chú ý gọi HS còn hạn chế lên bảng - GV nhận xét sửa bài Bài 2 : Gọi học sinh đọc đề- tìm hiểu đề -Yêu cầu học sinh làm bài.. Bài 4 : Yêu cầu học sinh chia nhóm - Yêu cầu cử đại diện tham
Trang 1TUẦN 13Thứ hai ngày 21/11/2016
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: bok Pa, lũ làng , càn quét, hạt ngọc ,làm rẫy giỏi lắm , huân chương Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấucâu và giữa các cụm từ ; thể hiện được tình cảm , thái độ củanhân vật qua lời đối thoại
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ trong bài : bok , càn quét , lũ làng, saoRua, mạnh hung , người Thượng
+ Hiểu nội dung câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện :Câu chuyện ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lậpnhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
-Học sinh yêu quý anh hùng Núp cũng như các bạn dân tộcnói chung
B.KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vậttrong truyện
* Rèn kĩ năng nghe :
- Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét,đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc ; tranh anh hùng Núp Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn họcsinh luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Cảnh đẹp non sông.
H: Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là những vùng nào ?
H:Mỗi vùng có cảnh gì đẹp ?
H: Nêu nội dung chính ?
- GV nhân xét
3 Bài mới : Giới thiệu bài : GV treo tranh giới thiệu anh
hùng Núp ( Anh hùng quân đội Đinh Núp , người Ba-na , rất nổitiếng trong kháng chiến chống thực dân Pháp ) ,kết hợp giớithiệu bài (ghi bảng)
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 - HS lắng nghe
Trang 2- Gọi 1 HS khá đọc
- Yêu cầu đọc theo từng câu
( Chú ý gọi những HS đọc còn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1
H: Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
Ý 1 :Giới thiệu anh hùng Núp
-Yêu cầu đọc đoạn 2
H.Ở Đại hội về anh Núp kể cho
dân làng biết những gì ?
*Giảng từ :bok :bác (từ xưng hô
của một số dân tộc Tây
Nguyên)
càn quét :đưa quân đến bao
vây , bắt bớ
H:Chi tiết nào cho thấy Đại hội
rất khâm phục thành tích của
dân làng Kông Hoa ?
H:Chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui, rất tự hào về
thành tích của mình ?
*Giảng từ :lũ làng :dân làng
( cách nói của dân làng Tây
Nguyên)
Ý2 :Dân làng Kông Hoa lập
nhiều chiến công
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
H: Đại hội tặng dân làng Kông
Hoa những gì ?
H: Khi xem những vật đó, thái độ
của mọi người ra sao ?
- 1 HS khá đọc toàn bài vàchú giải
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS phát âm từ khó -HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS nhận xét các bạn đọc
- 1 HS khá đọc đoạn 1 – lớpđọc thầm
- Anh Núp được tỉnh cử đi dựĐại hội thi đua
-2 HS nhắc lại ý 1
-1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọcthầm
-Đất nước mình bây giờ rấtmạnh, mọi người đều đoànkết đánh giặc, làm rẫy giỏi
-HS theo dõi
-Núp được mời lên kểchuyện về làng Kông Hoa.Sau khi nghe Núp kể vềthành tích chiến đấu củadân làng Kông Hoa, nhiềungười chạy lên, đặt Núptrên vai, công kênh đi khắpnhà
-Nghe anh Núp nói lại lờicán bộ “ Pháp đánh mộttrăm năm không thắng nổiđồng chí Núp và dân làngKông Hoa ”, lũ làng rất vui,đứng hết dậy nói : Đúngđấy! Đúng đấy !
-1 HS nhắc lại ý 2
- 1 HS đọc đoạn 3 – lớp đọcthầm
- Đại hội tặng dân làngKông Hoa cái ảnh Bok Hồ ,một cây cờ có thêu chữ ,một huân chương cho cảlàng , một huân chương choNúp
-Mọi người xem những mónquà ấy là những tặng vật
Trang 3Ý 3 Đại hội tặng dân làng Kông
Hoa nhiều vật quý
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm rút nội dung chính – ghi
bảng
Nội dung chính : Câu chuyện ca
ngợi anh hùng Núp và dân làng
Kông Hoa đã lập thành tích trong
kháng chiến thực dân Pháp
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo
viên treo bảng phụ
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn ,
cả bài
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò
chơi
Tiết 2 :
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4
- Tổ chức cho HS chia nhóm thi
đọc
-Cho các nhóm thi đọc
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4 : Kể chuyện.
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn kể chuyện:
H.Trong đoạn văn mẫu trong SGK ,
người kể nhập vai nhân vật nào
để kể lại đoạn 1 ?
* Có thể kể theo lời anh Núp ,
anh Thế , một người dân làng
Kông Hoa nhưng người kể cần
xưng tôi , nói lời của một nhân
vật từ đầu đến cuối
-Yêu cầu học sinh kể theo cặp
-GV chọn 3 HS khá kể trước lớp
.Mỗi em kể 1 đoạn
* Kể theo nhóm
*Kể trước lớp
-1 HS nhắc lại ý 3
-Học sinh thảo luận nhómđôi
-4 HS nhắc lại
- Học sinh quan sát – Đọc đoạnvăn
- Học sinh theo dõi
- HS luyện đọc theo đoạn , cảbài
- Học sinh chơi trò chơi tự chọn
- HS đọc theo nhóm 4
-Học sinh đọc phân vai theonhóm 4:
-Các nhóm thi đọc – Học sinhnhận xét và bình chọn nhómđọc hay nhất
-2 học sinh đọc yêu cầu vàđoạn văn mẫu Lớp đọcthầm
-Nhập vai anh Núp , kể lạicâu chuyện theo lời kể củaanh Núp
- HS kể theo nhóm bàn Lầnlượt từng HS kể 1 đoạn trongnhóm Các bạn trong nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
Trang 4-HS 1 kể đoạn 1; HS 2 kể đoạn
2 ; HS 3 kể đoạn 3 -2 đến 3 nhóm thi kể trướclớp.Mỗi nhóm 3 em kể Mỗi
-Áp dụng để giải bài toán có lời văn
-Giáo dục học sinh chính xác và cẩn thận
* BT: 1; 2; 3a,b
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi bài 3
-HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính:
234 x 2 208 x 4
Bài 2 : Tóm tắt:
5 bao gạo ( 1bao : 125 kg gạo)
Ăn hết : 270 kg
Còn lại : ? kg gạo
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài (Ghi đề)
Trang 5Hoạt động 1: Hướng dẫn thực
hiện so sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn
- GV nêu ví dụ
a) Ví dụ : Đoạn thẳng AB dài 2 cm ,
đoạn thẳng CD dài 6 cm
Hỏi đoạn thẳng CD dài gấp
mấy lần đoạn thẳng AB ? :
-Yêu cầu lớp tóm tắt
-Yêu cầu tính độ dài CD gấp mấy
lần độ dài đoạn thẳng AB
-GV chốt ý:
* Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài
gấp 3 lần đoạn thẳng AB ta nói :
Độ dài đoạn thẳng AB bằng
3
1 độdài đoạn thẳng CD
b)Bài toán :
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu tìm hiểu đề
H Đây là dạng toán gì ?
