Họat động 3: Luyện đọc lại tiếp theo - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo các vai: người dẫn chuyện, hai người khách và viên quan.. - Giáo viên hướng dẫn học s
Trang 1TUẦN 11Thứ hai ngày 07/11/2016
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
I MỤC TIÊU:
A.TẬP ĐỌC:
-Luyện đọc đúng các từ: Ê-pi-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêngliêng Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu các từ ngữ : Ê-pi-ô-pi-a, cung điện,khâm phục
- HS hiểu được Câu chuyện kể về phong tục độc đáo của người Ê- pi-ô-pi-a, qua đó chúng ta thấy đất đai Tổ quốc là thứ hai thiêngliêng, cao quý nhất
-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
-HS: Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ:Thư gửi bà.
H: Đức viết thư cho ai? Dòng đầu bức thư bạn ghi thế nào?
H: Đức hỏi thăm bà điều gì? Đức kể với bà những gì?
H:Nêu nội dung chính?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Chúng ta cùng tìm hiểu về tấm
lòng yêu quý đất đai Tổ quốc của người Ê - ti - ô - pi- a với một
tập quán kỳ lạ qua bài “Đất quý, đất yêu”- Ghi đề.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng
câu- từng đoạn.( Chú ý HS đọc
-HS đọc nối tiếp theo dãy bàn
-HS còn phát âm sai phát âm từ khó
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: Hai người khách du lịch đến
thăm đất nước nào?
-Giảng: (Cho học sinh xem bản đồ
) Ê –ti-ô- pi-a: Là một nước ở
phía bắc châu Phi
H:Hai người khách được vua Ê -
ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào
-Yêu cầu HS rút ra ý 1
-GV chốt ý
Ý1: Vua Ê –ti- ô -pi-a rất mến
khách.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
H: Hai vị khách sắp xuống tàu,
có điều gì bất ngờ xảy ra?
H: Vì sao người Ê ti-ô-pi-a không
để khách mang đi, dù chỉ là
hạt cát nhỏ?
* Giảng từ: khâm phục: Đánh
giá cao và rất kính trọng
-Yêu cầu HS rút ý 2
-GV chốt ý 2
Ý2: Người Ê –ti-ô-pi-a coi đất
là thứ quý nhất.
-Gọi học sinh đọc cả bài
H:Theo em phong tục trên nói lên
tình cảm của người Ê –ti-ô-pi-a
với quê hương như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
rút nội dung chính
-GV chốt ý – ghi bảng
Nội dung chính: Người
Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là
tài sản quý giá, thiêng liêng
nhất
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn cách đọc
-Gọi 2 HS đọc
-GV nhận xét, sửa sai
- GV đọc mẫu lần 2
-Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo
đoạn
-GV nhận xét, sửa sai
* Chuyển tiết : Cho HS chơi trò
-Vì người Ê –ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
-HS theo dõi
-HS thực hiện theo yêu cầu
-2 HS nhắc lại
- 1 học sinh khá đọc
-Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng đất của quê hương mình
-HS thảo luận nhóm đôi và trình bày trước lớp
-2 HS nhắc lại
- HS theo dõi
-2 HS đọc bài
- Cả lớp theo dõi
-HS đọc diễn cảm theo đoạn
-Lớp trưởng điều khiển
- Luyện đọc trong nhóm
Trang 3Họat động 3: Luyện đọc lại tiếp
theo
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và
yêu cầu HS luyện đọc lại bài
theo các vai: người dẫn chuyện,
hai người khách và viên quan
-Gọi một số nhóm đọc trước
lớp
- Nhận xét
Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và
sắp xếp lại thứ tự các bức
tranh minh họa
-Gọi 2 học sinh khá kể mẫu nội
dung tranh trước lớp
- Yêu cầu HS kể theo nhóm
- Tổ chức các nhóm thi kể
chuyện
- GV nhận xét
- 4 nhóm thi đọc bài theo vai
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát, sắp xếp tại thứtự các bức tranh
nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị
- HS biết giải và trình bày bài giải ngắn gọn chính xác
- HS có tính cẩn thận khi làm bài
- BT: 1; 2; 3 ( dịng 2 )
II CHUẨN BỊ :
- GV: Các tranh vẽ như SGK Bảng phụ ghi bài tập số 3
- HS: Vở bài tập
III HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ : - Gọi HS lên bảng sửa bài
Trang 4* Bài1: Tìm
4
1
của các số sau: 28 ; 36
* Bài2 : Bao thứ nhất đựng 28 kg gạo, bao thứ hai đựng ít hơnbao thứ nhất 7 Kg gạo Hỏi cả hai bao đựng được bao nhiêu ki- lô gam gạo ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới: Giới thiệu bài : Giờ toán hôm nay, các em
tiếp tục học bài : “ Bài toán giải bằng hai phép tính” – Ghi đề.
Họat động 1 : Hướng dẫn giải
bài toán bằng 2 phép tính
- GV nêu bài toán
- Gọi HS đọc lại đề bài toán
-Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và phân
tích
H: ngày thứ bảy cửa hàng đó
bán được bao nhiêu chiếc xe đạp ?
H: số xe đạp của ngày chủ nhật
bán được như thế nào so với ngày
thứ bảy ?
H: Bài toán yêu cầu ta tính gì?
H: Muốn tìm số xe đạp trong 2 ngày
ta phải biết những gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm
vào vở nháp
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét sửa sai
Họat động 2: Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc bài tập 1
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Học sinh theo dõi
- Bài toán yêu cầu tính số
xe đạp của cửa hàng bán đuợc trong cả hai ngày
- Phải biết số xe đạp bán được của mỗi ngày
-1 HS lên bảng- cả lớp làmvào vở nháp
6 + 12 = 18 (xe) Đáp số : 18 xe đạp
-2 HS nhận xét bài làm của bạn
-HS đổi chéo vở sửa bài
- 2 HS đọc đề bài
- 2 HS nêu câu hỏi tìm hiểu
Trang 5-Yêu cầu HS làm bài.( Quan sát,
giúp đỡ HS yếu)
-Gọi HS nhận xét, sửa sai
-GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
vào vở.( Đối với các em chậm,
yếu có thể làm 1 trong 2 bài toán
giải)
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Cho HS lên bảng thi tiếp sức
-GV nêu luật chơi
-Yêu cầu HS tiến hành chơi
- GV nhận xét, khen nhóm thắng
cuộc
đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- 1HS lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt và giải vào vở
Nhà Chợ huyện
Bưu điện tỉnh
5 Km ? Km
Bài giảiQuãng đường từ chợ huyệnđến bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15 (Km)Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh :
5 + 15 = 20 (Km) Đáp số : 20 Km
-HS nhận xét -HS đổi chéo vở sửa bài.1HS đọc lại bài
- 2 HS đọc đề bài
- 2 HS nêu câu hỏi tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì?
