1. Trang chủ
  2. » Tất cả

lop 3 tuan 17-18

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mồ Côi Xử Kiện
Trường học Trường Tiểu học Vĩnh Quới
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2016
Thành phố Vĩnh Quới
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 650 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nêu cách chơi.Các học sinh đứng vào vị trí của mình và làm theo yêu cầu đưa ra của giáo viên.. - khen những bạn gấp, cắt, dán các  Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

Trang 1

TUẦN 17Thứ hai ngày 19/12/2016

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I MỤC TIÊU:

A-TẬP ĐỌC:

- Luyện đọc đúng các từ : gà luộc, vịt rán, lạch cạch, hít hươngthơm, giãy nảy Ngắt ,nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cáccụm từ Đọc trôi trảy cả bài và biết đọc phân biệt lời dẫnchuyện với lời các nhân vật(chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) -Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

+Hiểu các từ ngữ :mồ côi, công đường, bồi thường

+Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của MồCôi Nhờ sự thông minh, tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bácnông dân thật thà

- HS khâm phục sự thông minh, tài trí của người nông dân laođộng xưa

-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

-HS: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định: Hát

2 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài “Về quê ngoại”và trả lời câu

hỏi trong SGK

GV nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài : Mồ côi xử kiện ( ghi đề.)

Tiết 1 :

Hoạt động 1: Luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Gọi 1 HS khá đọc bài và chú giải

* Giảng từ : mồ côi: người bị mất

cha( mẹ) hoặc cả cha lẫn mẹ khi

còn bé Chàng trai trong truyện bị

mất cả cha lẫn mẹ nên được đặt

tên là Mồ Côi Tên này thành tên

riêng của chàng nên viết hoa

- Cho HS đọc tiếp nối từng câu

- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn

-HS theo dõi-1HS khá đọc

-HS đọc nối tiếp theo dãy

-HS phát âm từ khó

- HS đọc theo đoạn

Trang 2

phát âm từ khó.

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn – GV theo

dõi, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi

* GV chú ý gọi HS đọc còn hạn chế,

sửa sai cho HS

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS khá đọc đoạn 1

H Chàng Mồ Côi được dân giao cho

việc gì?

H.Chủ quán kiện bác nông dân về

việc gì?

H: Theo em hít mùi thơm của thức ăn

có phải trả tiền không?

* Giảng từ : công đường: nơi làm

việc của các quan

- GV chốt ý

Ý1: Mồ Côi xử vụ kiện giữa

chủ quán và bác nông dân.

-Yêu cầu HS khá đọc 2 đoạn còn lại

H Bác nông dân đưa ra lí lẽ như thế

nào khi tên chủ quán đòi tiền?

H Khi bác nông dân nhận có hít

hương thơm của thức ăn trong quán,

Mồ Côi phán thế nào?

*:bồi thường: đền bù bằng tiền

của cho người bị thiệt hại

-.Thái độ của bác nông dân thế

nào khi nghe phán xử?

- Vì sao Mồ Côi bảo bác nông dân

xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?

H Mồ Côi đã nói gì để kết thúc

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

rút nội dung chính

-GV chốt ý – Ghi bảng

Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi

chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện

-HS nhận xét

-1 HS khá đọc - Cả lớp đọcthầm theo

- Giao cho việc xử kiện

-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gàluộc, vịt rán mà không trả tiền

- 2 học sinh trả lời

Tôi không mua gì cả.”

- Bác nông dân phải bồi thường, đưa hai mươi đồng để quan tòa phán xử

-Bác giãy nảy lên : “Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?”

-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng.-Bác này đã bồi thường cho củ quán đủ số tiền : Một bên “hít mùi thịt”, một bên “ nghe tiếng bạc”.Thế là công bằng

Trang 3

giỏi, bảo vệ được người lươmg

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc bài

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo

đoạn

- GV nhận xét, sửa sai

* Chuyển tiết : Cho HS hát.

Tiết 2:

Họat động 3: Luyện đọc lại

- Yêu cầu HS đọc nhóm 4 theo các

vai: người dẫn chuyện, chủ quán,

bác nông dân, Mồ Côi

- Cho các nhóm thi đọc theo vai

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm

đọc hay

Hoạt động 4: Kể chuyện.

-Gọi 1HS đọc yêu cầu 1

- GV yêu cầu HS : Dựa theo 4 tranh

minh họa, kể lại toàn bộ câu

chuyện

- GV dán tranh minh hoạ truyện lên

bảng, yêu cầu HS quan sát 4 tranh

ứng với 3 đoạn truyện

- GV nhận xét, lưu ý HS có thể đơn

giản, ngắn gọn theo sát tranh minh

hoạ hoặc kể sáng tạo, không nên

kể nguyên văn như lời của truyện

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- GV chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể

- Cả lớp lắng nghe

-HS luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc bài theo vai

- HS nhận xét bình chọn bạn và nhóm đọc hay

- 1 HS khá đọc yêu cầu

- Cả lớp theo dõi

- Quan sát tranh

- HS theo dõi

- 1 HS khá kể- lớp theo dõi, nhận xét

- Kể theo nhóm 3

- 3 nhóm HS kể - lớp nhậnxét

- 2 HS thi kể trước1 lớp

- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

4 Củng cố

-GV 1 HS nêu nội dung chính

Trang 4

– GV kết hợp giáo dục HS ca ngợi ự thông minh của mồ côi , mẫu chuyện xử kiện rất thông minh giúp được bác nông dân thật thà

-HS tính toán cẩn thận, viết số rõ ràng, trình bày khoa học

- BT cần làm: 1; 2; 3

II CHUẨN BỊ :

- GV: Sách giáo khoa- Các bài tập

-HS: Vở – Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định : Nề nếp.