- Hướng dẫn trình bày bài giải
Hoạt động: Luyện tập – thực
hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
1
-Yêu cầu HS làm theo nhóm
-HS theo dõi.2 HS đọc ví dụ
-Lớp tóm tắt vào nháp -1
em lên bảng tóm tắt ( hìnhvẽ minh hoạ )
- 6 : 2 = 3 ( lần )
- 1HS nhắc lại
-HS đọc đề: Mẹ 30 tuổi , con
6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
- 2 cặp tìm hiểu đề H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì?
-Bài toán so sánh số bébằng một phần mấy sốlớn
-HS giải vào nháp, 1 HS lênbảng
Bài giải :Tuổi mẹ gấp số tuổi con :
30 : 6= 5( lần)Vậy tuổi con bằng
5
1 tuổimẹ
Đáp số :
51
-HS nêu yêu cầu của đề -HS làm theo nhóm bàn vàonháp -1 em lên bảng thựchiện
- Nhóm đổi chéo kiểm tranhau
Số lớ n
Số bé Số lớngấp mấy
lần số bé
Số bé bằng một phần mấy số lớn
Trang 6-GV sửa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc của đề bài
H :Bài 2 thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc đề
- HD làm miệng
-Yêu cầu HS sửa bài
-GV nhận xét bài làm của HS sửa
bài
8 2 4
41
6 3 2
21
10 2 5
51-HS sửa bài
- 2 HS đọc đề
- Bài toán so sánh số bébằng một phần mấy sốlớn
-HS phân tích đề .Tóm tắtvà giải vào vở - 1 HS lênbảng làm
H : Bài toán cho biết gì
?
H : Bài toán hỏi gì ? Tóm tắtNgăn trên : 6 quyển
Ngăn trên bằng một
Ngăn dưới : 24 quyển
phần mấy ngăn dưới ?
Bài giảiSố sách ngăn dưới gấpsố sách ngăn trên :
24 : 6 = 4 ( lần )Vậy số sách ngăn trên bằng
4
1 số sách ngăn dưới
Đáp số :
41
-HS sửa bài –nhận xét -1 HS đọc
-HS làm bài vào sách vàcho biết cách làm của bàitoán – lần lượt làm miệng -HS đổi bài kiểm tra
Trang 7-HS tích cực tham gia những việc của lớp, của trường.
-HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp ciệc trường
II CHUẨN BỊ:
- GV : Phiếu bài tập – Bảng phụ Các bài hát về chủ đề nhà trường
- HS : Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài :Tiết Đạo đức hôm nay chúng
ta sẽ tiếp tục luyện tập thực hành :Tích cực tham gia việc lớp,
việc trường.( ghi bảng)
*Khởi động : HS hát tập thể
bài hát em yêu trường em.
Hoạt động 1 : Xử lý tình huống
1.Mục tiêu : HS biết thể hiện tính
tích cực tham gia việc lớp ,việc
trường trong các tình huống cụ
thể
2.Cách tiến hành:GV chia nhóm
và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận,xử lý một tình huống
-GV giới thiệu tình huống:
-Tình huống 1: Lớp Tuấn chuẩn bị
đi cắm trại Tuấn được phân
-1HS đọc
Trang 8công mang cờ và hoa để trang trí
lều trại, nhưng Tuấn nhất định từ
chối vì ngại mang Em sẽ làm gì
nếu em là bạn của Tuấn ?
- Tình huống 2: Nếu là một HS
khá của lớp, em sẽ làm gì khi
trong lớp có một bạn học yếu?
- Tình huống 3: Sau giờ ra chơi, cô
giáo đi họp và dặn cả lớp ngồi
làm bài tập Cô vừa đi được
một lúc, một số bạn đùa nghịch
và làm ồn…
Nếu em là cán bộ lớp, em sẽ
làm gì trong tình huống trên ?
- Tình huống 4: Khiêm được phân
công mang lọ hoa để chuẩn bị cho
buổi liên hoan kỉ niệm ngày
mùng 8 tháng 3 Nhưng đúng hôm
đó Khiêm bị ốm .Nếu em là
Khiêm, em sẽ làm gì?
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
Mỗi đội một nhóm
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày
3 Kết luận :
a.Là bạn của Tuấn, em nên
khuyên Tuấn đừng từ chối
b.Em nên xung phong giúp các bạn
học
c.Em nên nhắc nhở các bạn
không được làm ồn ảnh hưởng
lớp bên cạnh
d.Em có thể nhờ mọi người trong
gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa
đến lớp hộ em
Hoạt động2: Đăng khí tham gia
làm việc lớp việc trường
1.Mục tiêu :
-Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích
cực tham gia làm việc lớp, việc
trường
2 Cách tiến hành
-Làm việc cá nhân
-GV nêu yêu cầu: Các em hãy
suy nghĩ và ghi ra giấy những
việc lớp, việc trường mà các em
có khả năng tham gia và mong
muốn được tham gia
-Thảo luận theo bàn 2 em -Đại diện các nhóm lêntrình bày
-Lớp nhận xét, góp ý
-HS trình bày trước lớp -Các nhóm HS cam kết sẽthực hiện tốt các côngviệc được giao trước lớp
Trang 9-Yêu cầu các em trình bày trước
lớp
-GV sắp xếp thành các nhóm
công việc và giao nhiệm vụ cho
HS thực hiện theo các nhóm công
việc đó
3 Kết luận chung:
-Tham gia làm việc lớp, việc
trường vừa là quyền, vừa là
bổn phận của HS
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
1 Mục tiêu :- Củng cố nội dung
bài học
2 Cách tiến hành :
H:Em hiểu thế nào là “Tích cực”
tham gia việc lớp , việc trường ?
