1. Trang chủ
  2. » Tất cả

lop 3 tuan 23-24

72 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 23
Trường học Trường TH Vĩnh Quới 3
Chuyên ngành Lớp 3
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2017
Thành phố Vĩnh Quới
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 886,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành : -GV phát phiếu học tập cho HS và nêu yêu cầu : Em hãy ghi vào ô trống chữ Đ trước những việc làm đúng và chữ S trước những việc làm sai khi gặp đám tang : ºa Chạy theo x

Trang 1

ần 23

Thứ hai ngày 20/02/2017

TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

NHÀ ẢO THUẬT

+Hiểu các từ ngữ : ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài

+HS hiểu được : Hai chị em Xô - phi và Mác là những đứa trẻ ngoan, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác ; chú Lý, một ảo thuật gia có tài lại thương yêu trẻ em

-HS biết sẵn sàng giúp đỡ người khác

B- KỂ CHUYỆN:

-Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện bằng lời của Xô –phi (hoặc Mác) Kể tự nhiên, đúng nội dung câu

chuyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể

-HS biết nghe và nhận xét, đánh giá đúng lời kể theo từng vai của các bạn

-HS: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định: Hát

2 Bài cũ: 2 HS đọc bài “ Cái cầu” và trả lời câu hỏi

Hỏi: Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?

Hỏi: Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ?

Hỏi: Nêu nội dung chính?

- GV nhận xét, bổ sung

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi bảng.

Trang 2

-Cho HS đọc tiếp nối từng câu -

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

H:Vì sao hai chị em Xô - phi không đi

xem ảo thuật ?

*Giảng từ : ảo thuật : nghệ thuật

dùng sự khéo léo tạo ra nhiều

biến hoá, khiến người xem tưởng

có phép lạ

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

H: Hai chị em đã gặp và giúp đỡ

nhà ảo thuật như thế nào ?

Ý1: Hai chị em Mác và Xô-phi đã

giúp đỡ nhà ảo thuật

H: Vì sao hai chị em không nhờ chú

Lý dẫn vào rạp ?

H Qua tìm hiểu đoạn 1 và 2, em

thấy hai chị em có điều gì đáng

khen ?

Ý2: Chú Lý cảm ơn hai chị em

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

H:Vì sao chú Lý tìm đến tận nhà

của Xô - phi và Mác ?

H: Những chuyện lạ gì đã xảy ra

khi mọi người uống trà ?

H Theo em, hai chị Xô - phi đã được

xem ảo thuật chưa ?

Ý 3 : Hai chị em được xem ảo thuật

ngay tại nhà

-HS phát âm từ khó

-1 HS đọc -Cả lớp đọc thầm theo dõi

-Hai chị em tình cờ gặp nhà ảo thuật lúc đi ra ga mua sữa các em đã giúp chú Lý mang những đồ đạc lỉnhkỉnh đến rạp xiếc

- 2 HS nhắc lại

- Vì hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác

- Hai chị em Xô - phi là những người con ngoan, biếtthương yêu bố mẹ, biết vâng lời bố mẹ lại tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác

ơn các bạn nhỏ đã giúp chú vừa để biểu diễn cho các bạn nhỏ xem

- Khi mọi người uống trà những chuyện lạ liên tiếp xảy ra: Xô - phi lấy một chiếc bánh , đến lúc đặt vào đĩa lại thành hai cái ;

Trang 3

-Yêu cầu HS thảo luận rút ra nội

dung chính

- GV chốt ý – ghi bảng

Nội dung chính: Hai chị em Xô-phi

và Mác đã giúp đỡ chú Lý và

thán phục một nhà ảo thuật đại

tài

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo

đoạn

- GV nhận xét, sửa sai

chơi

Tiết 2:

Họat động 3:Luyện đọc lại tiếp

theo.

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và

yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo

các vai

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét khen nhóm đọc hay

Hoạt động 4: Kể chuyện

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS phân vai dựng lại câu

chuyện trong nhóm

-GV theo dõi , giúp đỡ từng nhóm

- Gọi 2 đến 3 nhóm thi dựng lại câu

chuyện trước lớp

- GV nhận xét khen ngợi nhóm kể

hay nhất

trong nắp lọ đường có hàng mét dải băng xanh, đỏ, vàng bắn ra ; một chú thỏ trắng bất ngờ xuất hiện và ngồi dưới chân Mác

- Hai chị Xô- phi đã được xem ảo thuật ngay tại nhà

- 2 HS nhắc lại

-HS thảo luận nhóm bàn tìm nội dung chính – Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- 4 HS nhắc lại nội dung chính

- HS theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

- HS đọc diễn cảm theo đoạn

-Lớp trưởng hướng dẫn HS chơi

-HS luyện đọc trong nhóm - các nhóm thi đọc bài theo vai

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

-HS lập nhóm, mỗi nhóm 3

em đóng vai: Xô-phi , Mác , chú Lý , mẹ

- Thi dựng lại câu chuyện trước lớp

- 4 nhóm kể: Mỗi nhóm dựng 1 đoạn truyện -Cả lớp theo dõi và bình chọn nhómkể hay nhất

4.Củng cố :

-GV gọi HS đọc bài – 1 HS nêu nội dung chính

GV: H: Qua câu chuyện, em học tập được điều gì ở hai bạn nhỏ ?

Trang 4

-HS thực hiện phép nhân ( có nhớ hai lần không liền nhau )

-Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán

-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

* BT cần làm: 1; 2; 3; 4

II CHUẨN BỊ :

- GV: SGK

- HS: SGK, vở bài tập

III HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định : Nề nếp.

2.Bài cũ : Gọi HS lên bảng sửa bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính :

1015 x 6 2009 x 5

Bài 2: Một cửa hàng bán vải, ngày thứ nhất bán được 1256 m vải, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ?

- GV nhận xét, biểu dương

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( ghi bảng)

Họat động 1 : Tìm hiểu bài

a) Hướng dẫn thực hiện phép

nhân 1427 x 3 = ?

- GV ghi bảng : 1427 x 3 = 4281

-Yêu cầu HS thực hiện phép tính

vào nháp

- Gọi 1 em lên bảng tính

-Yêu cầu HS nêu cách tính

- Gọi HS so sánh phép tính 1427

với phép nhân 1015 x 6

- GV lưu ý HS phép nhân có nhớ

2 lần

Họat động 2: Thực hành

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài

- 4 HS lần lượt làm bảng -HS

x

Trang 5

- GV nhận xét, sửa sai.