- HS tự tóm tắt và giải vào vở.1 HS lên bảng sửa bài
Tóm tắt
Lấy ra ? lít
24 l Bài giải
Số lít mật ong lấy ra:
24 : 3 = 8 (l) Số lít mật ong còn lại:
24 - 8 = 16 (l) Đáp số : 16 l mật ong
-HS đổi chéo vở sửa bài
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- Cử mỗi nhóm 6 em
- HS theo dõi
Trang 6-HS tiến hành chơi Cả lớp theo dõi, cổ vũ.
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh học tốt
5 dặn dò:
- Về nhà làm thêm bài tập về giải bài toán bằng hai phép tính
- Chuẩn bị bài lần sau
- Giáo dục học sinh ý thức với bản thân và với mọi người
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu bài tập, bảng phụ ghi sẵn một số tình huống.
- HS: Ôn tập các bài Đạo đức đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
H:Vì sao cần phải chia sẻ vui buồn cung bạn?
H: Hãy kể những việc chúng ta có thể làm để chia sẻ vui buồncùng bạn ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi Bảng
Hoạt dộng 1: Bày tỏ ý kiến.
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá
việc thực hiện Năm điều Bác Hồ
dạy thiếu niên nhi đồng của bản
thân và có hướng phấn đấu, rèn
luyện theo Năm điều Bác Hồ dạy
thiếu niên nhi đồng - HS theo dõi
Trang 7* Cách tiến hành:
-Treo bảng phụ có ghi các ý kiến
cho sẵn
Năm điều Bác Hồ dạy là để
dạy cho thiếu nhi
Muốn trở thành cháu ngoan Bác
Hồ, thiếu nhi cần làm đúng theo 5
điều Bác Hồ dạy
Phấn đấu trở thành con ngoan
trò giỏi là đã thực hiện 5 điều
Bác Hồ dạy
Chỉ cần đọc thuộc 5 điều Bác
Hồ dạy, không cần thực hiện
bằng hành động
Ai cũng kính yêu Bác Hồ, kể cả
bạn bè và thiếu nhi trên giới
- Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý
kiến của mình
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
1.Mục tiêu : Củng cố bài, giúp HS
có nhận thức và thái độ đúng
về việc giữ đúng lời hứa
2.Cách tiến hành :
-GV treo bảng phụ ghi các ý kiến
.Yêu cầu 1 HS đọc
-GV nêu câu hỏi Yêu cầu HS trả
lời và giải thích
H :Em có tán thành các ý kiến
dưới đây không ? Tại sao ?
a) Không nên hứùa hẹn với ai bất
cứ điều gì ?
b) Chỉ nên hứa những điều mình
có thể thực hiện được
c) Có thể hứa mọi điều, còn thực
hiện được hay không thì không quan
trọng
d) Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người tin cậy, tôn trọng
đ) Cần xin lỗi và giải thích rõ lý
do khi không thể thực hiện được
lời hứa
e) Chỉ cần thực hiện lời hứa với
người lớn tuổi
-HS chia nhóm thảo luậntheo yêu cầu
-Đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến của mình
-Các nhóm nhận xét ,bổsung ý
-1 HS đọc -HS trả lời
-HS theo dõi
- HS theo dõi và trả lời câuhỏi
Trang 8-GV nhận xét và chốt lại
3.GV kết luận
-Đồng tình với các ý kiến b, d ,đ
-Không đồng tình với các ý kiến
a, c,e
* Hoạt động 3 : Trả lời nhanh.
- GV nêu câu hỏi, gọi HS giơ tay
nhanh nhất trả lời câu hỏi
H:Thế nào là tự làm lấy việc
của mình?
H: Tại sao lại phải tự làm lấy việc
của mình?
H: Con cháu phải có nghĩa vụ gì
đối với ông bà và cha mẹ ?
H:Hãy kể những việc em đã làm
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ,anh chị em?
H Vì sao bạn bè cần quan tâm chia
sẻ vui buồn cùng nhau ?
H Cần làm gì khi bạn có niềm vui
hoặc khi bạn có chuyện buồn ?
H Hãy kể một câu chuyện về
chia sẻ vui buồn cùng các bạn?
H Bạn hãy hát một bài hát hoặc
đọc thơ , ca dao, tục ngữ về chủ
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị bài sau
- Nghe – viết chính xác bài Tiếng hò trên sông Viết đúng các từ
khó: điệu hò, cơn gió, chèo thuyền, vút bay, từ ngang trời.Viết hoađúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài ;ghi đúng dấu câu( dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng)
Trang 9- Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong/ oong ); thi tìmnhanh, viết đúng một số từ có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễlẫn s/ x hoạc ươn/ ương.
- HS có ý thức giữ vở sạch, rèn chữ đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ chép sẵn đoạn văn - đề bài tập 2
5 hoặc 6 tờ giấy khổ to để các nhóm làm bài tập 3 -HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi HS lên viết bảng các từ : trèo hái, rợp,
nghiêng che, diều biếc Cả lớp viết bảng con GV nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài: “Tiếng hò trên sông” Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe
-viết
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
H.Điệu hò chèo thuyền của chị
Gái gợi cho tác nghĩ đến những
gì?
H.Bài chính tả có mấy câu?
H.Nêu các tên riêng trong bài?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp
đọc thầm và tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở
bảng phụ
- GV đọc từ khó – yêu cầu HS
viết
- GV nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết vở – nhắc
nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi
- GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi, uốn nắn
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Thu bài và nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn HS làm vào vở –
làm bảng lớp
-Có 4 câu
-Gái, Thu Bồn
- HS đọc thầm – tìm từ khó vànêu
- HS đọc những từ khó -HS viết bảng con – 2 HS viết bảng lớp
-HS lắng nghe -HS viết bài vào vở
-HS tự soát bài - Đổi chéo bài – sửa sai
-Theo dõi – sửa bài
- 1 HS đọc - nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm – lớp làmvở
a) chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong
b) làm xong việc, cái xoong
Trang 10- nhận xét – sửa bài.
