15’)
(15’)
(5’)
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học :
- Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích ”
- Xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối, hông, vai
- Tổ chức chạy nhẹ theo một hàng dọc trên sân
trường
2 Phần cơ bản :
* Ôn 5 động tác tay, lườn, bụng và nhảy của bài
thể
dục phát triển chung :
-GV điều khiển
* Trò chơi “ Tung vòng vào đích ”
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và
cách chơi
+ GV cho HS chơi thử
+ Chia tổ cho các em chơi
3 Phần kết thúc :
- HS xếp 4 hàng dọc lắng nghe
- HS thực hiện chơi theo chỉ dẫn của GV
- Lớp trưởng điều khiển
- HS thực hiện chạy
-HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
- Đội hình tập như bài trước cán sự lớp điều khiển
Trang 7- GV tổ chức cho HS đi đều và hát
- Ôân một số động tác thả lỏng
- Hệ thống bài học
- Giao bài về nhà
- Nhận xét tiết học
-HS thực hiện 5 - 6 lần / động tác
KỂ CHUYỆN KHO BÁU
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1)
- HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện ( BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- Ghi sẵn các câu gợi ý
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ : Soát đồ dùng học tập
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hướng dẫn kể chuyện :
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo từng đoạn
Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?
+Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào ?
+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?
+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt.
3 Củng cố dặn dò:
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho người
thân nghe - Nhận xét tiết học
-HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn)
-Hai vợ chồng chăm chỉ -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
-Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ, không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà Không để cho đất nghỉ
-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn
1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS trả lời
Trang 8TOÁN ĐƠN VỊ , CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mơc tiªu:
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết các số trịn trăm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-10 hình vuông biểu diễn đơn vị
-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục
-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100
-Bộ số bằng bìa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :
+ Có mấy đơn vị ?
- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần SGK
và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên
+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục
+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn
chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1 chục (10)
đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần
đơn vị
+ 10 chục bằng bao nhiêu ?
- GV ghi bảng : 10 chục = 100
* Giới thiệu 1000 :
+ Giới thiệu số tròn trăm
- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 1000
+ Có mấy trăm ?
- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn
- GV gắn 2 hình vuông như trên
+ Có mấy trăm ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm
- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm ,
người ta dùng số 2 trăm , viết là 200
- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình vuông như
trên để giới thiệu các số 300 , 400 , … , 900
+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung ?
- HS nhắc
- Có 1 đơn vị
- Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị
- Còn gọi là 1 chục
-Bằng 10 đơn vị
-1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ; 10 chục
= 100 -10 chục = 100
-Có 1 trăm
-Có 2 trăm
- HS lên bảng viết các số tròn trăm
- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối
Trang 9Keỏt luaọn : Nhửừng soỏ 100, 200, 300 900 ủửụùc
goùi laứ nhửừng soỏ troứn traờm
- GV gaộn leõn baỷng 10 hỡnh vuoõng :
+ Coự maỏy traờm ?
- GV giụựi thieọu : 10 traờm ủửụùc goùi laứ 1 nghỡn
- GV vieỏt baỷng : 10 traờm = 1000
- GV goùi HS ủoùc vaứ vieỏt soỏ 1000
+ 1 chuùc baống maỏy ủụn vũ ?
+ 1 traờm baống maỏy chuùc ?
+ 1 nghỡn baống maỏy traờm ?
* Thửùc haứnh :
Baứi 1 :
a ẹoùc vaứ vieỏt soỏ
- GV gaộn caực hỡnh vuoõng bieồu dieón moọt soỏ ủụn
vũ , chuùc, caực soỏ troứn traờm baỏt kyứ leõn baỷng Sau
ủoự goùi HS ủoùc vaứ vieỏt soỏ tửụng ửựng
b Choùn hỡnh phuứ hụùp vụựi soỏ
- GV ủoùc (moọt soỏ chuùc hoaởc troứn traờm )
- Nhaọn xeựt
3 Cuỷng coỏ daởn doứ:
+ 1 chuùc baống maỏy ủụn vũ ?