2.Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng sửa bài

Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau : 345 : 5 - 27

8 x 9 : 3 Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 25 can nước mắm, ngày thứ hai bán được 20 can nước mắm Biết mỗi can đựng 2 lít nước mắm Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán đựoc bao nhiêu lít nước mắm?

- GV nhận xét, khen ngợi

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề

Họat động 1 : Hướng dẫn tính giá

trị của biểu thức đơn giản có

dấu ngoặc

- GV viết bảng biểu thức hai biểu

thức 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : - Gọi

HS đọc lại

- Yêu cầu học sinh tìm điểm khác

nhau giữa hai biểu thức

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tính vào

bảng ép

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị

của từng biểu thức

- GV nêu cách tính giá trị của biểu

thức có dấu ngoặc đơn - Ghi bảng:

* Khi tính giá trị của biểu thức có

- HS theo dõi, 1 HS đọc lại

- Biểu thức thứ nhất khôngcó dấu ngoặc đơn, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc đơn

- Làm bài, 1 HS lên bảng làm

- HS nêu cách tính giá trị của từng biểu thức

- HS theo dõi 2 HS nhắc lại

Trang 5

dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực

hiện các phép tính trong ngoặc

- GV lấy 1 số ví dụ về biểu thức

có chứa dấu ngoặc đơn để HS

nêu cách tính

Họat động 2: Luyện tập

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập 1

- Yêu cầu HS làm bài vào nháp,

gọi 4 HS lên bảng

- GV nhận xét, sửa sai – Gọi HS khá

nêu cách làm

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vở, 4 em còn

lên bảng

- GV nhận xét - sửa bài

*Yêu cầu HS còn hạn chế hoàn

thành phần a của bài 1,2

Bài 3 :

- Gọi HS khá đọc đề bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào

vở, 1 HS khálên bảng

- HS nêu cách tính

-1 HS khá nêu

- HS làm bảng con, 4 emcòn hạn chế lần lượt làm bảnglớp

a) 25 - ( 20 - 10) = 25 – 10 = 15

80 - ( 30 + 25) = 80 – 55 = 25b) 125 + ( 13 + 7) = 125 + 20

= 145

416 - ( 25 – 11) = 416 - 14 = 402

- HS nhận xét - sửa bài, nêu cách làm

-1 HS khá nêu

- HS làm vở, 4 HS còn hạn chế làm bảng lớp

a, (65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160

48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24b,(74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 30

81 : ( 3 x 3) = 81 : 9 = 9

- Theo dõi, đổi chéo vở sửa bài

- 2 HS khá đọc

- HS gạch vào sách -2 cặp

HS khá, TB thực hiện trước lớp

H Bài toán cho biết gì ?

H Bài toán hỏi gì?

-1 HS khá lên bảng, cả lớptóm tắt và giải vào vở

Tóm tắt:

240 quyển sách , xếp 2 tủ;1 tủ :4 ngăn

Trang 6

- GV nhận xét, sửa sai.(GV cho HS

phát hiện cách giải khác)

Mỗi ngăn : … quyển sách?

Cách 1 : Bài giải:

Số sách xếp ở mỗi tủ là:

240 : 2 = 120 (quyển)

Số sách xếp trong mỗingăn là:

120 : 4 = 30 ( quyển)

- HS nêu quy tắc

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau

-HS : Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định : Nề nếp

Trang 7

2 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS

H:Chúng ta phải làm gì đối với gia đình thương binh, liệt sĩ ?

H: Vì sao chúng ta phải biết ơn thương binh, liệt sĩ ?

- GV nhận xét, khen ngợi

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Biết ơn thương binh, liệt sĩ(T2).(ghi

bảng)

Hoạt động 1 : Xử lí tình huống:

1 Mục tiêu: HS nắm được một số

hành động góp phần đền đáp

công ơn của các thương binh, liệt sĩ

2 Cách tiến hành:

- Chia nhóm.Yêu cầu các nhóm

thảo luận xử lí tình huống sau:

Tình huống 1: Hôm đó em phải đi

học sớm để làm trực nhật Khi tới

ngã ba đường em thấy một chú

thương binh đang đứng chờ sang

đường khi đường rất đông người và

xe cộ qua lại Em sẽ làm gì khi đó?

Tình huống 2: Ngày 27/ 7, trường em

mời các chú thương binh tới nói

chuyện trước toàn trường Trong lúc

cả trường đang ngồi lắng nghe

chăm chú thì một anh học sinh lớp 4

ngồi cạnh lớp em cười đùa, trêu

chọc các bạn ngồi cạnh và bắt

chước hành động của chú thương

binh Em sẽ làm gì khi đó?

- Yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình

bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, kết luận : Chỉ bằng

những hành động rất nhỏ, chúng

ta cũng đã góp phần đền đáp

công ơn của các thương binh , liệt sĩ

Hoạt động 2: Điều tra tìm hiểu về

các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở

trường

1 Mục tiêu :

-Giúp HS hiểu rõ về các hoạt động

đền ơn, đáp nghĩa các gia đình

thương binh, liệt sĩ của trường

2 Cách tiến hành :Làm việc cá

nhân

-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả

tìm hiểu (trong yêu cầu về nhà ở

tiết 1) trả lời trước lớp

- Học sinh chia nhóm 4 HS và thực hiện tho yêu cầu

- 4 nhóm trình bày thảo luận.Các nhóm còn lại nhận xét

-HS kể các việc đã làm hoặc ở tổ chức để tỏ lòngbiết ơn, kính trọng các thương binh, liệt sĩ

-Vì họ là những người đã hy sinh xương máu cho Tổ quốc, cho đất nước…

Trang 8

H: Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính

trọng các thương binh liệt sĩ ?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

3.Kết luận:

Thương binh, liệt sĩ là những người

đã hy

sinh xương máu vì Tổ quốc.chúng ta

cần ghi nhớ và đền đáp công lao

to lớn đó bằng những việc làm

thiết thực của mình

Hoạt động 3 : Xem tranh và kể về

những người anh hùng ( 8 phút)

1.Mục tiêu :Giúp HS hiểu rõ hơn về

những tấm gương chiến đấu, hy sinh

của các anh hùng, liệt sĩ thiếu

niên

2.Cách tiến hành:

-GV chia nhóm và phát cho mỗi

nhóm một tranh (hoặc ảnh) của

Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ

Thị Sáu, Kim Đồng Yêu cầu các

nhóm thảo luận và cho biết:

H:Người trong tranh(hoặc ảnh) là ai?