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề
-GV giao việc - phát giấy cho các
nhóm
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
– lên bảng dán
- GV cùng HS nhận xét , sửa
bài
-Tuyên dương nhóm làm bài
đúng, nhanh và tìm được nhiều
từ
- Yêu cầu HS đọc lại các từ
- HS sửa bài vào vở
a)- Từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s:
sông, suối, sắn, sen, sim, sung,
- HS nhận xét – sửa bài
- 2 HS đọc lại các từ
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học – khen ngợi HS học tốt
5 Dặn dò:
- Về đọc lại bài tập 2, 3 – ghi nhớ chính tả
- Chuẩn bị bài lần sau
TOÁN LUYỆN TẬP
Trang 11II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ ,băng giấy
-HS: Vở bài tập ,SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
3.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập về giải
toán
Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp,
1 HS lên bảng.(Theo dõi giúp đỡ
HS yếu)
-GV nhận xét - sửa bài
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài
toán
H.Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi ?
H Số bạn học sinh khá như thế
nào so với số HS giỏi?
H.Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để
nêu bài toán
- Yêu cầu Học sinh giải bài toán
-2 HS đọc đề -2 cặp học sinh tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở nháp -1
HS lên bảng tóm tắt và giải
Số ô tô còn lại là :
45 –35 =10 (ô tô )
Đáp số :
10 ô tô -HS sửa bài
- 2 HS đọc -Có 14 bạn học sinh giỏi -Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn HS khá và giỏi
Trang 12vào vở.
-Yêu cầu HS nhận xét, sửa bài
-GV thu một số bài và ghi nhận
xét
* Đối với những HS còn hạn chế
GV có thể cho các em làm 1 hoặc
2 bài nếu kịp thời gian, bài còn
lại các em sẽ hoàn thành ở
nhà
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập về kỹ
năng làm tính
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề
-GV phát giấy và bút cho HS
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-GV nhận xét – sửa sai
H.Muốn gấp 1 số lên nhiều lần
ta làm thế nào ?
H: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần
ta làm thế nào?
H: Muốn giảm 1 số đi một số đơn
vị ta làm thế nào?
H.Muốn thêm 1 số đi một số đơn
vị ta làm thế nào ?
-HS nêu bài toán: Lớp 3a5 có 14 HS giỏi ,số HS khá nhiều hơn số học sinh giỏi là
8 bạn Hỏi lớp 3A5 có tất cả bao nhiêu học sinh khá và giỏi ?
-HS giải vào vở – 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Số học sinh khá là :
14 + 8 = 22 (học sinh )
Số học sinh khá và giỏi là :
14 + 22 = 36 (học sinh )
Đáp số: 36 học sinh
-HS nhận xét, đổi chéo sửa bài
-1 học sinh đọc đề
-HS thảo luận nhóm 6 Đại diện các nhóm dán bài lênbảng
a) 12 x 6 = 72 ; 72 - 25 = 47 b) 56 : 7 = 8 ; 8 - 5 = 3
Trang 134 Củng cố
- Hệ thống lại những kiến thức đã học trong tiết học.
- Nhận xét,khen ngợi
5- Dặn dò:
-Về nhà làm vào vở bài tập Chuẩn bị bài lần sau
_
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ
MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
- GV: Hình vẽ trang 42,43 SGK - Bảng phụ ;
-HS: SGK – Vở bài tập,ảnh họ nội ,ngoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Họ nội - Họ ngoại
Bài tập :Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B cho thích hợp
A B Họ nội ông ngoại, bà ngoại, cậu, dì
Họ ngoại ông nội, bà nội, dì, chú, bác
ông nội, bà nội, chú,bác, cô
3 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi bảng
Hoạt động 1: Chơi trò chơi đi chợ mua
gì ? Cho ai ?
1.Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trước
bài học
2.Cách tiến hành:
Bước 1: GV cho HS chơi trong lớp
.Bước 2: Hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS điểm số từ 1 đến hết ,
GV chọn một em làm trưởng trò
-Hướng dẫn cách chơi:
-Trưởng trò hô : Đi chợ ,đi chợ !
-Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?
- HS theo dõi
Trang 14-Trưởng trò : Mua 2 cái áo (em số 2
đứng dậy ,chạy vòng quanh lớp )
-Cả lớp : Cho ai ? Cho ai ?
-Em số 2 vừa chạy vừa nói : Cho mẹ
,cho mẹ ! (sau đó chạy về chỗ )
+ Trưởng trò nói tiếp : Đi chợ ,đi chợ !
Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?
-trưởng trò : Mua 10 quyển vở (em số
10 đứng dậy ,chạy vòng quanh lớp )
-Cả lớp : Cho ai ? cho ai ?
-Em số 10 vừa chạy vừa nói : Cho em
,cho em (sau đó chạy về chỗ )
-Trò chơi cứ tiếp tục như vậy (mua quà
cho ông ,bà ,cô ,…).Trưởng trò nói
đến số nào thì em đó chạy ra khỏi
chỗ ,vừa chạy vừa trả lời
-Cuối cùng trưởng trò nói :Tan chợ
Trò chơi kết thúc
-Yêu cầu HS chơi
-GV theo dõi, nhận xét, tổng kết trò
chơi
Hoạt động 2: Phân tích và vẽ sơ đồ
họ hàng
1.Mục tiêu :Nhận biết được mối quan
hệ họ hàng qua tranh vẽ .Biết vẽ
được sơ đồ mối quan hệ họ hàng
2.Cách tiến hành :
Bước 1: Thảo luận nhóm
-GV treo tranh lên bảng
-GV treo câu hỏi thảo luận lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào tranh và câu hỏi
để thảo luận
H.Trong hình vẽ có bao nhiêu người, đó
là những ai ? Gia đình đó có mấy thế
hệ?
H.Ông bà của Quang có bao nhiêu
người con ,đó là những ai ?