+ 1 traờm baống maỏy chuùc ?
+ 1 nghỡn baống maỏy traờm ?
-Yeõu caàu HS ủoùc vaứ vieỏt soỏ theo hỡnh bieồu dieón
-Veà nhaứ xem trửụực baứi:“SO saựnh caực soỏ troứn
traờm”
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- HS laàn lửụùt ủoùc vaứ vieỏt caực soỏ 200 - 900
1 chuùc = 10 ủụn vũ
1 traờm = 10 chuùc
1 nghỡn = 10 traờm
- HS ủoùc vaứ vieỏt soỏ theo theo hỡnh bieồu dieón
- HS thửùc hieọn choùn hỡnh sao cho phuứ hụùp vụựi yeõu caàu ủaởt ra
- 2 HS traỷ lụứi
- HS leõn baỷng vieỏt
Vẽ trang trí
vẽ thêm vào hình có sẵn và vẽ màu
I Mục tiêu
- HS biết cỏch vẽ thờm hỡnh và vẽ màu vào cỏc hỡnh cú sẵn của bài trang trớ.
- Vẽ được hỡnh và vẽ màu theo yờu cầu của bài
* HS khỏ giỏi: vẽ tiếp được hỡnh, tụ màu đều, gọn trong hỡnh, màu sắc phự hợp.
* GDBVMT: GD HS chăm súc và bảo vệ cỏc con vật nuụi.
II Chuẩn bị
- Vở tập vẽ, chì, tẩy, thước kẻ, màu.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
I.KT đồ dùng
II Dạy bài mới
Giới thiệu bài
( 1 phút)
!KT đồ dùng
! Quan sát 2 bài vẽ ( 1 đã vẽ thêm, 1 chưa thêm ) trả lời câu hỏi sau:
? 2 bài vẽ này khác nhau ở điểm nào? Bài nào nhìn đẹp
T.hiện lệnh Quan sát 1-2 HS trả lờ
Trang 101 Hoạt động 1
Quan sát, nhận xét
( 3-5 phút)
2 Hoạt động 2
Cách vẽ
( 4 phút)
3 Hoạt động 3
Thực hành
( 20 phút)
4 Hoạt động 4
Nhận xét, đánh giá
(5 phút)
hơn?
GVKL giới thiệu bài mới, ghi tên bài và phần 1 lên bảng
Quan sát tranh cho biết:
? Tranh vẽ gì?
? Kể tên những màu lông của con gà?
KL: Tranh vẽ 1 đàn gà gồm có gà trống, gà mái…
! Quan sát hình vẽ sẵn đã phóng to và trả lời câu hỏi:
? Bài vẽ những hình ảnh gì?
? Bài yêu cầu gì?
? Ta có thể vẽ thêm những hình nào nữa vào cho bức tranh thêm sinh động?
? Vẽ xong rồi nhiệm vụ tiếp theo phải làm gì?
GVKL và chuyển phần 2
Quan sát GV hướng dẫn trên giáo cụ trực quan
- B1: Tìm hình định vẽ vào các khoảng trống
- B2: Vẽ màu vào hình và nền Nhắc lại các bước nối tiếp Quan sát 3 bài vẽ hoàn chỉnh và nhận xét về:
- Cách hình
- Cách vẽ màu GVKL: Đó chính là sự phong phú về cách sắp xếp các hình ảnh trong một bức tranh
Cho HS xem một số bài của học sinh năm trước
? Em thích nhất bài nào? Vì sao?
GVTK TH( 20 phút) Thu 3-5 bài của HS Quan sát và nhận xét bài cho bạn về:
- Cách vẽ hình
- Cách vẽ màu
Nghe Quan sát
1 HS 1HS T.hiện lệnh
1-2 HS 1HS 1-2HS 1HS Nghe T.hiện lệnh
2HS T,hiện lệnh Nghe
1-2HS
HS làm bài Quan sát bài và nhận xét