H:Em biết gì về gương chiến đấu hy

sinh của người anh hùng, liệt sĩ đó?

H:Hãy hát hoặc đọc một bài thơ

về anh hùng, liệt sĩ đó?

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên

trình bày

*GV nhận xét, tổng kết, khen các

cá nhân và nhóm đã trình bày

tốt.GV tóm tắt lại các tấm gương

mà HS đã trình bày

- Chia nhóm, nhận tranh, thảo luận theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm lần lượttrình bày

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Cả lớp theo dõi

4 Củng cố

- GD hs cóthái độ tôn trọng , biết ơn thương binh , gia đình liệt sĩ

-Nhận xét tiết học

Trang 9

VẦNG TRĂNG QUÊ EM

r hoặc ăc / ăt) vào chỗ trống

-HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp

II CHUẨN BỊ :

-GV : Bảng phụ chép đề bài tập 2 a

-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định : Nề nếp

2.Bài cũ : Gọi 2 HS lên viết bảng : mát rợp, ríu rít, rực

màu Cả lớp viết bảng con

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe

–viết

- GV đọc đoạn văn

- Gọi 1 HS khá đọc

H Vầng trăng nhô lên được tả

đẹp như thế nào ?

H.Bài viết có mấy câu ?

H Chữ đầu mỗi đoạn được viết

như thế nào ?

- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp

đọc thầm và tìm từ khó

- GV gạch chân các từ khó ở

bảng phụ

- GV đọc từ khó - Yêu cầu HS

viết

- Nhận xét - sửa sai

- Hướng dẫn viết vở - Nhắc

nhở cách trình bày bài

-GV đọc cho HS viết bài

-Theo dõi , uốn nắn

-Hướng dẫn sửa bài

- Nhận xét chung

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm

bài tập

Bài 2 : GV treo bảng phụ

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

-Có 7 câu -Chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào một ô

- HS đọc thầm - Tìm từ khó và nêu

- HS đọc những từ khó

- HS viết bảng con - 2 HS còn hạn chế viết bảng lớp

- HS lắng nghe

- HS viết bài vào vở

- HS tự soát bài Đổi chéo bài

- sửa sai

- Theo dõi - sửa bài

- 1 HS khá nêu yêu cầu bài

Trang 10

tập 2 b

-Hướng dẫn HS làm vào vở

-GV theo dõi HS làm bài, giúp

đỡ HS yếu

-Yêu cầu HS nhận xét

- nhận xét –sửa bài

-GV chốt đúng , sai

-Yêu cầu HS đọc bài

Tháng ba cày vỡ ruộng ra

Tháng tư bắt mạ, thuận hoà

mọi nơi

Tháng năm gặt hái vừa

rồiBước sang tháng sáu nước trôiđầy đồng

+ Đèo cao thì mặc đèo cao

Trèo lên đỉnh dốc ta cao hơn đèo

Đường lên hoa lá vẫy theo

Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.

-HS nhận xét

-2HS còn hạn chế đọc - lớp nhẩm theo

4 Củng cố

- Viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp

- Nhận xét tiết học - khen HS học tốt

-Học sinh tính giá trị của biểu thức thành thạo, chính xác

-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

- BT cần làm: 1; 2; 3 dịng 1; 4

II CHUẨN BỊ

-GV :Bộ xếp hình

-HS : vở bài tập, SGK, bộ xếp hình

III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1 Ổn định : nề nếp.

2 Bài cũ : Gọi HS sửa bài

Bài 1 : Điền Đ hay S vào ô trống:

23 + ( 677 – 40) = 660 7 x ( 2 x 3) = 42

Trang 11

Bài 2: Có 150 sản phẩm, xếp đều vào hai thùng, mỗithùng có 5 gói Hỏi mỗi gói có bao nhiêu sản phẩm, biết số sảnphẩm của các gói là bằng nhau ?

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.

Hoạt động 1: Luyện tập tính giá

trị biểu thức:

Bài1, 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1 và

bài 2 để GV ghi bảng

-Yêu cầu HS làm vào vở bài 1,2

Gọi HS còn hạn chế lần lượt lên

bảng

- GV nhận xét, sửa sai- Yêu cầu HS

nêu cách làm Hỏi thêm:

H:So sánh giá trị hai biểu thức (421

- 200) x 2 và 421 – 200 x 2?

H: Tại sao hai biểu thức có cùng

số, cùng dấu phép tính mà giá

trị của hai biểu thức lại khác

nhau?