H.Ai là con dâu và con rể của ông bà
- Trong hình vẽ có 10 người, đó là : Ông bà, bố mẹ Hương, Hương , Hồng, bố mẹ Quang, Quang và Thủy Như vậygia đình đó 3 thế hệ
- Ông bà của Quang có
2 con, đó là bố mẹHương và bố mẹ Quang.-Con dâu của ông bàlà mẹ Quang , con rểcủa ông bà là bố củaHương
- Cháu nội của ông bàlà Quang và Thủy.Cháu ngoại của ông
Trang 15-GV tổng kết các ý kiến của các
nhóm và đưa ra
3 kết luận :
+ Đây là bức tranh vẽ một gia đình
.Gia đình đó có 3 thế hệ, đó là ông
bà ,bố mẹ và các con Ông bà có
một con trai, một con gái ,một con dâu
và một con rể Ông bà có hai cháu
ngoại là Hương và Hồng ; hai cháu nội
là Quang và Thuỷ
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
-GV dẫn dắt HS bằng hệ thống câu
hỏi để vẽ sơ đồ lên bảng .GV kết
hợp vừa hỏi vừa vẽ sơ đồ
H.Gia đình có mấy thế hệ ?Thế hệ
thứ nhất gồm có những ai ?
H.Ông bà đã sinh được mấy người
con ?Đó là những ai?
H.Ông bà có mấy người con dâu,
mấy người con rể ? Đó là những ai ?
H.Bố mẹ Quang sinh được mấy người
con ?Đó là những ai ?
-H.Bố mẹ Hương sinh được mấy người
con ?Đó là những ai ?
-Sơ đồ GV vẽ lên bảng
Ông x Bà
Bố của Quang Mẹ của Hương
Mẹ của Quang Bố của Hương
Quang Thủy Hương Hồng
-Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ nói lại
mối quan hệ của mọi người trong gia
đình
-GV nhận xét
Họat động 3: Xưng hô ,đối xử đúng
với họ hàng
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh xưng hô,đối xử đúng
với họ hàng
2 Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
bà là Hương và Hồng
-HS theo dõi
-HS trả lời - nhận xétvà theo dõi lên bảng -Gia đình đó có ba thếhệ :Thế hệ thứ nhấtgồm có ông bà
-Ông bà đã sinh đượchai người con Đó là bốcủa Quang và mẹ củaHương
- Ông bà có hai condâu .Đó là mẹ củaQuang Ông bà có mộtcon rể, đó là bố củaHương
- Bố mẹ của Quang sinhđược hai người con, đólà Quang và Thủy
- Bố mẹ Hương sinh đượchai người con , đó làHương và Hồng
- Học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
-1HS đọc -HS thảo luận nhómbàn .Đại diện các
Trang 16- Yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi theo gợi ý:
-GV treo câu hỏi lên bảng
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS thảo luận
H.Mẹ của Hương thuộc họ nội hay họ
ngoại của Quang ?
H.Bố của Quang thuộc họ nội hay họ
ngoại của Hương ?
H.Ông bà nội Quang, bố Quang, Quang
và Thuỷ thuộc họ nội hay họ ngoại
của Hương?Hương gọi những người đó
như thế nào cho đúng ?
H.Ông bà ngoại Hương, mẹ Hương,
Hương và Hồng thuộc họ nội hay họ
ngoại của Quang ?Quang gọi những
người đó như thế nào cho đúng ?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV hỏi thêm
H: Anh em Quang và chị em Hương phải
có nghĩa vụ gì đối với những người
họ hàng nội ,ngoại của mình ?
-GV chốt ý:
3 Kết luận: Với những người họ hàng
của mình, các em cần tôn trọng lễ
phép với ông bà , các bác, các
cô ,các chú và thương yêu, đùm bọc
các anh chị em họ của mình như những
người ruột thịt .Có như thế, tình họ
hàng mới thêm gắn bó
nhóm trả lời .Cácnhóm khác bổ sung -Mẹ của Hương thuộc họ nội của Quang
-Bố mẹ Quang thuộc họ ngoại của Hương
-Ông bà nội của Quang,bố Quang ,Quang và Thuỷ thuộc họ ngoại của Hương phải gọi là ông bà, bác và anh chị
-Ông bà ngoại của Hương, mẹ Hương, Hương và Hồng thuộc họ nội của Quang Quang phải gọi là ông bà, cô và các em
-HS theo dõi
-Với ông bà các em phải kính yêu ,kính trọng lễ phép, nghe lời
-Với các bác,cô,chú phải lễ phép, kính trọng
-Với các anh ,chị em họ phải biết yêu thương, yêu quý, đùm bọc lẫn nhau như anh chị em trong một nhà
-HS theo dõi
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS học tốt
5.dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên xã hội
- Chuẩn bị bài lần sau
Trang 17qua giọng đọc Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc Họcthuộc lòng bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Đọc thầm tương đối nhanh và hiểu các từ ngữ: sông máng.+ Hiểu nội dung chính của từng khổ thơ ; cảm nhận được vẻđẹp rực rỡ và giàu màu sắc của bức tranh quê hương Hiểu ýnghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp quê hương và thể hiện tình yêuquê hương tha thiết của một bạn nhỏ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với quê hương
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài: “Đất quý, đất yêu”
H Hai người khách được vua Ê- ti-ô – pi- a đón tiếp như thế nào?
* Hãy điền dấu x trước câu trả lời đúng nhất
Khi hai người khách chuẩn bị xuống tàu, viên quan của nước Ê – ti– ô- pi- a đã làm gì?
Sai người xách đồ cho họ
Chào tạm biệt hai người khách
Sai người cạo sạch đất ở hai đế giày của hai người
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS kháđọc
-Yêu cầu đọc nối tiếp theo từng
câu
-GV theo dõi – Hướng dẫn phát âm
từ khó ( Chú ý gọi những HS còn
hạn chế)
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng
khổ thơ -GV treo bảng phụ, hướng
dẫn cách ngắt, nghỉ hơi
- Hướng dẫn đọc trong nhóm bàn
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc cả bài
H Kể tên những cảnh vật được
tả trong bài thơ?
- HS phát âm từ khó
- Luyện đọc nối tiếp theotừng khổ thơ
- 2 HS đọc
- HS đọc theo nhóm bàn
Đại diện các nhóm đọc nhận xét
1 HS khá đọc – lớp đọcthầm
Trang 18* Giảng : sông máng : sông do
người đào để lấy nước tưới
ruộng hoặc để thuyền bè đi lại
Ý 1 : Những cảnh vật của quê
hương.
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
H Cảnh vật quê hương được tả
bằng nhiều màu sắc Hãy kể tên
những màu sắc ấy?
Ý2: Những màu sắc của bức
tranh quê hương.