* Chú ý : HS còn hạn chế chỉ

làm 2 phép tính Nếu còn HS

làm sai, GV chốt cách đặt tính

và tính

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

-Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- GV nhận xét, sửa sai

* Chú ý : HS còn hạn chế chỉ

làm 2 phép tính Nếu còn HS

làm sai, GV chốt cách đặt tính

và tính

Bài 3:

-Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu

bài tập

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

Gọi 1 HS lên bảng

- GV nhận xét, sửa bài

Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS làm vào vở Gọi

HS lên bảng sửa bài

- GV nhận xét, chấm bài - sửa

sai

theo dõi

- HS nhận xét, đổi chéo sửa bài

-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS làm bài vào nháp, 1 HS lên bảng sửa bài

- 4 HS lần lượt làm bảng -HS theo dõi

- HS nhận xét, đổi chéo sửa bài

- 2 HS đọc bài tập , 2 cặp HS tìmhiểu đề

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng sửa bài

Giải :Số gạo 3 xe chở được :

1425 x 3 = 4275 ( kg) Đáp số : 4275 kg gạo-HS đổi chéo vở sửa bài

- HS đọc bài tập

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài

Giải :Chu vi của khu đất hình vuông :

1508 x 4 = 6032( m)Đáp số : 6032 m

- HS đổi chéo vở sửa bài

-Nhận xét tiết học, khen ngợi những em học tốt

-Về nhà làm các bài tập

- Chuẩn bị bài sau

Trang 6

đám tang là không xúc phạm gì đến tang lễ chôn cất người đã khuất

- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

- HS có thái độ tôn trọng đám tang , cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất

II CHUẨN BỊ:

-GV : Truyện kể Phiếu bài tập cho hoạt động 2

-HS : Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H:Đối với khách nước ngoài, ta phải có thái độ như thế nào ? H:Khi khách nước ngoài cần sự giúp đỡ, em phải làm gì ?

- GV nhận xét, biểu dương HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài ( Ghi đề ).

Hoạt động 1 : Kể chuyện Đám

tang

1.Mục tiêu : HS biết vì sao cần

phải tôn trọng đám tang và thể

hiện một số cách ứng xử cần

thiết khi gặp đám tang

2 Cách tiến hành :

- GV kể chuyện Đám tang

-GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi

với nhau theo các câu hỏi gợi ý

sau:

H : Mẹ Hoàng và một số người đi

đường đã làm gì khi gặp đám tang

?

H: Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe ,

nhường đường cho đám tang ?

H Hoàng đã hiểu ra điều gì khi

nghe mẹ giải thích ?

H.Qua câu chuyện trên , các em

thấy cần phải làm gì khi gặp

đám tang ?

-Yêu cầu HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét, chốt ý:

3 Kết luận: Tôn trọng đám tang

là không làm gì xúc phạm đến

tang lễ

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

1 Mục tiêu : HS biết phân biệt

hành vi đúng với hành vi sai khi

- HS lắng nghe -Bốn HS trao đổi với nhau

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc phiếu bài tập

Trang 7

gặp đám tang

2 Cách tiến hành :

-GV phát phiếu học tập cho HS và

nêu yêu cầu :

Em hãy ghi vào ô trống chữ Đ

trước những việc làm đúng và

chữ S trước những việc làm sai khi

gặp đám tang :

ºa) Chạy theo xem, chỉ trỏ

ºb) Nhường đường

ºc) Cười đùa

ºd) Ngả mũ, nón

ºđ) Bóp còi xe xin đường

ºe) Luồn lách, vượt lên trước

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

-Yêu cầu HS trình bày

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

3.Kết luận:

Các việc làm b,d là những việc

làm đúng, thể hiện sự tôn trọng

đám tang Các việc làm a,c,đ,e là

những việc không nên làm

Hoạt động 3: Tự liên hệ

1.Mục tiêu:HS biết tự đánh giá

cách ứng xử của bản thân khi

gặp đám tang

2 Cách tiến hành:

-GV chia HS thành các nhóm, yêu

cầu các nhóm thảo luận liên hệ

về cách ứng xử của bản thân

khi gặp đám tang

- Yêu cầu các nhóm trao đổi với

các bạn trong lớp

- GV nhận xét, khen những HS đã

biết cư xử đúng khi gặp đám

Trang 8

-Về học bài và hoàn thành các bài tập trong vơ BTû.

-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên viết bảng: ngôn ngữ, lịch sử,

đương thời - Cả lớp viết bảng con

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới : Giới thiệu bài -Ghi đề

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe

–viết

- GV đọc bài chính tả

- Gọi HS đọc

H Bài thơ kể chuyện gì?

H Bài có mấy khổ thơ ? Mỗi

dòng thơ có mấy chữ?

H Chữ đầu dòng thơ viết như

thế nào?

- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp

đọc thầm và tìm từ khó

- GV gạch chân các từ khó ở

- Bài có 4 khổ thơ Mỗi dòng thơ có 5 chữ

-Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và lùi vào 2 ô

- HS đọc thầm – tìm từ khó vànêu

- HS đọc những từ khó

- HS viết bảng con – 2 HS còn hạn chế viết bảng lớp

- Theo dõi

Trang 9

- Hướng dẫn viết vở – nhắc

nhở cách trình bày bài

-GV đọc cho HS viết bài

-Theo dõi, uốn nắn

-Hướng dẫn sửa bài

- Thu bài chấm – sửa bài Nhận

xét chung

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm

bài tập

Bài 2 b : Yêu cầu HS đọc đề

-Hướng dẫn HS làm vào vở

-GV theo dõi HS làm bài

- Yêu cầu HS sửa bài GV nhận

xét chung, tuyên dương

Chấm một số bài nhận xét

-sửa bài

Bài 3b: Gọi HS nêu yêu cầu

bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

bàn Hoàn thành bài tập vào

bảng ép

- GV yêu cầu 2 nhóm làm nhanh

nhất dán bài lên bảng

- GV cùng HS nhận xét, sửa sai

- Yêu cầu HS đọc bài

- HS lắng nghe

- HS viết bài vào vở

- HS tự soát bài sau đó đổi chéo bài kiểm tra lỗi

- Theo dõi – sửa bài

- 2 HS đọc và nêu nhiệm vụ

- Cả lớp làm bài vào vở 1

HS lên bảng làm

Bài 2 b: Điền vào chỗ trống:

ut hay uc?

+ ông Bụt, bục gỗ.

+ chim cút, hoa cúc.