* GV chốt :Vậy khi tính giá trị của

biểu thức, chúng ta cần xác định

đúng dạng của biểu thức đó, sau

đó thực hiện các phép tính đó

đúng thứ tự

* Không yêu cầu HS chậm hoàn

thành hết 2 bài tập Chú ý gọi

HS làm sai lên sửa lại

Bài 3: Gọi HS đọc đề

-Yêu cầu HS làm vào vở nháp.Gọi

HS còn hạn chế lên bảng

-GV KT bài, nhận xét ,sửa bài

Hoạt động 2: Xếp hình:

BT 4

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó hai

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài nhau

-2 HS khá nêu -Cả lớp làm vào vở, từng

HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét, sửa sai vànêu cách làm

- Giá trị của hai biểu thứckhác nhau

-Vì thứ tự thực hiện cácphép tính trong biểu thứcnày khác nhau

- 2 HS đọc đề

- HS làm vào vở nháp, 2 HScòn hạn chế lần lượt lênbảng làm

(12 + 11) x 3 > 45 30 <

(70 +23) : 3

69 31

-HS sửa bài.Nêu cách làm.-HS thực hành Kiểm tra chéo

4.Củng cố,

Trang 12

- gọi 1 hs thực hiện lại phép tính : 11 x 8 – 60

- GD hs tính cẩn thận khi làm bài , trình bài sạch đẹp

- Nhận xét giờ học

5.dặn dò:

- Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp

- Chuẩn bị tiết sau

_

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I MỤC TIÊU.

-Hiểu một số quy định chung khi đi xe đạp : đi bên phải đường, điđúng vào phần đường dành cho xe đạp, không đi vào đường ngượcchiều Nêu các trường hợp đi xe đạp đúng và sai luật giao thông

- Biết cách đi xe đạp an toàn

-HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn

II CHUẨN BỊ.

-GV:+ Các hình minh hoạ trang 64,65 SGK

+Tranh, áp phích về an toàn giao thông

- HS: SGK, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định : Nề nếp.

2.Bài cũ: Làng quê và đô thị

Bài tập: khoanh tròn vào các nghề ở làng quê mà em biết ?

Trồng lúa lái xe tắc xi nuôi cá bốc vác nuôi lợnH: Kể các nghề nghiệp ở đô thị ?

- GV nhận xét, khen ngợi

3,Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi bảng)

Hoạt động 1: Quan sát tranh theo

nhóm

1.Mục tiêu:Thông qua quan sát tranh,

HS hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật

giao thông

2.Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Giáo viên chia lớp thành 7

nhóm.Mỗi nhóm quan sát và thảo

luận 1 tranh trả lời : Trong hình, ai đi

đúng ai đi sai luật giao thông? Vì sao?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Yêu cầu các nhóm lên trình bày

- HS quan sát và thảo luậntheo nhóm

-Đại diện các nhóm trìnhbày Các nhóm khác nhậnxét

+ Hình 1 : Người xe máy điđúng luật giao thông vì lúcấy là đèn xanh Người đi xeđạp đi sai luật giao thông,sang đường không đúng

Trang 13

- GV nhận xét, chốt ý.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

1.Mục tiêu: HS thảo luận để biết

luật giao thông đối với người đi xe

đạp

2.Cách tiến hành:

Bước 1:

-GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 người,

thảo luận câu hỏi: Đi xe đạp như

thế nào cho đúng luật giao thông?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

Bước 2:

-Yêu cầu các nhóm trình bày thảo

luận

-GV nhận xét, bổ sung

3 Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên

phải, đúng phần đường dành cho

người đi xe đạp,không đi vào đường

ngược chiều

Hoạt động 3:Chơi trò chơi Em tham

gia giao thông.

1.Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc

nhở HS có ý thức chấp hành luật

giao thông

2 Cách tiến hành:

- Giáo viên tổ chức cho HS ra sân

để tham gia trò chơi

- Chuẩn bị : một số biển báo, hệ

thống đèn giao thông( có thể tự

vẽ), vẽ ngã tư, cử học sinh đóng

các biển ghi tên phương tiện giao

thông

đèn báo hiệu

+ Hình 2: Người đi xe đạp đisai luật giao thông vì họ đã

đi vào đường một chiều

+ Hình 3: Người đi xe đạp ởphía trước là đi sai luật giaothông vì họ đã đi bên tráiđường

+ Hình 4: Các bạn đi sai luật

vì đã đi xe đạp trên vỉa hèdành cho người đi bộ

+ Hình 5: Anh thanh niên đi xeđạp là đi sai luật vì chởhàng cồng kềnh, vướngvào người khác, dễ gây tainạn

+ Hình 6: Các bạn học sinhđã đi đúng luật, đi hàngmột và đi bên phải đường.+ Hình 7 : Các bạn học sinh đisai luật, chở 3 lại còn đùavui giữa đường, bỏ hai taykhi đi xe đạp

- HS theo dõi

-Các nhóm thảo luận

-Các nhóm trình bày thảoluận

Trang 14

-GV nêu cách chơi.

Các học sinh đứng vào vị trí của

mình và làm theo yêu cầu đưa ra

của giáo viên.( VD khi đèn xanh, xe

đạp được đi qua ngã tư)

- Tổ chức chơi mẫu cho HS quan sát

- Tổ chức cho HS chơi

- Tổng kết, nhận xét, phạt những

HS làm chưa đúng luật giao thông

-HS lắng nghe

- HS quan sát

-HS chơi luân phiên nhau HSdưới lớp quan sát, theo dõi,nhận xét, “ bắt” các bạnlàm sai

4.Củng cố ,

- GD cho HS tham gia đúng luật giao thông , an toàn

-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 65 SGK

5 dặn dò.

-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài

- Chuẩn bị bài sau

- Luyện đọc đúng :gác núi , lặng lẽ, lan dần , long lanh , rộn rịp

Đọc trôi chảy được toàn bài và ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ Học thuộc lòng bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

+ Hiểu các từ ngữ: đom đóm ,chuyên cần, cò bợ, vạc , mặt trời gác núi

+ Hiểu nội dung bài thơ: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động

- Học sinh thấy được vẻ đẹp của các loài vật ở nông thôn

II CHUẨN BỊ :

-GV : Tranh minh hoạ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

-HS : Sách giáo khoa , vở bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát.

2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “Mồ Côi xử kiện”

H Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

H.Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?

H Nêu nội dung chính ?