- Yêu cầu HS đọc cả bài
H Vì sao bức tranh quê hương rất
đẹp? Chọn câu trả lời em cho là
đúng nhất:
a Vì quê hương rất đẹp
b Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
– Rút ra nội dung chính
-GV chốt ý, ghi bảng
Nội dung chính: Cảnh đẹp của
quê hương và tình yêu quê hương
tha thiết của một bạn nhỏ.
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài
thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm bài
thơ: Giọng đọc vui, hồn nhiên ;
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
màu sắc
- GV đọc mẫu lần 2
-Yêu cầu HS đọc bài
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại
lớp từng khổ thơ, cả bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng – GV
nhận xét, ghi điểm
-Yêu cầu HS thi đọc thuộc từng
khổ thơ, cả bài thơ
-GV nhận xét
- Tre, lúa, sông máng, trờimây, nhà ở, ngói mới,trường học, …
-1 HS nhắc lại -HS thảo luận và trình bàytheo yêu cầu
-HS xung phong đọc thuộctừng khổ thơ, cả bài thơ
-HS thi đọc thuộc Lớp nhậnxét
4 Củng cố
- 1 HS đọc toàn bài - nêu nội dung chính
- Nhận xét tiết học
Trang 195.Dặn dò:
-Dặn về nhà đọc và học bài
- Chuẩn bị bài lần sau
_
TOÁN
BẢNG NHÂN 8
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS tự lập được và học thuộc bảng nhân 8
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phépnhân
- Rèn tính cẩn thận khi làm tính, giải toán
2 Bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập
Bài tập:a) Nối các phép tính có kết quả bằng nhau:
3 Bài mới: Giới thiệu bài.( Dựa vào bài cũ để giới thiệu bảng nhân 8)
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành
lập bảng nhân 8
-GV yêu cầu HS lập bảng nhân
theo nhóm bàn
-Gọi đại diện các nhóm lên điền
kết quả
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân 8
-Gọi HS đọc bảng nhân ngược lại
-Yêu cầu HS học thuộc bảng
nhân 7
-HS thảo luận theo yêu cầu
-Mỗi nhóm điền kết quả một phép tính
8 x 1 = 8 8 x 6 = 48
8 x 2 = 16 8 x 7 = 56
8 x 3 = 24 8 x 8 = 64
8 x 4 = 32 8 x 9 = 72
8 x 5 = 40 8 x10=
80-2 HS đọc lại bảng nhân
Trang 20-Gọi HS đọc thuộc lòng bảng
nhân
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
bảng nhân
-GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Luyện tập – thực
hành
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề - nêu
yêu cầu
- GV yêu cầu HS tính nhẩm, ghi
kết quả ra sách, nối tiếp nhau
nêu kết quả
- GV nhận xét chung
Bài 2: Gọi HS đọc đề – tìm hiểu
đề
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào
vở, 1 HS làm bảng lớp
-GV nhận xét, sửa bài
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề – nêu
yêu cầu - GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS nhẩm, điền kết
quả vào ô trống
- Một số em thực hiện trước lớp
- GV nhận xét – cho HS nêu cách
lập dãy số – GV chốt lại:Trong
dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng
thêm 8 hoặc bằng số đứng ngay
sau nó trừ đi 8
- Cho HS đọc lại dãy số
- Thực hiện theo yêu cầu –
HS nối tiếp nêu kết quả, lớp nhận xét Đ – S
-2 HS đọc đề –2 cặp HS tìm hiểu đề
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài theo yêu cầu
- 1 HS đọc lại bảng nhân 8
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
Trang 21- Về nhà ôn lại bảng nhân 8.
- Chuẩn bị bài lần sau
Thủ công CẮT DÁN CHỮ I, T (TIẾT 1)
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T
2. Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ I, T đúng quy
trình kĩ thuật
3. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ.
II/ Chuẩn bị :
GV : Mẫu chữ I, T cắt đã dán và mẫu chữ I, T cắt từ
giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớnđể học sinh quan sát
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ I, T
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định:
2.
Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Nhận xét bài kiểm tra của học sinh
- Khen những bạn gấp, cắt, dán các
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn
HS quan sát và nhận xét
Mục tiêu : giúp học sinh biết quan
sát và nhận xét về hình dạng, kích
thước của chữ I, T
Phương pháp : Trực quan, quan sát,
đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh
mẫu các chữ I, T, yêu cầu học sinh
quan sát và nhận xét :
+ Các chữ I, T rộng mấy ô ?
Trang 22Hình 1
- Giáo viên dùng chữ mẫu để rời
gấp đôi theo chiều dọc và nói : Nếu
gấp đôi chữ I, T theo chiều dọc thì nữa
bên trái và nữa bên phải của chữ I,
T trùng khít nhau Vì vậy, muốn cắt
được chữ I, T chỉ cần kẻ chữ I, T rồi
gấp giấy theo chiều dọc và cắt theo
đường kẻ
Hoạt động 2: Giáo viên hướng
dẫn mẫu
Mục tiêu : giúp học sinh biết kẻ,
cắt, dán được chữ I, T đúng quy trình
- Giáo viên treo tranh quy trình kẻ, cắt,
dán chữ I, T lên bảng
- Giáo viên hướng dẫn :
+ Lật mặt sau tờ giấy thủ
công, kẻ, cắt hai hình chữ nhật Hình
chữ nhật thứ nhất có chiều dài 5 ô,
rộng 1 ô, được chữ I Hình chữ nhật
thứ hai có chiều dài 5 ô, rộng 3 ô
+ Chấm các điểm đánh dấu
â b)
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng ngheGiáo viên hướng dẫn
Trang 23Hình 2
b) Bước 2 : Cắt chữ T
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp
đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ T ( Hình
2b ) theo đường dấu giữa ( mặt trái ra
ngoài ) Cắt theo đường kẻ nữa chữ T,
bỏ phần gạch chéo (Hình 3a ) Mở ra
được chữ T như chữ mẫu (Hình 3b)
-a)
b)Hình 3
c) Bước 3 : Dán chữ I, T
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán
chữ I, T theo các bước sau :
+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp
các chữ cho cân đối trên đường
chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô
và dán chữ vào vị trí đã định
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên
chữ vừa dán để miết cho phẳng
( Hình 4 )
Hình 4
- Giáo viên vừa hướng dẫn cách
dán, vừa thực hiện thao tác dán
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh
nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ I, T
và nhận xét
- Giáo viên uốn nắn những thao tác
chưa đúng của học sinh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
Trang 24hành kẻ, cắt, dán chữ I, T theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho
những học sinh gấp, cắt chưa đúng,
giúp đỡ những em còn lúng túng
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản
phẩm của mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn
sản phẩm đẹp để tuyên dương
- Giáo viên đánh giá kết quả thực
hành của học sinh
4.Củng cố:
- Cho HS nhắc lại quy trình
-Nhận xét tiết học,khen ngợi những hs học tốt
- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Chép sẵn vào bảng phụ bài tập 2a
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra HS thi tìm nhanh , viết đúng theo yêu cầu
bài 3b
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nhớ –
viết
- GV đọc đoạn thơ 1 lần
- Gọi HS đọc
H Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh
quê hương rất đẹp ?