-HS nhận xét – sửa bài

- 1 HS nêu

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nhận xét, sửa sai

- 2 HS đọc

4 Củng cố :

- GV cho HS sửa lỗi chính tả

5.Dặn dò:

- Nhận xét tiết học – khen ngợi HS viết đẹp

- Về nhà sửa lại những lỗi sai vào vở

_

TOÁN

LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:

-Củng cố kĩ năng nhân có nhớ hai lần

-Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia -HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

* BT cần làm: 1; 2; 3; 4.a

II.CHUẨN BỊ :

-GV :SGK

Trang 10

-HS : vở bài tập, SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1 Ổn định : nề nếp.

2 Bài cũ : Gọi HS sửa bài

Bài 1 : Đặt tính rồi tính 4251 x 2 2434 x 3 Bài 2: Một mảnh vườn hình vuông có chu vi là 4268 m Tính cạnh của hình vuông đó?

- Nhận xét

3.Bài mới : Giới thiệu bài - ghi bảng.

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài1: Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của

bài

- Yêu cầu HS làm vào giấy

nháp Gọi HS còn hạn chế lên

bảng

-GV nhận xét, sửa bài

Bài 2 :Yêu cầu HS đọc đề tìm

hiểu đề

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

-GV nhận xét sửa bài

Bài 3 :Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

-GV nhận xét - sửa sai

Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm

Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu của

đề

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

-HS nêu trước lớp

-HS làm vào vở nháp, học sinh còn hạn chế lần lượt lên bảng làm bài

- HS đổi chéo sửa bài

-2 HS đọc đề HS xác định đề (3 HS trình bày trước lớp)

H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì ?-HS làm vào vở, 1HS khá lên bảng làm bài

Bài giải Số tiền mua ba cây bút là :

2500 x 3 = 7500 (đồng ) Số tiền còn lại là :

8000 - 7500 = 500 ( đồng ) Đáp số : 500 đồng

-HS đổi chéo vở sửa bài.-HS đọc đề nêu yêu cầu của đề

- HS làm vào vở, 2 HS còn hạn chế lên bảng

Trang 11

-Lớp đổi vở chéo chấm bài

-HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS xung phong lên thi làm bài nhanh

a.Có 7 ô vuông đã tô màu trong hình

- Tô màu thêm 2 ô vuông đểtạo thành một hình vuông có

9 ô vuông

4.Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức đã luyện tập.

5.Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ơn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp

- Chuẩn bị bài sau

-Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây,

phân loại các lá cây sưu tầm được.

-HS có ý thức tham gia trồng và bảo vệ những loại cây có ích cho đời sống của con người.

II.CHUẨN BỊ

-GV:+ Các hình minh hoạ trang 86,87 SGK

+ Sưu tầm các loại lá cây khác nhau

- HS: SGK, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định : Nề nếp

2.Bài cũ: Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

H: Nêu nhiệm vụ của rễ cây ?

H: Rễ của một số cây được sử dụng để làm gì ? Nêu ví dụ ?

- Thầy nhận xét

3.Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi bảng)

Trang 12

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC.

Hoạt động 1: Làm việc với

vật thật

1.Mục tiêu: Phân loại các lá

cây sưu tầm được

2.Cách tiến hành:

-GV chia lớp thành mười

nhóm.Phát cho mỗi nhóm một

bảng nhóm và băng dính

Nhóm trưởng điều khiển các

bạn sắp xếp các lá cây và

đính vào bảng nhóm theo từng

nhóm có kích thước, hình dạng

tương tự nhau

-Yêu cầu các nhóm trình bày

bộ sưu tập các loại lá cây của

mình

- GV nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2:Làm việc với SGK

theo nhóm 1.Mục tiêu :Biết mô

tả sự đa dạng về màu sắc, hình

dạng và độ lớn của lá cây

Nêu được đặc điểm chung về

cấu tạo ngoài của lá cây

2.Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

-Yêu cầu HS quan sát các hình

1,2,3,4 trong SGK trang 86,87 và

kết hợp quan sát những lá cây

HS mang đến lớp : Yêu cầu HS

chỉ và nói về màu sắc , hình

dạng, kích thước của những lá

cây quan sát được Hãy chỉ

đâu là cuống lá, phiến lá của

một số lá cây sưu tầm được

Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Yêu cầu các nhóm lên trình

bày

- GV nhận xét, chốt ý

3, Kết luận: Lá cây thường có

màu xanh lục, một số ít lá có

màu đỏ hoặc màu vàng Lá

cây có nhiều hình dạng và độ

lớn khác nhau Mỗi chiếc lá

thường có cuống lá và phiến

lá : trên phiến lá có gân lá

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

-HS quan sát, theo dõi, nhận xét

- HS quan sát và thảo luận theo nhóm đôi

-HS trình bày Các nhóm nhận xét

Trang 13

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài :tiết mục, tu bổ, mở màn, hân hạnh

+ Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hìnhthức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo

- Giúp học sinh hiểu biết thêm về tờ quảng cáo

H Vì sao hai chị em Xô- phi không đi xem ảo thuật?

H Hai chị em gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào?

H Nêu nội dung chính của bài?

- Thầy nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 HS đọc

- Yêu cầu HS đọc theo từng câu

-GV theo dõi-Hướng dẫn phát âm

từ khó

H Bản quảng cáo này được chia

làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn – GV

treo bảng phụ hướng dẫn ngắt,

Trang 14

nghỉ hơi đúng ở các dấu câu.

- GV nhận xét

* GV chú ý gọi HS còn hạn chế

đọc để sửa sai cho HS

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc toàn bài

H:Rạp xiếc in tờ quảng cáo này

để làm gì ?

H Em thích những nội dung nào

trong quảng cáo ?

- GV chốt : *Thích phần quảng

cáo những tiết mục mới vì phần

này cho biết chương trình biểu

diễn rất đặc sắc, nhiều tiết

mục lần đầu ra mắt, có cả xiếc

thú và ảo thuật là những tiết

mục em thích nhất

* Thích phần quảng cáo rạp xiếc

mới được tu bổ và giảm giá vé

50%cho thiếu nhi

H:Cách trình bày quảng cáo có

gì đặc biệt ( về lời văn , trang trí)

?

H Em thường thấy các quảng

cáo ở những đâu ?