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt động 1: Luyện đọc

Giảng từ : đom đóm : Một loại bọ - HS lắng nghe

Trang 15

cánh cứng, bụng phát ra ánh

sáng lập loè, hoạt động về

đêm

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc theo từng câu

- GV theo dõi - Hướng dẫn phát

âm từ khó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo

từng khổ thơ Hướng dẫn học sinh

đọc ngắt giọng giữa các câu thơ

( Chú ý gọi HS đọc còn hạn chế,

giúp các em đọc đúng)

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu

H Tác giả đã dùng từ xưng hô

nào làm cho Đom đóm giống như

con người ?

H.Anh Đóm lên đèn đi đâu ?

-GV giảng:Trong thực tế, đom đóm

đi ăn đêm ; ánh sáng ở bụng

đom đóm phát ra để tìm thức

ăn Ánh sáng đó là do chất lân

tinh trong bụng đóm gặp không khí

đã phát sáng

H.Tìm từ chỉ đức tính của anh Đom

Đóm trong hai khổ thơ ?

Giảng từ : chuyên cần : Chăm

chỉ một cách thường xuyên,

đều đặn

H: Tìm từ gần nghĩa với từ

chuyên cần?

+ Giảng từ : mặt trời gác núi :

Mặt trời đã lặn ở sau núi

-GV chốt ý 1

Ý1: Anh Đóm lên đèn đi gác cho

mọi người ngủ

-Yêu cầu HS đọc các khổ thơ

còn lại

H.Anh Đom Đóm thấy những cảnh

gì trong đêm ?

+Giảng từ : Cò Bợ : loài cò có

cổ và ngực màu nâu sẫm,

thường có dáng ủ rũ

Vạc : loài chim gần giống cò,

- HS phát âm từ khó

- Luyện đọc nối tiếp theo từngkhổ thơ

- 1 HS khá đọc.Lớp đọc thầmtheo

Trang 16

tiếng kêu rất to, thường đi ăn

đêm

-Chốt ý 2

Ý2: Cuộc sống của các loài vật

vào ban đêm rất sinh động

-GV treo tranh giảng nội dung bài

-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

-Tìm nội dung chính

-GV nhận xét -rút nội dung chính

ghi bảng

Nội dung chính ; Bài thơ ca ngợi

anh Đom Đóm chuyên cần và

-GV theo dõi hướng dẫn cách đọc

bài thơ : Giọng kể nhẹ nhàng ;

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả ;

tả tính nết, hành động của Đom

đóm và các con vật trong bài(lan

dần, chuyên cần, lên đèn, rất

êm, suốt một đêm )

-GV đọc mẫu lần 2

-Yêu cầu HS đọc bài

-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại

lớp từng khổ thơ ,cả bài thơ

-Yêu cầu HS đọc thuộc từng khổ

-HS đọc đồng thanh từng khổthơ ,cả bài thơ , theo dãy,bàn

-HS xung phong đọc thuộc từngkhổ thơ

( mỗi em một khổ thơ ) -HS thi đọc thuộc cả bài thơ -Lớp nhận xét

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom đóm trong bài thơ ?

- 1 HS nêu nội dung chính

- GV kết hợp giáo dục HS các em cần nên chuyên cần như đom đóm

- Nhận xét tiết học

Trang 17

-Củng cố thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ) củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc Củng cố về biểu tượng tiền Việt Nam.

- Học sinh tính nhanh, chính xác

-Rèn tính cẩn thận khi làm tính, giải toán

- BT cần làm: 1; 2 dịng 1; 3 dịng 1; 4; 5

II.CHUẨN BỊ.

-GV: Bảng phụ bài tập 4 Phiếu bài tập

-HS: SGK - vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

Bài 1: Nối các biểu thức có cùng một cách làm :

34 + 56 – 29 3 x ( 25 + 91 ) 5 + 8 x 7

( 9 x 5) + 67 8 : 2 + 15 45 : 9 x 5

Bài 2 : Có 2 cuộn vải, mỗi cuộn may được 3 bộ quần áo, mỗi bộ

quần áo may hết 3m Hỏi cả 2 cuộn vải dài bao nhiêu mét ?

- GV nhận xét, khen ngợi

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( Ghi đề )

Hoạt động 1 : Luyện tập về tính

giá trị biểu thức

Bài 1, 2, 3 : Gọi HS nêu yêu cầu

bài 1, 2, 3

-Yêu cầu HS làm vào vở nháp

-GV cùng HS nhận xét –sửa bài

-Yêu cầu HS nêu cách làm

-GV chốt cách tính của ba dạng

biểu thức đã học

Hoạt động 2: Trò chơi “Tiếp

-GV nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc - chốt kết quả

-1HS khá nêu yêu cầu đề -Cả lớp làm vào vở nháp HScòn chậm toán lần lượt lên bảng làm bài

-HS nhận xét, sửa bài -HS khá nêu cách tính -3 HS khá nhắc lại

-HS theo dõi -2 HS khá đọc đề -HS làm bài vào phiếu bài tập

-Đại diện hai nhóm lên bảng thi

tiếp sức

Mỗi nhóm 5 em Cả lớp theodõi cổ vũ

Trang 18

Bài5: Yêu cầu HS đọc đề.