H Trong đoạn thơ trên có những
chữ nào phải viết hoa ? Vì sao
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc đoạn thơ - Lớp đọc thầm theo để ghi nhớ
-Vì bạn rất yêu quê hương -Các chữ đầu tên bài và đầu mỗi dòng thơ viết hoa :
Trang 25viết hoa ?
H.Cần trình bày thể thơ bốn chữ
như thế nào ?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc
thầm và tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở
bảng phụ ( Chú ý gọi HS còn
hạn chế)
- GV đọc từ khó
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở
cách trình bày bài , tư thế ngồi
…
- Yêu cầu HS nhớ và viết vào
vở
- Theo dõi, uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
- Thu bài chấm - sửa bài Nhận
- GV chốt đúng / sai
- Yêu cầu đọc bài hoàn chỉnh
Vẽ , Bút , Em , Xanh …-Các chữ đầu dòng thơ đều cách lề vở 2 hay 3 ô
- HS gạch chân từ khó vào sách và nêu
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con - 2 HS viết bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập -HS thảo luận nhóm Đại diện 3 nhóm lên bảng thi làm bài đúng , nhanh Sau đó đọc kết quả
- Các nhóm khác bổ sung Lớp nhận xét
- 5 HS đọc lại - lớp nhẩm theo
a) nhà sàn , đơn sơ , suối chảy, sáng lưng đồi
4.Củng cố
- Nhận xét tiết học – khen ngợi HS học tốt
5 dặn dò :
- Về đọc lại bài tập 3
-Chuẩn bị bài lần sau
_
TOÁN
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố học thuộc bảng nhân 8
- Rèn kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 8 thành thạo, chính xác
- HS viết và trình bày bài làm cẩn thận
- BT: 1; 2.a; 3; 4
Trang 26II.CHUẨN BỊ.
GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4
HS : Vở bài tập, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Tiết toán này, các em sẽ học
củng cố lại kiến thức đã học qua bài: Luyện tập – ghi bảng.
Hoạt động 1: Củng cố bảng
nhân 8
Bài 1: Gọi HS đọc bài tập – nêu
yêu cầu
- Yêu cầu HS tính nhẩm trong 2
phút, ghi kết quả ra sách sau đó
nối tiếp nhau đọc kết quả phần a
H Em có nhận xét gì kết quả, các
thừa số, thứ tự các thừa số trong
từng cặp phép tính ?
* Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa
số của một tích thì tích không thay
GV cùng HS nhận xét sửa bài
-nêu cách làm.( Không yêu cầu HS
yếu làm hết 4 biểu thức)
- Yêu cầu HS sửa bài vào vở.
Hoạt động 2: Luyện tập giải
toán
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề – tìm hiểu đề
- 2 HS thực hiện – lớp theo dõi
- HS thực hiện theo yêu cầu –Lớp nhận xét Đ – S
-Kết quả bằng nhau, các thừasố giống nhau nhưng thứ tựkhác nhau
-HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề - nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở – 4 HS lầnlượt lên bảng
8 x 3 + 8 = 24 + 8 = 32
8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 40
- Nhận xét – nêu cách làm:thực hiện phép nhân trước,sau đó lấy kết quả củaphép nhân cộng với số kia.-HS đổi chéo bài để sửa
-2 HS thực hiện trước lớp – cảlớp theo dõi
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt và giải vào vở - 1
HS lên bảng
Tóm tắt:
50 m Cắt đi:4 đoạn ;1 đoạn : 8
m
Trang 27- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải
vào vở - 1 HS làm bảng lớp
- Chấm - nhận xét - sửa bài
Bài 4: Gọi HS đọc bài tập
- Treo bảng phụ – yêu cầu HS làm
vào bảng nhóm theo nhóm 3 – 1 HS
lên bảng sửa
- Gọi HS nhận xét : 8 x 3 và 3 x 8
-GV nhận xét – sửa bài
Còn lại: …m?
Bài giải:
Số mét dây điện cắt đi là:
8 x 4 = 32 ( m )Số mét dây điện còn lại:
50 – 32 = 18 ( m ) Đáp số: 18 mét.-Theo dõi - sửa bài
-1 HS đọc bài tập
- Làm bài theo nhóm
- 1 HS lên làm trên bảng phụ
a 8 x 3 = 24(ô vuông)
b 3 x 8 = 24(ô vuông) Nhận xét: 8 x 3 = 3 x 8
* Khi đổi chỗ 2 thừa số củaphép nhân thì tích không thayđổi
- Các nhóm sửa bài
4.Củng cố -
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những hs học tốt
5 Dặn dò:
- Dặn HS luyện tập thêm trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài lần sau
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG(Tiếp theo )
-GV : Bảng phụ , phiếu bài tập
-HS : SGK , vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng
H Gia đình em có mấy thế hệ ? Đó là những thế hệ nào?
Trang 28H Đối với những người họ hàng của em, em cần có thái độ như thế nào ?