-GV giảng : Những tờ quảng cáo

dán trên cột điện, vẽ trên

tường nhà Những tờ quảng cáo

ấy dán không đúng chỗ, làm

xấu đường phố

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

-Hướng dẫn cách đọc bài: Đọc

rõ ràng, rành mạch, vui

-1 HS đọc – lớp đọc thầmtheo

-Lôi cuốn mọi người đến rạpxiếc xem xiếc

- HS trả lời tự do

-Thông báo những tin tứccần thiết nhất : tiết mục,điều kiện của rạp, mứcgiảm giá vé, thời gian biểudiễn, cách liên hệ mua vé + Thông báo rất ngắn gọn,rõ ràng Các câu văn đềungắn, được tách thành từngdòng riêng

+ Những từ ngữ được inđậm.Trình bày được nhiềucỡ chữ và kiểu chữ khácnhau Các chữ được tô màukhác nhau

+ Có tranh minh hoạ làm chotờ quảng cáo đẹp và thêmhấp dẫn )

- Ở nhiều nơi: giăng hoăïctreo trên đường phố, trênsân vận động, trong các nơivui chơi giải trí, trên ti vi, đàiphát thanh, trong các tạp chí,sách báo cửa hàng, cửahiệu, công ti, cột điện, vẽtrên tường nhà,…

-HS theo dõi

Trang 15

-Giáo viên đọc mẫu lần hai.

-Yêu cầu HS luyện đọc bài

-Cho HS thi đọc nối tiếp nhau

-Yêu cầu HS thi đọc

- GV nhận xét - đánh giá

- HS lắng nghe -HS luyện đọc cá nhân theotừng đoạn

-HS thi đọc nối tiếp nhau 4 em,mỗi em một đoạn

-3 HS thi đọc cả bài.Lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

4 Củng cố :

- 2HS lên bảng thi đọc diễn cảm Cả lớp theo dõi nhận xét

- GV kết hợp giáo dục học sinh

5.Dặn dò;

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

_

TOÁN

CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT

CHỮ SỐI.MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số: trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và thương có 3 chữ số

- Áp dụng phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

-HS làm bài cẩn thận, viết số rõ ràng

- GV nhận xét, khen ngợi, bổ sung

3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực

hiện phép chia số có bốn chữ

số cho số có một chữ số

- GV viết lên bảng phép chia

Trang 16

- Yêu cầu HS suy nghĩ để thực

hiện phép tính trên vào nháp

- GV yêu cầu HS nêu cách tính

- GV vừa hướng dẫn cách làm

vừa viết phép tính lên bảng

b) Phép chia 1276 : 4

- Tiến hành tương tự như phép

chia trên

- Gọi HS tính miệng

H Phép chia 1276 là phép chia

có dư hay phép chia hết?

Họat động 2 :Luyện tập –Thực

hành

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu của

bài

-Yêu cầu HS làm bảng con, 4 HS

lần lượt lên bảng làm

-Yêu cầu HS nhận xét và nêu

cách làm

-GV nhận xét , sửa sai

Bài 2: :Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1

HS làm bảng lớp

làm bảng lớp

6369 3

03 2123 06

09 0

- 2 HS nêu cách tính

- HS theo dõi

- HS thực hiện đặt tính và tính vào nháp, 1 HS làm bảng lớp Nêu cách làm

1276 4

07 319 36

0

- Nêu cách chia

- Phép chia hết

- HS nêu: Thực hiện phép chia

- Làm bảng con, 3 HS làm bảng lớp

- Nhận xét, nêu cách làm

-2 HS đọc

- 2 HS tìm hiểu đề

H Bài toán cho biết gì?

H Bài toán hỏi gì?

- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp

Tóm tắt :

4 thùng : 1648 gói bánh

1 thùng : … gói bánh?

Bài giải : Số gói bánh trong một thùng có là :

1648 : 4 = 412 (gói) Đáp số : 412 gói bánh

- Nhận xét, đổi chéo vở sửa

Trang 17

-GV gọi HS nhận xét - GV nhận

xét, sửa sai

Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu đề

bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

nháp, 2 HS làm bảng lớp

- GV nhận xét, sửa bài trên

bảng - chốt kết quả đúng

bài

- 1 HS nêu yêu cầu đề bài

- HS tự làm vào nháp, 2 HS làm bảng lớp

a) X x 2 = 1846

X = 1846 : 2

X = 923b) 3 x X = 1578

- HS nêu cách chia số có bốn chữ số cho số có 1 chữ số

- Nhận xét giờ học, khen ngợi HS học tập tích cực

5.Dặn dò:

- Về nhà làm vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài lần sau

_

Thủ công

ĐAN NONG ĐƠI ( TIẾT 1)

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh biết cách đan nong đôi

2 Kĩ năng : Học sinh đan được nong đôi đúng quy

trình kĩ thuật.

3 Thái độ : Học sinh yêu thích các sản phẩm đan

nan.

II/ Chuẩn bị :

GV : mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa ( hoặc giấy

thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau

- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau

- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh

- Kéo, thủ công, bút chì.

HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.

III/ Các hoạt động:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định:

2. Bài cũ: Đan nong mốt

- Hát

Trang 18

- khen ngợinhững bạn đan đẹp.

3. Bài mới:

 Giới thiệu bài : Đan nong đôi

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn

HS quan sát và nhận xét

* Mục tiêu : giúp học sinh biết cách

đan nong đôi

* Phương pháp : Trực quan, quan sát,

đàm thoại

tấm đan nong đôi và giới thiệu: đây là

mẫu đan nong đôi, những nan có màu

sẫm là nan dọc, những nan có màu

sáng là nan ngang

- Giáo viên gắn tiếp mẫu đan nong

mốt bên cạnh mẫu đan nong đôi, cho

học sinh quan sát và hỏi:

+ Nhận xét 2 tấm đan này có gì

giống và khác nhau?

• Giống: kích thước 2 tấm giống nhau,

xung quanh tấm nan có nẹp, các nan

bằng nhau, 2 hàng nan ngang liền nhau

thì lệch nhau một nan

• Khác: ở cách đan: đan nong đôi

nhấc 2 nan, đè 2 nan; đan nong mốt

nhấc 1 nan, đè 1 nan

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giáo viên liên hệ thực tế: khi cần

những tấm nan to, chắc chắn và khít thì

người ta sẽ áp dụng đan nong đôi Đan

nong đôi được ứng dụng để làm đồ

dùng trong gia đình như đan những tấm

phên, liếp, đan nong, nia Trong bài học

ngày hôm nay, để làm quen với việc

đan nan, chúng ta sẽ học cách đan nong

đôi bằng giấy bìa với cách đan đơn

giản nhất

Hoạt động 2: Giáo viên hướng

dẫn mẫu

Mục tiêu : giúp học sinh đan được

nong đôi đúng quy trình kĩ thuật

Phương pháp : Trực quan, quan sát,

đàm thoại

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong

đôi lên bảng

Giáo viên hướng dẫn.

9 ô

1ôNan ngang

Trang 19

+ Để có được 1 tấm đan nong đôi,

phải thực hiện mấy bước?