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề

-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt

-Yêu cầu HS thực hiện giải bài

toán trên một trong hai cách

- GV thu một số bài kt và nhận xét

-2HS khá, TB đọc đề

-2 cặp HSkhá, TB tìm hiểu đề H.Bài toán cho biết gì ? H.Bài toán hỏi gì ?-1HSkhá lên bảng tóm tắt.Cả lớp tóm tắt vào vở

Tóm tắt

4 cái : 1 hộp , 800 cái bánh :

…hộp ? 5hộp : 1thùng Hỏi : … thùng bánh ?-1HS khá lên bảng giải Cảlớp làm bài vào vở

Cách 1: Bài giải

Số hộp bánh được xếp là:

800 : 4 = 200 (hộp ) Số thùng bánh được xếp là :

200 : 5 = 40 (thùng ) Đáp số : 40 thùng

Cách 2: Bài giải

Số bánh mỗi thùng có là :

4 x 5 = 20 (bánh ) Số thùng xếp được là :

800 : 20 = 40 (thùng ) Đáp số : 40 thùng

-HS nhận xét

4.Củng co

- 1 hs thực hiện tính giá trị của biểu thức : 72 : ( 2 x 4 )

- Rèn kĩ năng cẩn thận khi làm tính , giải toán

- Nhận xét giờ học

5.dặn dò:

- Về nhà làm vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài lần sau

_

Thủ công

Trang 19

CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ

(TIẾT 1)

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức: Học sinh biết vận dụng Kĩ năng kẻ, cắt, dán

đã học ở các bài trước để cắt, dán chữ VUIVẺ

2. Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng

quy trình kĩ thuật

3. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu chữ VUI VẺ cắt đã dán và mẫu chữ VUI VẺ

cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thướcđủ lớn để học sinh quan sát

- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

- Kéo, thủ công, bút chì

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.

Ổn định:

2.

Bài cũ: cắt, dán chữ E

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- khen những bạn gấp, cắt, dán các

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn

HS quan sát và nhận xét

Mục tiêu : giúp học sinh biết quan

sát và nhận xét về hình dạng, kích

thước của chữ VUI VẺ

Phương pháp : Trực quan, quan sát,

đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh

mẫu các chữ VUI VẺ, yêu cầu học

sinh quan sát và nhận xét :

+ Nêu tên các chữ cái trong

mẫu chữ ?

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách

kẻ, cắt, dán các chữ V, U,I, E

- Giáo viên nhận xét và củng cố

cách kẻ, cắt chữ

Trang 20

Hoạt động 2: Giáo viên hướng

dẫn mẫu

Mục tiêu : giúp học sinh biết kẻ,

cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy

trình kĩ thuật

Phương pháp : Trực quan, quan sát,

đàm thoại

a) Bước 1 : Kẻ, cắt các chữ

cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi

- Giáo viên treo tranh quy trình kẻ, cắt,

dán chữ VUI VẺ lên bảng

- Giáo viên hướng dẫn : kích thước,

cách kẻ, cắt các chữ V, U,I, E giống

như đã học

- Cắt dấu hỏi : kẻ dấu hỏi trong 1 ô

vuông như hình 2a cắt theo đường kẻ,

bỏ phần gạch chéo, lật sang mặt

màu được dấu hỏi ( Hình 2b )

b) Bước 2 : Dán thành chữ VUI

VẺ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán

chữ VUI VẺ theo các bước sau :

+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp

các chữ cho cân đối trên đường

chuẩn

+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô

và dán chữ vào vị trí đã định

+ Đặt tờ giấy nháp lên trên

chữ vừa dán để miết cho phẳng

( Hình 4 )

- Giáo viên vừa hướng dẫn cách

dán, vừa thực hiện thao tác dán

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh

nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI

VẺ và nhận xét

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng ngheGiáo viên hướng dẫn

a b Hình 2

Trang 21

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực

hành kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ theo

nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho

những học sinh gấp, cắt chưa đúng,

giúp đỡ những em còn lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản

phẩm của mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn

sản phẩm đẹp để tuyên dương Giáo

viên đánh giá kết quả thực hành

của học sinh

CHÍNH TẢ : (Nghe - Viết)

ÂM THANH THÀNH PHỐ

1 MỤC TIÊU :

- Nghe – viết lại chính xác, trình bày rõ ràng, đúng, sạch đẹp

đoạn cuối bài Âm thanh thành phố.Viết hoa đúng các tên riêng

Việt Nam và nước ngoài, các chữ phiên âm: Hải, Cẩm Phả, Hà Nội, Ánh trăng, Bét-tô-ven, Pi-a-nô

- Làm đúng các bài tập tìm từ có chứa vần khó (ui/ uôi), chứa tiếng bắt đầu bằng d/ gi/ r (hoặc có vần ăc/ ăt) theo nghĩa đã cho

- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp

II CHUẨN BỊ :

-GV : Viết bài tập 2 vào bảng phụ

-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 2 HS viết bảng :giản dị, bậc thang, bắc

nồi Lớp viết bảng con

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe–

Trang 22

viết

- GV đọc mẫu bài 1 lần

- Gọi HS đọc đoạn cuối

-H: Khi nghe bản nhạc ánh trăng

của Bét-tô-ven anh Hải có cảm

giác như thế nào?

H: Đoạn văn có mấy mấy câu?

H: Trong đoạn văn, những chữ nào

viết hoa?Vì sao?

-Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc

thầm

-Yêu cầu tìm từ khó

- GV gạch chân các từ khó ở

bảng phụ

- GV đọc từ khó

- Nhận xét – sửa sai

- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở

cách trình bày bài , tư thế ngồi,

- GV đọc bài

- Theo dõi , uốn nắn

- Hướng dẫn sửa bài

- nhận xét chung

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm

bài tập ( 8 phút)

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

- Phát giấy bút cho HS

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm lên bảng

tìm từ

-Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét chốt đúng / sai –

Tuyên dương nhóm tìm nhiều từ

Đáp án:

- Các từ có vần ui:cặm cụi, dụi

mắt, bụi cây, húi tóc….