- Gv nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Thực hành: Phân tích và vẽ
sơ đồ mối quan hệ họ hàng.(ghi bảng)
Hoạt động3: Trò chơi xếp hình gia
đình và liên hệ bản thân
1 Mục tiêu : Củng cố hiểu biết của
HS về mối quan hệ họ hàng
2.Cách tiến hành:
Bước 1 : Trò chơi : Xếp hình gia đình
- GV phổ biến luật chơi:
GV phát cho từng nhóm các miếng
ghép tên các thành viên trong một
gia đình Nhiệm vụ của các nhóm là
phải vẽ sơ đồ và giải thích được
mối quan hệ họ hàng trong gia đình
ấy
-Tổ chức cho HS chơi mẫu
* Chẳng hạn : GV gắn từ lên bảng :
ông bà ; bố Nam ; Nam ; Linh; mẹ
Linh ;bố Linh , mẹ Nam
* Yêu cầu HS phải giải thích : Ông
bà có hai người con , đó là bố Nam
(hoặc mẹ Nam) và Mẹ Linh ( hoặc bố
Linh ) Bố mẹ Nam có 1 con là Nam ,
bố mẹ Linh có 1 con là Linh
- GV phát giấy ghi sẵn nội dung chơi
cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận - ghi
kết quả
- Gọi đại diện các nhóm trình bày :
nhìn vào sơ đồ nêu rõ mối quan hệ
- GV có thể hỏi thêm một số câu
hỏi dựa trên sơ đồ các nhóm
- Nhận xét – tổng kết
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
Nhóm 1 : Hương ; Tuấn ; bố mẹ Linh ; Linh (em gáiTuấn); bố mẹ Hương Nhóm 2: Ông ; con trai ; con rể ; con gái ; con trai ; bà
Nhóm 3 : Ông ; bà ; Giang ; Sơn ; bác Thư ; bố,mẹ ,Giang ,Sơn Nhóm 4 : Cô Lan ; chú Tư
; Bố mẹ Tùng ; Tùng ; Ông bà
- Các nhóm thảo luận - ghi kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày : nhìn vào sơ đồ nêu rõ mối quan hệ
-Cả lớp theo dõi -nhận
Trang 29- Yêu cầu liên hệ bản thân mình
đang sống,vẽ sơ đồ và giới thiệu
với các bạn trong lớp
- Yêu cầu mỗi HS kể về một việc
làm hay cách đối xử của mình với
một trong những người họ hàng của
mình
- GV nhận xét, đánh giá, khen những
em có cách ứng xử đúng đắn ,
khuyến khích những em chưa cư xử
đúng có những hành vi , thái độ
đúng đắn
3.Kết luận: Cần biết cách ứng xử
và có thái độ , hành vi đúng với
những người thân trong gia đình và
họ hàng
xét- bổ sung
- 2 HS vẽ sơ đồ lên bảng - trình bày
- HS vẽ - trao đổi theo cặp
-4 HS kể trước lớp - HS cả lớp theo dõi - nhận xét
4.Củng cố
-Gọi HS đọc nội dung bạn cần biết
-Nhận xét tiết học
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G ( Gh )
- Viết tên riêng : Ghềnh Ráng bằng chữ cỡnhỏ
- Viết câu ứng dụng : Ai về đến huyện Đông Anh/ Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vươngbằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng,câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nốichữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ
Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV: chữ mẫu Gh, R, A, Đ, L, T, V, tên riêng : Ghềnh Ráng
và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
Trang 30III/ Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà
của học sinh
- Gọi học sinh nhắc lại từ và
câu ứng dụng đã viết ở bài
trước.
- Cho học sinh viết vào bảng
con : Ông Gióng, G
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
- GV treo bảng phụ viết sẵn
nội dung tập viết và nói
trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa G, củng
cố cách viết một số chữ
viết hoa có trong tên riêng
và câu ứng dụng : Gh, R, A, Đ,
L, T, V
Hoạt động 1 : Hướng
dẫn viết trên bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết
chữ viết hoa G, viết tên riêng,
câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực
hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng
và câu ứng dụng.
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa
có trong tên riêng và câu ứng
dụng ?
- GV gắn chữ G trên bảng cho
học sinh quan sát và nhận
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : Gh, R,
Trang 31- GV chỉ vào chữ Gh hoa và
nói : chữ G được viết liền với
h thành chữ Gh như sau : từ
điểm đặt bút giữa dòng li
thứ 3 viết nét cong trên độ
rộng một đơn vị chữ, tiếp đó
viết nét cong trái nối liền
lên đến đường li thứ 2, rê
bút viết nét khuyết dưới
nối sang h tạo thành chữ Gh
- Giáo viên viết chữ R, Đ hoa
cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan
sát
- Giáo viên lần lượt viết
từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, kết
hợp lưu ý về cách viết Giáo
viên cho HS viết vào bảng con
ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng
: Ghềnh Ráng
- Giáo viên giới thiệu :
Ghềnh Ráng là một thắng
cảnh ở Bình Định, có bãi
tắm rất đẹp.
- Giáo viên treo bảng phụ
viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét
các chữ cần lưu ý khi viết.
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
Trang 32+ Những chữ nào viết hai li
rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo
chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp, lưu ý cách nối
giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn
nắn về cách viết.
Luyện viết câu ứng
dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng
dụng :
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa
Thành Thục Vương
- Giáo viên : câu ca dao bộc
lộ niềm tự hào về di tích lịch
sử Loa Thành được xây theo
hình vòng xoắn như trôn ốc,
từ thời An Dương Vương
- Giáo viên treo bảng phụ
viết sẵn câu tục ngữ cho học
sinh quan sát và nhận xét
các chữ cần lưu ý khi viết.
+ Câu ca dao có chữ nào
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
Trang 33được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Luyện viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn
nắn
Hoạt động 2 : Hướngdẫn HS viết vào vở Tập viết
Mục tiêu : học sinh viết vào
vở Tập viết chữ viết hoa G, viết
tên riêng, câu ứng dụng đúng,
đẹp
Phương pháp : Luyện tập,
thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Gh : 1 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết chữ R, Đ : 1 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết tên Ghềnh Ráng : 1
dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi
viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS
ngồi chưa đúng tư thế và
cầm bút sai, chú ý hướng
dẫn các em viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách giữa
các chữ, trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm
nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài
đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
4.Củng cố
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa H
Trang 34LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG
ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS mở rộng vaØ hệ thống hoá vốn từ về Quê hương Ôn tập mẫu câu : “Ai làm gì?”.
- Rèn luyện kỹ năng dùng từ và đặt câu chính xác
- HS yêu quý và gắn bó với quê hương
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở BT1, viết bàitập 2 và 3
-HS : Vở – SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : 2 HS làm miệng bài tập 2, 3 tiết trước.
3.Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm
bài 1.
- Yêu cầu đọc đề - tìm hiểu đề
H Bài yêu cầu xếp từ ngữ đã
cho thành mấy nhóm, mỗi nhóm
có ý nghĩa như thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm bài theo
nhóm bàn vào bảng nhóm
( Nhóm nhiều đối tượng)
- Gọi 3 nhóm làm nhanh nhất dán
bài lên bảng
- GV theo dõi, nhận xét - chốt kết
quả đúng
* Chỉ sự vật ở quê hương:
Cây đa, dòng sông, con đò, mái
đình, ngọn núi, phố phường.