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong

mốt lên bảng

+ Quy trình đan nong mốt và quy trình

đan nong đôi có những bước nào giống

nhau ?

a) Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan

- Giáo viên hướng dẫn: đối với loại

giấy, bìa không có dòng kẻ cần dùng

thước kẻ vuông để kẻ các dòng kẻ

dọc và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1

ô

- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có

cạnh 9 ô Sau đó cắt theo các đường

kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 ta

được các nan dọc

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để

dán nẹp xung quanh tấm đan có kích

thước rộng 1 ô, dài 9 ô Cắt các nan

ngang khác màu với nan dọc và nan

dán nẹp xung quanh

b) Bước 2 : Đan nong đôi.

- Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè

hai nan và lệch nhau một nan dọc ( cùng

chiều ) giữa hai hàng nan ngang liền kề

- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và

nói: đây là sơ đồ hướng dẫn các đan

các nan, phần để trắng chỉ vị trí các

nan, phần đánh dấu hoa thị là phần

đè nan

- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện

theo trình tự sau:

+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các

nan dọc lên bàn, đường nối liền các

nan dọc nằm ở phía dưới Sau đó, nhấc

nan dọc 2, 3, 6, 7 lên và luồn nan ngang

thứ nhất vào Dồn nan ngang thứ nhất

khít với đường nối liền các nan dọc

+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan

dọc 3, 4, 7, 8 lên và luồn nan ngang thứ

hai vào Dồn nan ngang thứ hai khít với

nan ngang thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với

đan nan ngang thứ nhất nghĩa là nhấc

nan dọc 1, 4, 5, 8, 9 lên và luồn nan

9 ô

1ôNan dán nẹp xungquanh

Nan dọc

NanngangHàngnan

Nanngang

1 2 3 4 5 6 7 8 9

7654321

Trang 20

ngang thứ ba vào Dồn nan ngang thứ ba

khít với nan ngang thứ hai

+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với

đan nan ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan

dọc 1, 2, 5, 6, 9 lên và luồn nan ngang

thứ tư vào Dồn nan ngang thứ tư khít

với nan ngang thứ ba

+ Đan nan ngang thứ năm: giống

như đan nan ngang thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ sáu: giống

như đan nan ngang thứ hai

+ Đan nan ngang thứ bảy: giống

như đan nan ngang thứ ba

- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi

nan ngang phải dồn nan cho khít rồi mới

đan tiếp nan sau

c) Bước 3 : Dán nẹp xung quanh

tấm đan.

- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào

mặt sau của 4 nan còn lại Sau đó lần

lượt dán từng nan xung quanh tấm đan

để giữ cho các nan trong tấm đan

không bị tuột Chú ý dán cho thẳng

và sát với mép tấm đan để được tấm

đan đẹp

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc

lại cách đan nong đôi và nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực

hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy,

bìa và tập đan nong đôi theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho

những học sinh đan chưa đúng, giúp đỡ

những em còn lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản

phẩm của mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn

sản phẩm đẹp để tuyên dương Giáo

viên đánh giá kết quả thực hành của

học sinh

4 củng cố:

- Cho HS nhắc lại quy trình đan nong đơi

- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS thực hành tốt

5 Dặn dị:

- Về nhà xem lại quy trình đan nong đơi

- Chuẩn bị cho tiết 2

Trang 21

Thứ năm ngày 23/02/2017

CHÍNH TẢ : (Nghe - viết)

NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM

I.MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong

bài Người sáng tác Quốc ca Việt Nam Viết đúng các từ khó:

Quốc ca, Văn Cao, sáng tác, vẽ tranh

- Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các âm đầuhoặc vần và đặt câu phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn : l/n ; ut / uc

- HS viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp

II CHUẨN BỊ :

- GV : Viết 2 lần bài tập 2b vào bảng lớpï

Bút dạ, 2 tờ giấy khổ to viết nội dung BT3b

-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 2 HS viết bảng : trút nước, húc nhau

Lớp viết bảng con - GV nhận xét, sửa sai

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn

nghe–viết

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- GV đọc mẫu đoạn viết

- Gọi HS đọc đoạn viết

* Giảng từ : + Quốc hội : là cơ

quan do nhân dân cả nước bầu

ra, có quyền cao nhất

+ Quốc ca : là bài hát chính

thức của một nước

- Cho HS xem ảnh cố nhạc sĩ Văn

Cao và giới thiệu Văn Cao là

nhạc sĩ đã sáng tác Quốc ca

Việt Nam

H Bài Quốc ca Việt Nam có tên

là gì ? Do ai sáng tác ? Sáng

tác trong hoàn cảnh nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày.

H Đoạn văn có mấy câu?

H Trong đoạn văn, những chữ

nào phải viết hoa?

- HS lắng nghe -1 HS đọc lại – Lớp đọc thầm theo

-Bài Quốc ca Việt Nam là bài Tiến quân ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác Ông sáng tác bài này trong những ngày chuẩn bị khởi nghĩa

-Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu: Nhạc, ông, Bài, không và tên riêng : Văn Cao, Tiến quân ca, Quốc hội.

-Đặt trong dấu ngoặc kép

Trang 22

H Tên bài hát được đặt trong

dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp

đọc thầm, tìm từ khó

-Yêu cầu HS nêu từ khó - GV

gạch chân các từ khó ở bảng

phụ

- Yêu cầu HS đọc lại các từ

khó

- GV đọc từ khó Gọi 2 HS còn

hạn chế viết bảng lớp

- Nhận xét – sửa sai

d) Viết chính tả.

- Hướng dẫn viết vở - nhắc

nhở cách trình bày bài, tư thế

- Thu bài chấm - nhận xét, gọi

HS viết sai lên sửa lỗi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm

bài tập

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc bài tập 2b

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 2 HS thi làm bài đúng và

nhanh

- GV nhận xét, chốt đáp án

đúng

Con chim chiền chiện

Bay vút vút cao

Lòng đầy yêu mến

Khúc hát ngọt ngào.