- Các từ có vần uôi: buổi sáng,

cuối cùng, buồng chuối, đá

cuội,…

Bài 3:Gọi HS đọc bài tập 3

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

đôi

-Yêu cầu HS trình bày trước lớp

- HS lắng nghe -2 HS khá đọc lại – Lớp đọc thầm theo

-Anh Hải có cảm giác dễ chịu và đầu óc bớt căng thẳng

-Đoạn văn có 3 câu

-Các chữ cái đầu câu : Hải, Mỗi, Anh Tên riêng: Cẩm Phả, Hà Nội , Hải, Bet- tô- ven, Ánh.

-Cả lớp đọc thầm

-HS gạch chân từ khó vào sách và nêu

-HS đọc những từ khó -HS viết bảng con - 2 HS còn hạn chế viết bảng lớp

- HS lắng nghe -HS viết bài vào vở

-HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai

- Theo dõi - sửa bài

-1 HS khá đọc bài tập

- HS nhận đồ dùng học tâp

- Thảo luận nhóm 4 và tự làm trong nhóm

-Đại diện nhóm lên bảng thi “

Ai tìm nhiều từ hơn”

- Lớp nhận xét

2 HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời (1 HS hỏi, 1 HS tìm từ

- HS thực hành tìm từ Bài 3:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng

d, gi, hoặc r, có nghĩa như

sau :

- Có nét mặt, hình dáng, tính nết, màu sắc … gần như nhau

Trang 23

-Giáo viên nhận xét

(giống)

- Phần còn lại của cây lúa

sau khi gặt (rạ)

- Truyền lại kiến thức, kinh

nghiệm cho người khác (dạy)

b) Chứa tiếng có vần ăt hoặc ăc, có nghĩa như sau:

- Ngược với phương nam (bắc)

- Bấm đứt ngọn rau, hoa, lá… bằng hai đầu ngón tay.( ngắt)

- Trái nghĩa với rỗng (đặc)

4 Củng cố

- GD hs viết bài cẩn thận , trình bày sạch đẹp

- Nhận xét tiết học – khen ngợi HS học tốt

5.dặn dò :

- Về viết lại những lỗi sai

- Chuẩn bị bài sau

_

TOÁN

HÌNH CHỮ NHẬTI.MỤC TIÊU

- Giúp HS nắm được : Hình chữ nhật có 4 cạnh trong đó có hai cạnh ngắn bằng nhau và hai cạnh dài bằng nhau Bốn góc của hình chữ nhật đều là góc vuông

- Biết vẽ và ghi tên hình chữ nhật

- HS cẩn thận , chính xác khi làm bài

- BT cần làm: 1; 2; 3; 4

II.CHUẨN BỊ.

-GV : Hĩnh chữ nhật phóng to

-HS : Vở bài tập, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Ổn định: Nề nếp.

Hỏi bà cho hai chị em Lan bao nhiêu quả bóng bay ?

-Gọi HS lên bảng vẽ hình tứ giác có 4 góc vuông

-GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Hình chữ nhật.(ghi bảng)

Trang 24

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV treo hình chữ nhật ( vẽ) lên

bảng

- Yêu cầu đọc tên hình

-Giới thiệu : đây là hình chữ nhật

ABCD

- Yêu cầu dùng thước để đo độ

dài các cạnh của hình chữ nhật

-Yêu cầu so sánh độ dài của các

cạnh AB và CD ; AD và BC

-Yêu cầu so sánh độ dài của các

cạnh AB với độ dài cạnh AD

* Giới thiệu :

- Hai cạnh AB và CD được coi là 2

cạnh dài của hình chữ nhật và 2

cạnh này có độ dài bằng nhau

- Hai cạnh AD và BC được coi là 2

cạnh ngắn của hình chữ nhật và

2 cạnh này cũng có độ dài bằng

nhau

* Vậy hình chữ nhật có 2 cạnh dài

có độ dài bằng nhau AB= CD ; 2

cạnh ngắn có độ dài bằng nhau

AD= BC ;

- Yêu cầu HS dùng thước ê ke để

kiểm tra các góc của hình chữ

- Gọi HS đọc bài tập 1

-Yêu cầu HS tự nhận biết hình chữ

nhật , sau đó dùng thước và ê ke

để kiểm tra lại

-GV chữa bài

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS dùng thước để đo độ

dài các cạnh của 2 HCN sau đó

- HS nghe giới thiệu

- HS đọc tên hình : hình chữnhật ABCD/ hình tứ giácABCD

- HS đo độ dài các cạnhcủa hình chữ nhật

-HS tìm và nêu trước lớp

-HS khá nêu yêu cầu

- HCN là MNPQ , RSTU , các hình còn lại không phải là HCN

-HS nêu yêu cầu

- Độ dài AB= CD = 4 cm và

AD = BC = 3cm ; độ dài MN =

PQ = 5cm và MQ = NP = 2cm

-HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận - trình bày :Các hình chữ nhật là :

Trang 25

báo cáo kết quả

- GV nhận xét, sửa bài

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét, sửa bài

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn yếu

-Yêu cầu dán hình vẽ theo tổ.GV

nhận xét, đánh giá

ABNM ; MNCD ; ABCD

-HS nêu yêu cầu

- Vẽ được các hình như sau :-HS thực hiện theo yêu cầu

4.Củng cố

- Nêu lại đặc điểm của HCN

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà tìm thêm các đồ dùng có dạng HCN

- Chuẩn bị bài sau

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI.

ÔN TẬP HỌC KÌ II.MỤC TIÊU.

-HS củng cố các kiến thức đã học về cơ thể và phòng một số bệnh có liên quan đến cơ quan bên trong, những hiểu biết về gia đình, nhà trường và xã hội

-HS biết nêu được một số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ quan trên Nêu được các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp thương mại, thông tin liên lạc

-Giáo dục HS ý thức giữ gìn sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động

II.CHUẨN BỊ.

-GV :Hình các cơ quan hô hấp, tuần hoàn bài tiết nước tiểu, thần kinh ( hình câm).Thẻ ghi các cơ quan và chức năng của các cơ quan

-HS : SGK , vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định: Hát.