3 Kết luận :
- Như vậy tích cực tham gia việc
lớp, việc trường ở đây là hoàn
thành tốt các công việc của
mình được giao theo hết khả năng
của mình Ngoài ra , nếu có điều
kiện và khả năng ,có thể giúp
đỡ những người khác hoàn
thành tốt nhiệm vụ
-Tích cực tham gia việc lớp,việc trường, tức là: Việc gìcủa lớp của trường cũngtham gia
-Làm xong việc của mình,nếu còn thời gian thì làmgiúp công việc của ngườikhác
- Làm hết tất cả côngviệc được giao
-HS theo dõi
4 Củng cố
-GV giáo dục HS Tìm hiểu các gương tích cực tham gia công việc lớp việc trường Tham gia làm và làm tốt một số việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:.
-Cho HS hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
- Chuẩn bị bài lần sau
Thứ ba ngày 22/11/2016
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I MỤC TIÊU :
-Nghe – viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Viết đúng các từ khó : đêm trăng , rập rình, chiều gió, toả sáng , lăn tăn ,nở muộn, ngào ngạt Viết hoa đúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài ; ghi đúng dấu câu ( dấu chấm ,dấu phẩy ,dấu ba chấm )
Trang 10-Luyện đọc ,viết đúng một số chữ có vần khó ( iu / uyu ) ,tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn : ruồi, dừa, khỉ, chổâi, đu đủ
- HS viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ chép - đề bài tập 2 3 tờ giấy khổ to -HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2.Bài cũ : Gọi 2 HS lên viết bảng : nước biếc , nghìn
trùng , sừng sững Cả lớp viết bảng con
- Thầy nhận xét, bổ sung
3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –
viết
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS khá đọc
H:Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như
thế nào ?
H.Bài viết có mấy câu ?
H.Những chữ nào trong bài phải
viết hoa ?
H.Những dấu câu nào được sử
dụng trong đoạn văn ?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc
thầm và tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng
phụ
- GV đọc từ khó – yêu cầu HS viết
- Nhận xét – sửa sai
-Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở
cách trình bày bài
-GV đọc cho HS viết bài
-Theo dõi , uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm -sửa bài.Nhận xét
chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
- HS lắng nghe -1HS khá đọc đoạn văn -Lớp đọc thầm theo
-Trăng toả sáng rọi vàocác gợn sóng tăn ; gióđông nam hây hẩy ; sóngvỗ rập rình ;hương sen đưatheo chiều gió thơm ngàongạt
-Có 6 câu -Hồ Tây, Hồ, Trăng,Thuyền, Một, Bấy, Mùi.-Dấu chấm ,dấu phẩy,dấu ba chấm
- HS đọc thầm - tìm từ khóvà nêu
- HS đọc những từ khó -HS viết bảng con - 2 HSviết bảng lớp
- HS lắng nghe -HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéobài - sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
- 1 HS nêu yêu cầu bàitập
- 1 HS lên bảng làm - lớplàm bài vào vở
* Điền vào chỗ trống iu hay uyu ?
Trang 11Chấm một số bài nhận xét
-sửa bài
Bài 3:Hướng dẫn thảo luận nhóm
-GV phát giấy và bút cho các
nhóm
-GV treo bảng phụ ghi những câu đố
lên bảng
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm ba
-Yêâu cầu các nhóm lên bảng dán
-GV nhận xét nhóm làm tốt
-GV chốt đúng , sai
- Yêu cầu HS đọc bài
- Đường đi khúc khuỷu ,gầy khẳng khiu ,khuỷu
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học – khen ngợi HS học tốt
5 Dặn dò:
- Về nhà viết lại những lỗi sai vào vở
- Chuẩn bị bài lần sau
-HS vận dụng làm bài tập nhanh, chính xác
-Học sinh viết số cẩn thận , rõ ràng ; có lời giải chính xác
* BT cần làm: 1; 2; 3; 4
II CHUẨN BỊ :
-GV : 4 hình tam giác như SGK
-HS : Vở toán, SGK,bộ đồ dùng học toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Ổn định : nề nếp.
2 Kiểm tra bài cũ : 3 H S lên bảng sửa bài
* Bài toán : Trong thùng có 56 l dầu, trong can có 8 ldầu Hỏi số l dầu rtong can bằng một phần mấy số l dầu trongthùng
*Tìm x:
x : 4 = 48
- GV nhận xét
3.Bài mới :Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1 : luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu học sinh nêu yêu -2 HS nêu yêu cầu
Trang 12cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài ( chú
ý gọi HS còn hạn chế lên bảng)
- GV nhận xét sửa bài
Bài 2 : Gọi học sinh đọc đề- tìm
hiểu đề
-Yêu cầu học sinh làm bài
- GV nhận xét , sửa bài
Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề- tìm
hiểu đề
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV nhận xét, sửa bài
* HS làm chậm GV yêu cầu các em
làm 1 bài toán giải
*Hoạt Động 2 : trò chơi : Xếp hình
Bài 4 : Yêu cầu học sinh chia nhóm
- Yêu cầu cử đại diện tham gia chơi
trò chơi
- GV nêu luật chơi
-HS làm bài vào vở – 4 họcsinh lên bảng
- HS đổi chéo vở sửa bài.-2 học sinh đọc đề – 2 HS tìmhiểu đề
H: Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì ?-Học sinh tóm tắt và giảivào vở –1HS khá lên bảng
Bài giải Số con bò có là :
7 + 28 = 35 (con ) Số con bò gấp số contrâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số con trâu bằng
5 1
số con bò
H:Bài toán hỏi gì ?
- Học sinh tóm tắt và giảivào vở –1HS lên bảng
Tóm Tắt
Dưới ao : 8
1sốvịt
48 con vịt Trên bờ : …con ?
Bài giải
Số con vịt đang bơi dưới
ao là:
48 : 8 = 6 (con ) Số con vịt ở trên bờ:
48 - 6 = 42 ( con ) Đáp số : 42 convịt
- Học sinh sửa bài
Trang 13- Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp
-Xem lại bài học và chuẩn bị bài lần sau
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
-Kể tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tậptrong giờ học
-Nêu được ích lợi của các hoạt động trên
-Tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với sức khoẻvà khả năng của mình
II CHUẨN BỊ.:
-GV:+ Các hình minh hoạ trang 48,49 SGK
+Bảng phụ ghi nội dung thảo luậnï
-HS: SGK,vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Nề nếp.