- Gọi HS đọc lại đáp án

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập 3b

- Gọi HS đọc lại câu mẫu

-Cả lớp đọc thầm và tìm từ khó

- HS nêu

-HS đọc những từ khó

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS viết bài vào vở

- HS tự soát bài sau đó đổi chéo bài, kiểm tra lỗi

- Theo dõi - sửa bài

-1 HS đọc bài tập - lớp đọc thầm theo

- HS làm bài vào vở

- 2 HS xung phong lên bảng thi đua - Lớp theo dõi, cổ vũ

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc : Đặt câu phân biệt hai từ trong từng cặp từ sau:

+ trút, trúc

+ lụt, lục

- 1 HS đọc

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Các nhóm dán bài làm trên bảng

- HS nhận xét

Trang 23

- Cho HS thảo luận làm vào

bảng nhóm

- Yêu cầu các nhóm dán bài

làm của mình trên bảng

- Gọi HS nhận xét

-Giáo viên nhận xét, khen ngợi

nhóm nhóm làm đúng

4.Củng cố

- Nhắc lại kiến thức bài học

- Nhận xét tiết học – khen ngợi HS học tốt

5 D ặn dị

- Về viết lại những lỗi sai và hoàn thành vở bài tập

_

TOÁN

CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT

CHỮ SỐ (Tiếp theo )

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép chia với trường hợp chia có dư ,

thương có 4 chữ số hoặc có 3 chữ số

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

- HS có ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học

* BT cần làm: 1; 2; 3

II CHUẨN BỊ:

-GV : Bảng phụ

-HS: Vở bài tập SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định: Hát

2.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài

Bài tập: Đặt tính rồi tính :

6248 : 4 3596 : 3 2460 : 6

- Thầy nhận xét chung

3.Bài mới: Giới thiệu – ghi bảng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực

hiện phép chia số có bốn chữ

số cho số có một chữ số

-GV viết bảng phép tính 9365: 3 =?

H.Nhận xét SBC và SC của phép

tính ?

- Giới thiệu bài – ghi bảng

-Yêu cầu HS đặt tính và tính

-HS theo dõi -Đây là phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Nhắc lại tên bài học

-1HS lên bảng đặt tính Cả lớp thực hiện vào giấy nháp

9365 3

03 3121 06

Trang 24

-GV nhận xét

-Yêu cầu HS nêu miệng cách tính

H.Vậy 9365 chia 3 bằng bao nhiêu ?

-GV nêu cách thực hiện : Thực

hiện chia lần lượt từ trái sang

phải ( từ hàng cao nhất đến hàng

thấp nhất) ; mỗi lần chia đều tính

nhẩm : chia, nhân , trừ

-Yêu cầu HS thực hiện phép chia

2249: 4 = ? tương tự

*Chú ý : Lần 1 nếu lấy một chữ

số ở số bị chia mà bé hơn số

chia thì phải lấy hai chữ số

* Số dư phải bé hơn số chia

Hoạt động 2: Luyện tập –thực

hành

Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét – sửa bài

Bài 2 :

- Gọi HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- Yêu cầu HS tóm tắt và làm vào

vở

-GV thu một số bài chấm - nhận

xét – sửa bài

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề

-Yêu cầu HS thi xếp hình theo

05 2-HS theo dõi -1 HS nêu cách tính Cả lớp theo dõi

-9365 chia 3 bằng 3121 ( dư 2 )-HS theo dõi

- HS thực hiện theo yêu cầu

2249 4

24 562 09

1

- HS theo dõi

-2 HS đọc đề -HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp -HS đổi vở sửa bài

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh tìm hiểu đề

H: Bài toán cho biết gì ?

H Bài toán hỏi gì?

- Làm bài vào vở – 1 HS lên bảng làm

Tóm tắt

1 ô tô : 4 bánh xe

1250 bánh xe : … ? ô tô và thừa ? xe

Bài giải:

Thực hiện phép chia :

1250 : 4 = 312 ( dư 2 ) Vậy 1250 bánh xe lắp đượcnhiều nhất vào 312 xe và còn thừa 2 bánh xe

Đáp số : 312 xe ; thừa 2

bánh xe -HS sửa bài vào vở

-1 học sinh đọc đề

-Các nhóm ngồi theo nhóm và cùng nhau xếp hình nhanh,

Trang 25

nhóm GV theo dõi nhận xét xếp

thứ tự cho các nhóm để khen

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm vào vở bài tập

_

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI :

KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂYI.MỤC TIÊU:

- HS biết nêu chúc năng của lá cây

- Kể ra những ích lợi của lá cây

- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối

II.CHUẨN BỊ:

-GV : Các hình trong SGK trang 88,89 4 tờ giấy khổ to

-HS : SGK, vở bài tập, bảng nhóm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: Nề nếp.

2.Bài cũ: Lá cây (TT)

H Nêu đặc điểm khác nhau của lá cây ?

H Nêu các bộ phận của một chiếc lá ?

- Thầy nhận xét

3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.

Hoạt động1: Làm việc với SGK theo

cặp

1 Mục tiêu :Biết nêu chức năng của lá

cây

2.Cách tiến hành:

Bước 1 : Làm việc theo cặp

-GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào hình 1

trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu

hỏi của nhau theo các gợi ý sau:

H Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp

thụ khí gì và thải ra khí gì?

H Quá trình quang hợp xảy ra trong điều

kiện nào?

H Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp

thụ khí gì và thải ra khí gì?

H Ngoài chức năng quang hợp và hô

hấp, lá cây còn có chức năng gì?

-Thực hiện theo cặp

- HS đặt câu hỏi, mời bạn trả lời

Trang 26

- Tổ chức cho HS thi đua đặt ra những câu

hỏi và đố nhau về chức năng của lá

cây

3.Kết luận : Lá cây có ba chức năng:

- Quang hợp

- Hô hấp

- Thoát hơi nước

- Lưu ý: Nhờ hơi nước được thoát ra từ lá

mà dòng nước liên tục được hút từ rễ,

qua thân và đi lên lá; sự thoát hơi nước

giúp cho nhiệt độ của lá được giữ ở

mức độ thích hợp

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

1.Mục tiêu:Kể được những ích lợi của lá

cây

2 Cách tiến hành:

Bước 1 :

- Chia nhóm, mỗi nhóm bốn em.Yêu cầu

nhóm trưởng điều khiển cả nhóm dựa

vào thực tế và quan sát các hình trong

SGK để nói về ích lợi của lá cây Kể

tên những lá cây thường được sử dụng

ở địa phương

Bước 2 : Thi đua giữa các nhóm

- Chia lớp làm 4 nhóm Phát giấy khổ to

cho các nhóm

-Tổ chức cho các nhóm thi đua xem trong

cùng một thời gian nhóm nào viết được

nhiều tên lá cây được dùng vào các

- GV cùng HS nhận xét, kết quả làm

việc của các nhóm

- GV nhận xét, khen nhóm làm tốt

- Làm việc theo điều khiển của nhóm trưởng - Ghi lại kết quảvào bảng nhóm

- Nhận đồ dùng học nhóm

- Thi đua giữa các nhóm, ghi vào tờ giấy khổ to

- Dán bảng - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

4.Củng cố

- Cho HS đọc nội dung bạn cần biết

- Giáo dục HS chăm sóc và bảo vệ cây cối.