* Chỉ tình cảm đối với quê
hương:
Gắn bó,nhớ thương,yêu quý,
thương yêu, bùi ngùi, tự hào.
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- Gọi HS đọc lại bảng từ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm vào vở bài
tập
- Gọi 2 HS lên làm bảng
- Nhận xét – Sửa bài
-2 HS đọc đề - nêu yêu cầu -Xếp thành 2 nhóm Nhóm 1chỉ sự vật ở quê hương,nhóm 2 chỉ tình cảm đối vớiquê hương
- HS làm theo nhóm
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét - sửa bài
- 2HS đọc
- 2 HS đọc – Nêu yêu cầu
- Làm vở bài tập
- HS lắng nghe
Trang 35- GV giải nghĩa các từ ngữ : quê
quán, quê cha đất tổ, nơi chôn
rau cắt rốn và giải thích: đất
nước, giang sơn
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm vở
-Gọi một số HS đọc trước lớp GV
nhận xét - sửa bài
- 2 HS nêu
- Làm vào vở – 3 HS lên làm bảng
Cha làm cho tôi chiếc
chổi cọ để quét nhà, quét sân.
Mẹ Đựng hạt giống
đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để mùa sau cấy.
Chị Đan nón lá cọ, lại
biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- HS nhận xét - đổi chéobài để sửa
-1HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu.+ Bác nông dân đang càyruộng
+ Em trai tôi chơi bóng đá ởngoài sân
+ Những chú gà con chạy lonton bên mẹ
-HS nhận xét –bổ sung
4.Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Dặn hoàn thành các bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài lần sau
Thứ sáu ngày 11/11/2016
TẬP LÀM VĂN
NGHE KỂ: TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU.NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU :
Trang 36- Nghe – nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung chuyện
vui: Tôi có đọc đâu Lời kể rõ ràng, vui, tác phong mạnh dạn, tự
-GV : Bảng phụ chép sẵn câu hỏi gợi ý kể chuyện ,gợi
ý về quê hương
-HS : Vở , SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :Hát
2 Bài cũ : 1 HS đọc lá thư đã viết
H: Phần đầu của lá thư ta viết những gì?
H: Phần chính của lá thư ta cần viết gì?
H: Phần cuối của lá thư viết gì?
- GV nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài (ghi bảng)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
làm bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV kể câu chuyện
- GV nêu câu hỏi khai thác nội
dung:
H Người viết thư thấy người
bên cạnh làm gì ?
H Người viết thư viết thêm
điều gì ?
H.Người bên cạnh kêu lên như
thế nào ?
-GV hướng dẫn học sinh kể từ
5 đến 7 câu theo câu hỏi đã
gợi ý
-Yêu cầu 1 HS khá kể mẫu
-Yêu cầu HS kể theo nhóm cặp
-Yêu cầu HS thi kể trước lớp
-GV nhận xét,bổ sung vào bài
kể cho từng học sinh
H Câu chuyện buồn cười ở
- Không đúng ! Tôi đâu có đọc trộm thư anh đâu !
-1 HS kể Cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS kể theo nhóm cặp
-Đại diện 4 HS lên bảng thi kể Cả lớp theo dõi
-Phải xem trộn thư mới biết được dòng chữ người ta viết thêm vào thư Vì vậy người xem trộm thư cãi là mình không
Trang 37- Nhận xét người kể chuyện
hay , khôi hài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
làm bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV nhận xét - rút kinh nghiệm
chung cho cả lớp : về nội dung ,
cách diễn đạt
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV theo dõi - nhắc nhở
-Yêu cầu HS đọc bài viết của
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào vở
- HS đọc bài Cả lớp nhận xét bình chọn bạn viết tốt nhất
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học ,khen ngợi những hs học tốt
5 Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và bổ sung cho bài viết hoàn chỉnh hơn
- sưu tầm một số tranh ảnh về cảnh đẹp đất nước ta
_
TOÁN NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU.
-HS nắm cách nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số Củng cốbài toán về tìm số bị chia chưa biết
-Áp dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số để giải chính xác các bài toán có liên quan
-HS có ý thức cẩn thận , chính xác khi làm toán
2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 1: Nối các phép tính với kết quả quả đúng
7 x 8 x 10 8 x 10 x 7 10 x 7 x 8
560 650
Trang 38Bài 2 : Một người mang đi chợ 88 quả trứng gà , sau khi bán thì còn lại
3.Bài mới: Giới thiệu bài :Trong giờ học toán này,các
em sẽ học về phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.( ghi bảng)
Hoạt động1: Hướng dẫn thực
hiện phéo nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số ( có nhớ )
a) Phép nhân : 123 x 2
-Viết bảng phép nhân : 123 x 2= ?
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
H Khi thực hiện phép nhân này , ta
phải thực hiện tính từ đâu ?
-Yêu cầu HS thực hiện - GV giúp
đỡ những em còn lúng túng
b) Phép nhân 326 x 3
- Tiến hành tương tự như phép
nhân
123 x 2 Lưu ý HS phép nhân 326 x
3 = 978 là phép nhân có nhớ từ
hàng đơn vị sang hàng chục
Hoạt động 2 : Luyện tập – thực
hành
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét - sửa sai
Bài 2 : Nêu yêu cầu yêu cầu đề
- Yêu cầu đặt tính làm bảng con ,
bảng lớp
437 x 2
205 x 4
- GV nhận xét - sửa sai
* GV không yêu cầu HS yếu phải
hoàn thành tất cả các phép tính
trong các bài 1, 2, 3
Bài 3 : Yêu cầu đọc đề - tìm hiểu
đề
- HS đọc phép nhân
- 1 HS lên bảng đặt tính – cả lớp đặt tính ra nháp
123
2
- Bắt đầu tính từ hàng đơn
vị , sau đó mới tính đến hàng chục
- HS nêu cách thực hiện :
123
326
2 3
246 978
- 1 HS nêu yêu cầu
- 5 HS lên bảng làm bài - lớp làm vào nháp
- HS nêu cách làm bài - sửa bài
- HS nêu yêu cầu của bài
-2 HS làm bảng lớp - Cả lớp làm bảng con từng bài
- HS đổi chéo, sửa bài
- HS thực hiện theo yêu
x