2 Kiểm tra bài cũ: Chấm một số vở bài tập của
HS.Nhận xét,đánh giá chung
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động
ngoài giờ lên lớp
1.Mục tiêu: Biết 1số hoạt động ngoài
giờ lên lớp của học sinh tiểu học
-Biết 1 số điểm cần chú ý khi tham gia
các hoạt động đó
2.Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS quan sát các hình 48, 49 SGK
và thảo luận nhóm đôi theo các câu
- HS quan sát.HS thảøoluận nhóm đôi
Trang 14H: Hình này thể hiện hoạt động gì?
H: Hoạt động này diễn ra ở đâu?
H: Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý
thức kỷ luật của các bạn trong hình?
-Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận
-GV nhận xét, bổ sung
3.Kết luận : Hoạt động ngoài giờ lên
lớp của HS tiểu học bao gồm:vui chơi
giải trí, văn nghệ,thể thao ;làm vệ sinh,
trồng cây tưới cây ; giúp gia đình thương
binh, liệt sĩ …
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 số hoạt động
của trường em
1.Mục tiêu: giới thiệu được các hoạt
động của mình ngoài giờ lên lớp ở
trường
2.Cách tiến hành :
+Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm các
câu hỏi sau:
H:Kể tên các hoạt động ngoài giờ ở
trường em?
H:Nêu ích lợi của hoạt động đó?
H:Em phải làm gì để các hoạt động đó
đạt kết quả tốt?
+Bước 2: Làm việc với cả lớp
-Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
-GV nhận xét , bổ sung thêm những hoạt
động mà các em chưa nêu
3.Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên
lớp làm tinh thần chúng ta vui vẻ, cơ
thể khoẻ mạnh ,giúp chúng ta nâng cao
và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm
vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng
đội,biết quan tâm và giúp đỡ mọi
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 13 SGK
-Nhận xét tiết học,khen ngợi những hs học tốt
5 dặn dò.
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài
- Chuẩn bị bài lần sau
Trang 15+ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:Cửa Tùng, Đồi mồi,bạch kim
+ Hiểu nội dung của câu chuyện :Ca ngợi vẻ đẹp của CửaTùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta
- Học sinh yêu thích cảnh đẹp của đất nước
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ.Bản đồ
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc -HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Gọi HS đọc bài “Vàm Cỏ Đông”
H Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
H.Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì ? Khi xem những vậtđó thái độ của mọi người ra sao ?
H Nêu nội dung chính ?
- GV nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài (Ghi bảng)
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS khá đọc
- Yêu cầu đọc theo từng câu
-GV theo dõi - Hướng dẫn phát
âm từ khó.( Chú ý gọi những
HS đọc còn yếu)
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn - GV
hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu đọc đoạn 1
H:Cửa Tùng ở đâu?
-Giảng từ: Cửa Tùng: Cho HS xem
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn nối tiếp
-1 HS đọc – lớp đọc thầm theo.-Cửa Tùng là sông Bến Hảichảy ra biển
-Thôn xóm mướt màu xanhlũy tre làng và những rặng
Trang 16có gì đẹp?
-Ý1:Cảnh đẹp ở hai bên bờ
sông Bến Hải
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
H:Em hiểu thế nào là:” Bà chúa
của các bãi tắm.”?
H: Sắc màu nước biển Cửa Tùng
có gì đặc biệt?
* Giảng : Xanh lơ : xanh nhạt như
màu da trời
+Xanh lục: xanh đậm có màu lá
cây
-Ý 2: Màu sắc của nước biển
-Yêu cầu HS đọc đoạn cuối
H:Người xưa so sánh bãi biển Cửa
Tùng với cái gì?
* Giảng từ:Lược đồi mồi: Một
loài rùa biển, mai có vân đẹp
+ Bạch kim: Kim loại quý màu
trắng( màu trắng sáng)
ÙÝ3 :Vẻ đẹp của nước biển Cửa
Tùng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Yêu cầu HS thảo luận tìm nội
dung chính
- GV chốt ý – ghi bảng :
Nội dung chính : Vẻ đẹp kì diệu
của Cửa Tùng
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo
viên treo bảng phụ
- Giáo viên theo dõi - sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Yêu cầu luyện đọc bài
-Hướng dẫn HS thi đọc
-Nhận xét - đánh giá
phi lao rì rào gió thổi
- 2 HS nhắc lại ý 1
-1 HS đọc – lớp đọc thầm theo
-Là bãi tắm đẹp nhất trongcác bãi tắm
-Thay đổi 3 lần trong mộtngày: Bình minh mặt trời nhưchiếc thau đồng đỏ ối chiếuxuống mặt biển, nước biểnnhuộm màu hồng nhạt Trưanước biển xanh lơ và khichiều tà nước biển màuxanh lục
-2 HS nhắc lại ý 2
-1 HS đọc toàn bài
- So sánh chiếc lược đồi mồicài vào mái tóc bạch kimcủa nước biển
- HS thảo luận nhóm 4 - tìmhiểu nội dung chính
- 1 HS đọc toàn bài – nêu nội dung chính
H:Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa Tùng ? GV kết hợp giáodục học sinh :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài lần sau
_
Trang 17III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ: Gọi 2 HS
Bài 1: Viết các tích sau dưới dạng tổng rồi tính kết quả:
8 x 7 8 x 8
Bài 2 : Đàn gà có 72 con ,trong đó số gà mẹ bằng
8
1 số gàcon Hỏi có bao nhiêu con gà con ?
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập
bảng nhân 9
-GV gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn
và hỏi : Có mấy hình tròn ?
-9 hình tròn được lấy mấy lần ?
-9 được lấy mấy lần ?
H.Nêu phép tính tương ứng ?
-GV ghi bảng 9 x 1 = 9
-Yêu cầu HS đọc
-GV gắn 2 tấm bìa lên bảng và
hỏi : 9 được lấy mấy lần ?
-Yêu cầu HS nêu phép tính tương
ứng
H.9nhân 2 được mấy ?
H.Vì sao biết 9 nhân 2 bằng 18 ?