5 D ặn dị

Trang 27

- GV nhận xét tiết học

- Học thuộc phần nội dung bạn cần biết

………

Tập viết

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa Q

chữ cỡ nhỏ.

lúa, nương dâu / Bên đòng sông nhỏ, nhịp

cầu bắc ngang bằng chữ cỡ nhỏ.

2. Kĩ năng :

đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết.

3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu Q, tên riêng: Quang Trung và câu

ca dao trên dòng kẻ ô li.

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

- GV nhận xét bài viết của học sinh

- Cho học sinh viết vào bảng con : Phan

Bội Châu

- Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài :

- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :

+ Đọc tên riêng và câu ứng

dụng

- Giáo viên cho học sinh quan sát tên

riêng và câu ứng dụng, hỏi :

+ Tìm và nêu các chữ hoa có

trong tên riêng và câu ứng dụng ?

- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ

- Hát

- Cá nhân

- HS quan sát và trả lời

- Các chữ hoa là: Q, T, B

Trang 28

riêng Quang Trung và câu ca dao

Quê em đồng lúa, nương dâu Bên đòng sông nhỏ, nhịp cầu

bắc ngang

- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : Q

 Hoạt động 1 : Hướng dẫnviết trên bảng con

Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ

viết hoa Q, viết tên riêng, câu ứng

dụng

Phương pháp : quan sát, thực hành,

giảng giải

Luyện viết chữ hoa

- GV gắn chữ Q trên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo

luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời

câu hỏi :

+ Chữ Q gồm những nét nào?

- Cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc

lại cách viết T, S

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Giáo viên viết chữ T, S hoa cỡ nhỏ

trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học

sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại

cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

• Chữ Q hoa cỡ nhỏ : 2 lần

• Chữ T, S hoa cỡ nhỏ : 2 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng

( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng: Quang

Trung

- Giáo viên giới thiệu: Quang Trung là

tên hiệu của Nguyễn Huệ ( 1753 –

1792 ): người anh hùng dân tộc đã có

công lớn trong cuộc đại phá quân

Thanh

- Giáo viên cho học sinh quan sát và

nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Trong từ ứng dụng, các chữ có

chiều cao như thế nào ?

+ Khoảng cách giữa các con chữ

như thế nào ?

- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Học sinh viết bảng con

- Khoảng cách giữa cáccon chữ bằng một conchữ o

- Cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Chữ Q, g, l, B,h cao 2 lirưỡi

Trang 29

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ

nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý

cách nối giữa các con chữ và nhắc

học sinh Quang Trung là tên riêng nên

khi viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu Q,

T

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

từ Quang Trung 2 lần

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về

cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học

- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện

viết trên bảng con chữ Quê, Bên

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn

HS viết vào vở Tập viết

Mục tiêu : học sinh viết vào vở

Tập viết chữ viết hoa Q viết tên riêng,

câu ứng dụng

Phương pháp : thực hành

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ Q : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ T, S : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Quang Trung: 2 dòng

cỡ nhỏ

+ Viết câu ca dao : 2 lần

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa

đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý

hướng dẫn các em viết đúng nét, độ

cao và khoảng cách giữa các chữ, trình

- Chữ đ, d cao 2 li

- Chữ u, ê, e, m, ô, n, a, ư,

ơ, â, o, s, i, ă, c cao 1 li

- Câu ca dao có chữ

Quê, Bên được viết hoa

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc : khi viếtphải ngồi ngay ngắnthoải mái :

• Lưng thẳng

• Không tì ngực vào bàn

• Đầu hơi cuối

• Mắt cách vở 25 đến 35cm

• Tay phải cầm bút, taytrái tì nhẹ lên mép vởđể giữ vở

• Hai chân để song song,thoải mái

- HS viết vở

- Cử đại diện lên thi đua

- Cả lớp viết vào bảngcon

Trang 30

bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.

Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng

5 – 7 bài Nêu nhận xét về các bài

đã chấm để rút kinh nghiệm chung

Thi đua :

- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “

Quê cha đất tổ”.

- Nhận xét, khen ngợi học sinh viết đẹp

4.Củng cố

- GV nhận xét tiết học

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữđẹp

5 Dặn dị:

-Chuẩn bị : bài : Ôn chữ hoa : R

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU

HỎI

NHƯ THẾ NÀO ?

I MỤC TIÊU :

- Củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ? -HS vận dụng tốt vào bài làm của mình

II CHUẨN BỊ :

-GV : Một đồng hồ Bảng phụ 1tờ giấy khổ to

- HS: SGK , vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ : Gọi 2HS lên bảng làm bài

Bài 1 : Tìm 5 từ chỉ những người lao động bằng trí óc ?

Bài 2 : Gạch chân những từ chỉ hoạt động sáng tạo ?

khám bệnh , thiết kế mẫu nhà, dạy học ,chế tạo máy, lắp xe

ô tô, chăn nuôi gia súc, may quần áo, sáng tác thơ, nghiên cứu khoa học

- Thầy nhận xét

3.Bài mới : Giới thiệu bài (Ghi đề)

Trang 31

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm bài

1

- Yêu cầu HS đọc đề - tìm hiểu đề

-Yêu cầu HS đọc lại bài thơ “ Đồng

hồ báo thức ”trên bảng lớp

-GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ

loại 3 kim đang hoạt động và yêu

cầu HS nhận xét về hoạt động của

từng chiếc kim đồng hồ

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

-GV dán tờ giấy khổ to đã kẻ

bảng

-Yêu cầu các nhóm trình bày.GV

điền vào bảng

-GV nhận xét Hỏi thêm:

H.Theo em, vì sao khi tả kim giờ, tác

giả lại dùng từ bác, thận trọng,

nhích từng li từng li ?

H Vì sao lại gọi kim phút là anh và

tả là đi từng bước, từng bước ?

H Em hiểu thế nào về cách tả

kim giây ?

-GV giảng : Bằng cách nhân hoá,

tác giả đã cho chúng ta thấy được

hình ảnh về ba chiếc kim của chiếc

đồng hồ báo thức thật sinh động,

kim giờ to nên được là bác, tức là

người lớn, vì thế luôn thận trọng

trong hành động và bác ấy chỉ

nhích từng li từng li Kim phút thì

nhỏ hơn một chút “ít tuổi ” hơn kim

giờ nên được gọi là anh, đi nhanh hơn

kim giờ là đi từng bước, từng

bước Trong ba kim thì kim giây là bé

nhất , lại chạy nhanh nhất giống như

một đứa trẻ tinh nghịch Khi ba kim

cùng tới đích là giờ đã định trước

thì chuông reo để báo thức cho em

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài

-Vì kim giờ là kim to nhất trong ba kim đồng hồ, kim giờ lại chuyển động rất chậm

-Vì kim phút nhỏ hơn kim giờ và chạy nhanh hơn kim giờ một chút

- Kim giây bé nhất, lại chạy nhanh nhất như một đứa bé tinh nghịch luôn muốn chạy lên hàng trước

-HS theo dõi

-1HS đọc – nêu yêu cầu

- HS trao đổi cặp -Đại diện các nhóm trả lời Mỗi nhóm làm một câu a) Bác kim giờ nhích về phía trước từng li, từng tí / Bác kim giờ nhích về phía trước một cách rất thận trọng /

Trang 32

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

-Yêu cầu các nhóm trình bày

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ

sung

-GV nhận xét

Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài

tập 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét, sửa sai

Bác kim giờ nhích về phía trước thật chậm chạm / …b)Anh kim phút đi lầm lì từng bước, từng bước / Anh kim phút đi từng bước, từng bước / Anh kim phút đi thong thả, từng bước một / …

c ) Bé kim giây chạy lên trước hàng rất nhanh / Bé kim giây chạy lên trước hàng vút một cái cực nhanh / Bé kim giây chạy lêntrước hàng một cách tinh nghịch /

-Các nhóm nhận xét và bổsung

-1 HS đọc - lớp đọc thầm theo.-Cả lớp làm vào vở 1HS lên bảng làm

a) Trương Vĩnh Ký hiểu biết như thế nào ?

b) Ê –đi –xơn làm việc như thế nào ?

c) Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ?

d) Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ?

- HS sửa bài

4 Củng cố

- Nhắc lại những kiến thức đã học trong tiết học

- Nhận xét giờ học

5 D ặn dị

- Chuẩn bị bài tuần 24

Thứ sáu ngày 24/02/2017

TẬP LÀM VĂN

KỂ LẠI MỘT BUỔI BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

I

MỤC TIÊU :

- Rèn kĩ năng nói : Biết kể lại rõ ràng, tự nhiên một buổi

biểu diễn nghệ thuật mà em được xem

Trang 33

-Dựa vào những điều vừa kể, viết được một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật

- HS trình bày bài khoa học, viết sạch đẹp Qua bài học, HS biết thưởng thức và yêu nghệ thuật

-GV : Bảng phụ viết các câu hỏi gợi ý bài tập 1

Một số tranh ảnh về các loại hình nghệ thụât : kịch nói, chèo,…

-HS : Vở , SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Gọi 2 HS đọc lại bài văn Kể về một người lao

động trí óc

GV nhận xét chung bài làm của cả lớp

3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

làm bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS xem một số tranh ảnh

về các buổi biểu diễn nghệ

thuật và giới thiệu các bộ

môn nghệ thuật: kịch nói, chèo,

tuồng,…

- GV treo bảng phụ Yêu cầu HS

đọc câu hỏi gợi ý

- GV hướng dẫn : Khi kể, có thể

dựa vào các câu hỏi gợi ý,

cũng có thể theo những điều

mình thích, mình nhớ và ấn tượng

về buổi biểu diễn đó

- Gọi 2 HS khá kể mẫu theo các

câu hỏi gợi ý

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS kể theo cặp

- Gọi 5 kể trước lớp GV nhận

xét, chỉnh sửa bài cho HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm

bài tập 2

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự viết bài đã nói

của mình vào vở

-Yêu cầu 3 - 5 HS đọc bài viết

- HS kể theo cặp

- HS kể – lớp theo dõi, nhận xét

- 2 HS đọc – lớp theo dõi SGK

- HS làm bài vào vở

- HS đọc

- Lớp nhận xét bài của bạn

4.Củng cố

Trang 34

- Nhắc lại nội dung bài học.

- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS học tốt

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số(trường hợp có chữ số 0 ở thương.)

- Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

- HS đặt tính chính xác, làm bài cẩn thận, trình bày bài khoa học

2.Bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- Thầy nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.

Hoạt động1: Hướng dẫn HS

thực hiện phép chia số có bốn

chữ số cho số có một chữ số.

a) Phép chia 4218 : 6

- GV nêu và ghi bảng phép

phép chia 4218 : 6 = ?

-Yêu cầu HS tự đăït tính rồi tính

vào bảng con, 1HSlàm bảng

lớp

- GV nhận xét, gọi HS nêu lại

cách tính

- GV nhấn mạnh: Ở lựơt chia thứ

hai: 1 chia cho 6 được 0, viết 0 ở

-HS theo dõi trên bảng

- 1 HS lên bảng, cả lớp làmbảng con

4218 6

01 703 18

Trang 35

thương vào bên phải của 7.

H Phép chia 4218 : 6 là phép chia

hết hay phép chia có dư ? Vì sao?

b) Phép chia 2407 : 4

- GV ghi bảng và tiến hành

tương tự phép chia trên

- GV nhận xét, gọi HS nêu cách

thực hiện phép chia

- GV nhấn mạnh : Ở lượt chia thứ

hai: 0 chia cho 4 được 0, viết 0 vào

thương ở bên phải 6

H Vì sao trong phép chia 2407 : 4

ta phải lấy 24 chia cho 4 ở lần

chia thứ nhất?

H Đây là phép chia hết hay

phép chia có dư ? Vì sao?

Hoạt động 2: Luyện tập -Thực

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

-Hướng dẫn HS làm vào vở, 1

HS lên sửa bài

- Phép chia có dư Vì trong lần chia cuối ta tìm được số dư là 3

H Bài toán cho biết gì?

H Bài toán hỏi gì?

- HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1 HS làm bảng lớp

Tóm tắt:

Đường dài: 1215 m Đã sửa :

3

1

quãng đường

Còn phải sửa : … m đường?

Bài giải : Quãng đường đã sửa là :

1215 : 3 = 405 (m) Quãng đường còn phải sửa là:

1215 - 405 = 810 (m)

Trang 36

- GV chấm 5 bài, nhận xét – sửa

bài trên bảng

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự làm vào sách,

nêu cách làm bài

- Dán băng giấy lên bảng Gọi

1 HS lên thi làm nhanh và đúng

- Nhận xét, yêu cầu HS giải

- HS lần lượt giải thích cách làm

-Theo dõi, sửa bài

-Về nhà làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài lần sau

_

Ngày đăng: 30/06/2021, 12:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w