-GV viết bảng 9 x 2 =
-Tương tự , yêu cầu HS lập bảng
nhân 9 còn lại theo nhóm –mỗi
dãy lập 4 phép tính –GV hướng
dẫn HS có thể lập bảng nhân
bằng nhiều cách khác nhau
-Yêu cầu HS các nhóm trình bày
-GV nhận xét
-Ghi kết quả các phép tính vào
-HS quan sát và trả lời Có
9 hình tròn
-Lấy 1 lần -9 được lấy 1 lần -9 x 1 = 9
- HS đọc 9 nhân 1 bằng 9
-9 được lấy 2 lầ n -HS nêu 9 x 2
-9 nhân 2 bằng 18
-Vì 9 x 2 = 9+ 9-HS đọc 9 x 2 =18-HS thực hiện theo nhóm ba(có thể lập bằng nhiềucách : Viết thành tổng cácsố hạng bằng nhau , lấy tíchliền trước cộng với 9 đượctích liền sau hoặc dựa vàocác nhân bảng đã học
-Đại diện các nhóm trìnhbày cách lập bảng nhânvà giải thích cách làm
Trang 18bảng nhân 9
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 9
-GV xoá dần kết quả -Yêu cầu
HS đọc thuộc
- Cho HS thi đọc thuộc - GV nhận
xét -tuyên dương
Hoạt động 2 : Luyện tập – thực
hành
Bài 1: Gọi HS đọc đề Nêu yêu
cầu
-GV yêu cầu HS tính nhẩm, ghi kết
quả ra sách, gọi HS còn hạn chế
nối tiếp nhau nêu kết quả
- Gọi HS khá đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài
vào vở -1HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài Nêu yêu
cầu
-Yêu cầu HS nhẩm, điền kết quả
-HS đọc cá nhân ,nhóm,dãy bàn
-HS đọc lớp nhẩm thuộc -HS thi đọc thuộc bảng nhân
9
-1HS khá nêu -HS thực hiện theo yêu cầu-HS nối tiếp nhau nêu kếtquả ,lớp nhận xét Đ-S
-1 HS khá nêu -3HS còn hạn chế lên bảnglàm Cả lớp làm nháp
a) 9 x 6 + 17 = 54 + 17 = 71
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 b) 9 x 7 – 25 = 63 - 25 = 38
9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 9-HS nhận xét –nêu cách làm.Tính lần lượt từ trái sangphải
-2 HS khá đọc đề -2 cặp HS phân tích đề H:Bài toán cho biết
gì ? H:Bài toán hỏi gì ? -HS tóm tắt và làm bài vàovở.1HS khá lên bảng
Tóm tắt 1tổ : 9bạn 4tổ : …bạn ? Bài giải Số học sinh lớp 3Blà:
9 x 4 = 36 (họcsinh )
Đáp số : 36 học sinh.-HS theo dõi sửa bài
-HS đọc –nêu yêu cầu -5 em lần lượt lên bảng làm.Cả lớp làm vào SGK
Trang 19vào ô trống vào SGK.
-GV nhận xét - Cho HS nêu cách
lập dãy số
-GV chốt : trong dãy số này ,mỗi
số đều bằng số đứng ngay trước
nó cộng thêm 9 Hoặc bằng số
đứng ngay sau nó trừ đi 9
-Cho HS đọc lại dãy số
+ Các số cần điền :36,45,63,72,90
-Lớp theo dõi -nêu cách lậpdãy số
-HS đọc lại dãy số
1. Kiến thức : Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U
2. Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ H, U đúng quy
trình kĩ thuật
3. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán
chữ
II/ Chuẩn bị :
GV : Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt
từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủlớn để học sinh quan sát
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Gv hướng dẫn
hs quan sát và nhận xét
Mục tiêu : Giúp hs quan sát và
nhận xét về hình dạng kích thước chữ
Trang 20mẫu các chữ H, U yêu cầu học sinh
quan sát và nhận xét :
+ Các chữ H, U rộng mấy ô ?
+ các Chữ H và chữ U có nữa
bên trái và nữa bên phải giống
nhau Nếu gấp đôi chữ H, U theo chiều
dọc thì nửa trái , nửa phải trùng khít
Mục tiêu : giúp học sinh thực
hành kẻ, cắt, dán chữ H, U đúng quy
+ Lật mặt sau tơ giấy thủ công
kẻ 2 hình chữ nhaat có chiều dài 5 ô
rộng 3 ô
+ Chấm các điểm đánh dẫu hình
chữa H, U vào 2 hình chữ nhật Sau đó
kẻ theo các đường đã đánh dấu
Riêng đối với chữ U cần vẽ các
đường lượn góc
b) Bước 2 : Cắt chữ H, U
+ Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã
kẻ chữ H, U theo đường dấu giữa cho
mặt trái ra ngoài, cắt theo đường kẻ
nửa chữ H, U
+ Mở ra được chữ H, U như mẫu
c) Bước 3 : Dán chữ H, U
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
dán chữ H, U theo các bước sau :
+ Kẻ một đường chuẩn, sắp
xếp các chữ cho cân đối trên đường
chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô
và dán chữ vào vị trí đã định
bên phải giống nhau
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe Giáoviên hướng dẫn
1ô 3 ô
hình 2
hình 3
hinh 4
Trang 21+ Đặt tờ giấy nháp lên trên
chữ vừa dán để miết cho phẳng
( Hình 4 )
-Giáo viên vừa hướng dẫn cách
dán, vừa thực hiện thao tác dán
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh
nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ H,
U và nhận xét
-Giáo viên uốn nắn những thao
tác chưa đúng của học sinh
-Giáo viên tổ chức cho học sinh
thực hành kẻ, cắt, dán chữ U,H theo
nhóm
-Giáo viên quan sát, uốn nắn
cho những học sinh gấp, cắt chưa
đúng, giúp đỡ những em còn lúng
túng
-GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày
sản phẩm của mình
-Tổ chức trình bày sản phẩm,
chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương
-Giáo viên đánh giá kết quả
thực hành của học sinh
CHÍNH TẢ : (Nghe - viết)
VÀM CỎ ĐÔNG
- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Viết bài tập 3 a vào bảng phụ
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
Trang 222 Bài cũ : Gọi 2 HS viết bảng : khúc khuỷu, khẳng khiu,
khuỷu ta Lớp viết bảng con - GV nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài (ghi đề)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe–
viết
- GV đọc mẫu bài 1 lần
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu của
bài Vàm Cỏ Đông
H Những chữ nào phải viết hoa?
-Yêu cầu tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở
bảng phụ
- GV đọc từ khó
- Nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở
cách trình bày bài , tư thế ngồi …
- GV đọc bài
- Theo dõi , uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
- GVnhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập
Bài 2 : Hướng dẫn làm vào vở
- GV nhận xét - GV chốt đúng / sai
-Mời HS đọc lại
- GV chốt đúng / sai
Bài 3: Câu a) Cho HS chơi trò chơi
tiếp sức
-Mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau
viết nhanh những tiếng có thể
ghép với các tiếng đã cho Sau
thời gian quy định, HS cuối cùng
thay mặt nhóm đọc kết quả
- HS lắng nghe -2 HS đọc lại – Lớp đọcthầm theo
-Vàm Cỏ Đông, Hồng Tênriêng 2 dòng sông -Ở, Quê, Anh , Ơ, Đây, Bốn, Từng,Bóng -chữ đầu các dòngthơ
- Viết cách lề vở 2 ô li.Giữa hai khổ thơ để trống 1dòng
-Cả lớp đọc thầm
-HS gạch chân từ khó vào sách và nêu
-HS đọc những từ khó -HS viết bảng con - 2 HS viếtbảng lớp
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
-HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở
- HS lên bảng sửa bài
- Lớp nhận xét
- 5 em đọc lại lời giải đúng
huýt sáo, hít thở , suýt ngã ,đứng sít vào nhau.
Trang 23-Yêu cầu HS nhận xét.
-Giáo viên nhận xét
-Củng cố kỹ năng, thực hành tính trong bảng nhân 9 Ôncác bảng nhân 6,7,8
- Biết vận dụng bảng nhân 9 để giải toán
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
* BT cần làm: 1; 2; 3; 4 (2 dịng cuối )
II.CHUẨN BỊ.
-GV : Viết sẵn bài tập 4 lên bảng
-HS : Vở bài tập, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng đọc bảng nhân 9
1 HS làm BT:
Có 45 bông hoa cắm đều ở các lọ, mỗi lọ có 9 bông hoa Hỏi có bao nhiêu lọ?
- Thầy nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
tập
Bài 1:Gọi HS đọc bài tập 1
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi vào
SGK
- Cho HS còn hạn chế nêu kết
quả
- GV chốt : “Khi đổi chỗ các thừa
số trong một tích thì tích không thay
đổi.”
-1 HS khá đọc đề bài
- HS nhẩm và ghi vào sách
- HS nối tiếp đọc kết quả Lớp nhận xét bằng Đ hoặcS
Trang 24Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
-Yêu cầu HS làm vào vở.Gọi HS
còn hạn chế lên bảng sửa bài
- GV nhận xét , sửa bài
Bài 3:Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS phân tích đề
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
vào vở
- GV nhận xét, sửa bài
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, điền
kết quả của phép nhân vào ô
trống
- Yêu cầu các nhóm lên dán kết
quả lên bảng
- GV nhận xét khen ngợi nhóm làm
= 81
9 x 4+ 9 = 36 +9 9 x 9+ 9
= 81+9 = 45
= 90
- HS đổi chéo, sửa bài
- 2 HS khá đọc đề
- 2 HS nêu câu hỏi phântích đề:
H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì?
- Cả lớp làm bài vào vở,
1 HS khá lên bảng
Tóm tắt:
3 đội, 1 đội: 9 xe đội 1 : 10 xe
? xe Bài giải
Số xe ô tô 3 đội cònlại có:
9 x 3 = 27 (xe) Số xe ô tô công ty có:10+ 27 = 37 (xe)
Đáp số: 37 xe ô tô
- HS sửa bài vào vở
-1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4,điền kết quả
- Các nhóm dán kết quảlên bảng
- Lớp nhận xét
4.Củng cố
- Nhận xét tiết học,khen ngợi những hs học tốt
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài lần sau
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
Trang 25KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM
-HS : SGK , vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng.
H.Hãy giới thiệu một số hoạt động ở trường mà em đã tham gia?
H:Ngoài hoạt động học tập, học sinh còn tham gia những hoạt động do nhà trường tổ chức?
- GV nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động1: Quan sát theo cặp
1.Mục tiêu :
-Biết cách sử dụng thời gian nghỉ ở
trường sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và an
toàn
-Nhận biết một số trò chơi để gây nguy
hiểm cho bản thân và cho người khác
2.Cách tiến hành:
Bước 1 :
-GV Hướng dẫn HS quan sát hình 50 ,51
SGK và trả lời câu hỏi với bạn
H Bạn cho biết tranh vẽ gì?
-Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây
nguy hiểm có tranh vẽ
H:Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi
nguy hiểm đó?
H:Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh như
thế nào?
Bước 2:Yêu cầu một số cặp HS lên hỏi
và trả lời câu hỏi trước lớp
-GV nhận xét
3 Kết luận:
Sau những giờ học mệt mỏi, các em
cần đi lại, vận động và giải trí bằng
cách chơi một số trò chơi,song không
nên chơi quá sức để ảnh hưởng đến
giờ học sau và cũng không nên chơi
-Thảo luận nhóm đôi
-HS lên trình bày
-Các nhóm khác bổ sung
-HS theo dõi
Trang 26những trò chơi dễ gây nguy hiểm như :
bắn súng cao su,đánh quay, ném nhau …
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
1.Mục tiêu: Biết lựa chọn và chơi những
trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở
trường
2 Cách tiến hành:
Bước 1 :Lần lượt HS trong nhóm kể
những trò chơi mình thường chơi trong giờ
ra chơi và trong thời gian nghỉ giữa giờ
-Thư kí ghi lại tất cả các trò chơi mà các
thành viên trong nhóm kể
-Cả nhóm cùng nhận xét xem trong số
các trò chơi đó, những trò chơi nào có
ích, những trò chơi nào nguy hiểm?
-Cả nhóm cùng lựa chọn những trò chơi
để chơi để chơi sao cho vui vẻ, khơe mạnh
và an toàn
Bước 2 :Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm trước
lớp
-Yêu cầu các nhóm nhận xét bổ sung
GV phân tích mức độ nguy hiểm của
một số trò chơi có hại
Ví dụ:
-Chơi bắn súng cao su thì dễ bắn vào
đầu, vào mắt người khác
-Đá bóng trong giờ ra chơi dễ gây mệt
mỏi, ra mồ hôi nhiều, quần áo bẩn sẽ
ảnh hưởng đến việc học tập trong các
tiết học sau
-Leo trèo có thể ngã, gãy chân tay…
-HS thực hiện theo yêucầu
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác bổ sung
4 Củng cố
-Qua bài học giáo dục HS không chơi trò chơi nguy hiểm, nắm chắc
bài và biết khuyên ngăn bạn không chơi trò chơi nguy hiểm
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và học thuộc bài
-Chuẩn bị bài sau
_
Tập viết ÔN TẬP CHỮ HOA: II/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ I hoa
- Viết tên riêng : Oâng ích Khiêm bằng chữ cỡnhỏ
- Viết câu ứng dụng : Ít chắt chiu hơn nhiềuphung phí bằng chữ cỡ nhỏ
Trang 272 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa i, viết đúng tênriêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đềunét và nối chữ đúng quy định, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ trong vở Tậpviết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn
ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV: chữ mẫu I- Ô- K - tên riêng : Ôâng Ích Khiêm và
câu ứng dụng cỡ nhỏ
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định:
2.
Bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của
học sinh và chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu
ứng dụng đã viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài :
- Hôm nay các con sẽ củng cố chữ I
hoa Đồng thời củng cố một số chữ
hoa có trong tên riêng như: I, Ô, K
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
viết trên bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết
chữ viết hoa I, viết tên riêng, câu
ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực
hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và
câu ứng dụng
+ Tìm và nêu các chữ hoa có
trong tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ I trên bảng cho học sinh
quan sát và nhận xét
+ Chữ I được viết mấy nét ?
+ Chữ I hoa gồm những nét
nào?
• Gv chỉ vào chữ I hoa và
giảng
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
- Hs quan sát
- Các chữ hoa là : I, Ô, K
- HS quan sát và nhậnxét
Trang 28
-• Gv viết chữ I trên dòng kẻ li
ở bảng lớp cho hs quan sát
• Gv lần lượt viết từng chữ Ô,
K hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp Lưu ý hs về cách viết
• Cho hs viết vào bảng con mỗi
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn
tên riêng cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Những chữ nào viết hai li
rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết bốn li?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu
ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về
cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
- Giáo viên giảng câu ứng dụng
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn
câu ứng dụng cho học sinh quan sát
và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Câu ca dao có chữ nào được
viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện
viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
HS viết vào vở Tập viết
Trang 29Tập viết chữ viết hoa I, viết tên
riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
+ Viết 2 dòng tên riêng
+ Viết 2 dòng câu ứng dụng
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa
đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý
hướng dẫn các em viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách giữa các
chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh
khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã
chấm để rút kinh nghiệm chung
4.Củng cố:
GV nhận xét tiết học.khen ngợi những hs học tốt
5.Dặn dị:
-Luyện viết thêm ở nhà
-Chuẩn bị bài : ôn chữ hoa K
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG.
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở BT1.Bảnglớp viết bài tập 2 và 3
- HS : Vở baì tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :Hát
2 Bài cũ : Gọi Học sinh lên bảng làm bài
Trang 30Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn vănsau
Hai chú chim con há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn Hai anh em tôi
đi bắt sâu non, cào cào,châu chấu về cho chim ăn Hậu phanước đường cho chim uống Đôi chim lớn thật nhanh.Chúng tậpbay, tập nhảy quanh quẩn bên hậu như những đứa con bám theomẹ
Bài 2 : Trong đoạn trích sau đây những hoạt động nào được
so sánh với nhau?
Cau cao cao mãi
Tàu vươn giữa trời
Như tay ai vẫy
Hứng làm mưa rơi
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới : Giới thiệu bài (ghi bảng)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm
bài 1
- Yêu cầu đọc đề – tìm hiểu đề
- GV nêu: Mỗi cặp từ trong bài
đều có cùng một ý, VD: Bố và
Ba cùng chỉ người sinh ra ta Nhưng
Bố là cách gọi của miền bắc, Ba
là cách gọi của miền nam Nhiệm
vụ của các em là phân lọai các
từ này theo địa phương sử dụng
chúng
- Tổ chức trò chơi thi tìm nhanh
- Chọn 2 đội chơi mỗi đội 6 HS, đặt
tên cho 2 đội là Bắc và Nam Đội
Bắc chọn các từ thường dùng ở
miền bắc , đội Nam chọ các từ
thường dùng ở miển nam Các em
trong cùng đội nối tiếp nhau chọn
và ghi từ của đội mình lên bảng
- Tuyên dương đội thắng cuộc.Chốt
đáp án
Đáp án:
Từ dùng ở
miền Bắc Từ dùng ởmiền Nam
Bố, mẹ, anh
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-2 HS khá đọc đề – nêu yêucầu
- HS tiến hành chơi theohướng dẫn của GV
-2 HS đọc – nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trìnhbày
Bài tập 2:
-Các từ in đậm trong đọanthơ sau thường được dùng ởmột số tỉnh miền trung Emhãy tìm những từ trongngoặc đơn cùng nghĩa với
Trang 31-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét – sửa bài
Đáp án: chi - gì, rứa - thế, nờ -à,
hắn - nó, tui - tôi
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài
tập 3
- Gọi HS đọc bài 3
-Yêu cầu học sinh làm vào vở
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
-Gọi HS đọc bài
các từ ấy
Gan chi gan rứa, mẹ nờ?
Mẹ rằng cứu nước mình
chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, contrai
Sáu mươi còn một chúttài đò đưa
Tàu bay hắn bắn sớm trưa Thì tui cứ việc nắng mua
đưa đò…
(Tố Hữu) -HS theo dõi
- 1HS khá đọc bài tập
- 1 HS khá lên bảng làm,cả lớp làm vào vở
- HS tự sửa bài vào vở.-2 HS đọc diễn cảm bài:”Cá heo ở vùng biển TrườngSa”
- HS theo dõi
4.Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Hoàn thành các bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài lần sau
Thứ sáu ngày 25/11/2016
TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
I MỤC TIÊU :
Trang 32-Rèn kĩ năng viết : Biết viết một bức thư cho một bạn cùng lứatuổi thuộc một tỉnh miền Nam (hoặc miền Trung , miền Bắc ) Theogợi ý GSK Trình bày đúng thể thức một bức thư (theo mẫu bài Thư gửi bà ).
-Biết dùng từ, đặt câu đúng,viết đúng chính tả.Biết bộc lộ tìnhcảm thân ái với người bạn mình viết thư
-Giáo dục HS trình bày bài khoa học viết sạch đẹp
2.Bài cũ : 2 HS đọc đoạn viết về cảnh đẹp nước ta ( Bài
tập 2,tiết tập làm văn tuần 11)
- Nhận xét , khen ngợi
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm
bài tập
-Yêu cầu HS đọc đề
-GV chép đề bài lên bảng
-GV hướng dẫn HS phân tích đề
bài(thật nhanh ) để viết được
một lá thư đúng yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi
gợi ý
H:Bài tập yêu cầu các em viết
thư cho ai?
-GV gợi ý:
-Việc đầu tiên em cần xác định
rõ: Em viết thư cho bạn tên là gì?
Ở tỉnh nào? Ở miền nào? Chú
ý:Nếu các em không có thật
một người bạn ở miền khác của
đất nước thì có thể viết thư cho
một người bạn mình được biết qua
đọc báo, nghe đài…
H: Mục đích viết thư là gì?
H:Những nội dung cơ bản trong thư
-GV mời một số HS khá, giỏi nói
mẫu phần lí do viết thư - tự giới
-1 HS đọc đề - lớp đọc thầm theo
- 2 HS đọc câu hỏi -Cho 1 bạn HS ở một tỉnh thuộc một miền khác với miền em đang ở
- Lớp lắng nghe
-Làm quen và cùng bạn thi đua học tốt
-Nêu lí do viết thư- Tự giới thiệu -Hỏi thăm bạn -Hẹn bạn cùng thi đua học tốt
-HS suy nghĩ trả lời
-4 HS làm mẫu
-Bạn Hoa thân mến!
Chắc bạn rất ngạc nhiên khi nhận được thư này vì bạn không hề biết mình Nhưng mình lại biết bạn đấy Vừa qua, mình đọc báo Nhi đồng
Trang 33Hoạt động 3:Học sinh viết thư
-Yêu cầu HS viết thư vào vở
-GV theo dõi, giúp đỡ từng
em.Giúp HS còn hạn chế
-Yêu cầu HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét
và được biết về tấm gương vượt khó của bạn Mình rất khâm phục nên muốn viết thư làm quen với bạn…
Mình tự giới thiệu nhé : Mìnhtên là Nguyễn Thị Thu
Hương ,học sinh lớp…
-HS viết bài vào vở
-HS trình bày trước lớp
-HS có ý thức cẩn thận ,chính xác khi làm toán
3.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động1: Giới thiệu cho HS về
gam
-Yêu cầu HS nêu đơn vị đo khối
Trang 34-Để đo khối lượng các vật nhẹ hơn
1 kg ta còn có các đơn vị đo nhỏ
hơn kg là gam
* Gam là đơn vị đo khối lượng
Gam viết tắt là g
1000g= 1 kg
-Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị gam
-GV giới thiệu các quả cân
thường dùng (cho HS thấy ) 1g ,2g ,
5g,10g ,20g…
GV giới thiệu 1000g = 1 kg
-GV giới thiệu câc đĩa, cân đồng
hồ.Cân mẫu (HS quan sát) gói
hàng nhỏ bằng hai loại cân đều ra
cùng một kết quả
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ cân
hộp đường trong bài học để trả
lời
-Yêu cầu HS thực hành cân
- 3 quả táo cân nặng bao nhiêu
gam?
H Vì sao em biết 3 quả táo cân
nặng 700g ?
- Yêu cầu HS tự thực hành cân gói
mì chính, quả lê, quả bưởi
Bài 2:
GV cho HS quan sát hình vẽ cân
quả đu đủ bằng cân đồng hồ.(GV
lưu ý cho HS chiều quay của kim
chỉ đồng khối lượng trùng với
chiều quay của của kim đồng
hồ.HS có thể đếm nhẩm :200, 400,
600, 800, rồi nêu kết quả: “ quả
đu đủ cân nặng 800g “
-Yêu cầu HS tự làm những bài
còn lại của bài 2
- GV nhận xét – sửa sai
Bài 3 : HS nêu yêu cầu đề
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp
-2HS nhắc lại nhiều lần -HS quan sát
-1 HS đọc đề -HS lần lượt lần lượt nêu:” Hộp đường cân nặng 200g
“ -3 quả táo cân nặng 700 g-Vì 3 quả táo cân nặng bằng hai quả cân 500g và 200g, 500g + 200g = 700g.Vậy
3 quả táo cân nặng 700g.-HS thực hành cân sau đó nêu kết quả
- HS quan sát và nêu kết quả
-HS làm bài sau đó HS kiểmtra chéo của nhau
-1HS đọc đề
- 5 HS làm bảng – cả lớp làm vào vở nháp
a) 163g + 28g = 191 g 42g – 25g = 17g 100g + 45 g –26 g = 119 gb)50g x 2 = 100g
96g : 3 = 32g-HS sửa bài
-1HS kháđọc đề -HS tìm hiểu đề
H:Bài toán cho biết gì? H:Bài toán hỏi gì?
-HS theo dõi
Trang 35- GV nhận xét – sửa sai
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề toán
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
GV:Cân nặng của cả hộp sữa
chính là cân nặng của vỏ hộp
cộng với cân nặng của sữa bên
trong hộp
H:Muốn tính số cân nặng của sữa
bên trong hộp ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào
vở
-GV nhận xét , sửa bài
-Ta lấy cân nặng của cả hộp sữa trừ đi cân nặng của vỏ hộp
-Một HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vào vở
Tóm tắt Sữa và hộp : 455 g Hộp : 58 g Sữa : … g ? Bài giải:
Trong hộp có số gam sữalà :
455 - 58 = 397 (g ) Đáp số :397
Trang 36TUẦN 14
Thứ hai ngày 28/11/2016 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 37A TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: lững thững, nhanh nhẹn, thản nhiên,thong manh, tráo trưng, … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu vàgiữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lờidẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng, bọn lính)
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : liên lạc, Kim Đồng, ông ké, thongmanh
+ Hiểu nội dung truyện : Kim Đồng là liên lạc rất nhanhtrí,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộcách mạng
- Học sinh học tập những phẩm chất tốt đẹp của anh KimĐồng
B.KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, kểlại được toàn bộ câu chuyện .Giọng kể linh hoạt, phù hợp vớidiễn biến câu chuyện
* Rèn kĩ năng nghe :
-Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánhgiá đúng lời kể của bạn
- Học sinh biết thêm một tấm gương yêu nước tiêu biểu củathiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc, bản đồ Việt Nam
Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn họcsinh luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài: “ Cửa Tùng”
H Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
H Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
H Nêu nội dung chính?
- GV nhận xet
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Người liên lạc nhỏ.Ghi đề.
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 ( giọng đọc
thay đổi phụ hợp với diễn biến
của câu chuyện)
- Gọi 1 HS đọc
-Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm
hiểu : Nhân vật người liên lạc
trong câu chuyện là ai?
* Giảng từ : Kim Đồng( 1928 –
1943): người dân tộc Nùng, tên