2.Bài cũ: 2 HS lên bảng.

-GV treo một số tranh ảnh để HS nhận xét xem tranh nào đi xe đạp đúng luật

H:Khi đạp xe trên đường cần phải lưu ý điều gì?

H:Theo em người đi xe đạp, phải đi như thế nào cho đúng luật giao thông ?

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới: Giới thiệu bài-Ghi đề.

Hoạt động1: Chơi trò chơi:Ai nhanh?Ai giỏi?

Trang 26

1 Mục tiêu :

-Thông qua trò chơi, HS có thể kể được

tên và chức năng của các bộ phận

của từng cơ quan trong cơ thể

2.Cách tiến hành:

-GV chuẩn bị tranh to (cỡ giấy khổ A0 )vẽ

các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

nước tiểu, thần kinh ( sơ đồ câm) vào

các bảng phiếu

-Chia HS thành các nhóm, phát cho mỗi

nhóm bảng biểu giấy to, bút, băng dính

Phát cho các đội sơ đồ câm với các bộ

phận tách rời

- Chẳng hạn : Đội 1 : cơ quan hô hấp, đội

2 : cơ quan tuần hoàn, Đội 3: cơ quan bài

tiết nước tiểu, Đội 4 : Cơ quan thần kinh

- Yêu cầu các đội:

+ Gắn các bộ phận còn thiếu vào sơ đồ

câm

+ Gọi tên cơ quan đó và kể tên các bộ

phận

+Nêu chức năng của các bộ phận

+ Nêu các bệnh thường gặp và cách

phòng tránh

- Sau thời gian 10 phút các đội dán các

bảng biểu lên trước lớp Đội nào làm

xong trước sẽ được ưu tiên cộng thêm

phần thưởng

- Tổ chức cho các đội báo cáo và nhận

xét

- GV nhận xét thưởng cho các đội báo

cáo tốt số bông hoa bằng số thành

viên của đội

-GV chốt, kết luận

3 Kết luận:

Mỗi cơ quan bộ phận có chức năng

nhiệm vụ khác nhau Chúng ta phải biết

giữ gìn các cơ quan, phòng tranh các bệnh

tật để khỏe mạnh

Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm

* Mục tiêu: HS kể được một số hoạt động

nông nghiệp, công nghiệp, thương mại,

thông tin liên lạc

* Cách tiến hành:

Bước 1 :Chia nhóm và thảo luận

- Cho HS quan sát hình theo nhóm: Cho biết

- HS chia thành các nhóm nhận đồ dùng học tập

- Thảo luận, hoàn thành các yêu cầu vào bảng được phát, hoàn thành bảng biểu

- Mỗi đội cử 2 người lên báo cáo kết quảcủa đội

- Các đội khác theo dõi, bổ sung

- HS quan sát theo nhóm, thảo luận và trình bày

- Cá nhân học sinh liên hệ

Trang 27

các hoạt động nông nghiệp, thương mại,

thông tin liên lạc có trong các hình 1,2,3,4

trang 67 SGK

- GV cho HS liên hệ thực tế địa phương nơi

đang sống để kể về các hoạt động nông

nghiệp, công nghiệp, …

Bước 2 :Trò chơi “ Ai lựa chọn nhanh nhất”

- GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên các

hàng hoá hoặc các vật thật, vật mô

phỏng, mô hình các hàng hoá sau :

Nhóm 1 : gạo, tôm cá, đỗ tương, dầu mỏ,

giấy, quần áo, thư, bưu phẩm, tin tức

Nhóm 2: lợn, gà, dứa, chè, than đá, sắt

thép, máy vi tính, phim ảnh, bản tin, báo

- Treo bảng phụ ở 2 bên có nội dung như

Sản phẩmthông tinliên lạc

- Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi đội

cử hai thành viên lập đội chơi, tổ chức

cho HS chơi

- GV nhận xét bổ sung thêm, tuyên dương

đội thắng cuộc

Họat động 3: Làm việc cá nhân

-GV phát mỗi HS 1 phiếu bài tập, yêu

cầu HS vẽ sơ đồ và giới thiệu về các

thành viên trong gia đình mình

- Yêu cầu HS lên dán phiếu của mình lên

bảng và giới thiệu với các bạn cùng

biết về gia đình mình

- HS quan sát

- HS chia đội, cử đại diện tham gia trò chơi:+ Mỗi đội được nhận một nhóm sản

phẩm

+ Trong thời gian 5 phút, hai HS đó gắn các sản phẩm vào đúng bảng phụ của đội mình

+ Đội nào trả lời nhanh hơn và đúng sẽlà đội thắng cuộc

- HS cùng GV nhận xét

- HS nhận phiếu bài tập và thực hiện theoyêu cầu của GV

- HS lên bảng dán phiếu và giới thiệu về gia đình mình cho các bạn cùng nghe

4.Củng cố,

- GV nhận xét tiết học,khen ngợi những hs tích cực trong giờ học

5.Dặn dò :

Trang 28

- Cho HS kể về gia đình mình.Kết hợp giáo dục HS yêu thương anh chị

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa N

- Viết tên riêng : Ngô Quyền bằng chữ cỡnhỏ

- Viết câu ứng dụng : Đường vô xứ Nghệquanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồbằng chữ cỡ nhỏ

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa N, viết đúng tênriêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nétvà nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảngcách giữa các con chữ trong vở Tập viết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

 Giới thiệu bài :

- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học

sinh :

+ Đọc tên riêng và câu ứng

dụng

- Giáo viên cho học sinh quan sát

tên riêng và câu ứng dụng, hỏi :

+ Tìm và nêu các chữ hoa có

trong tên riêng và câu ứng dụng ?

- Hát

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- HS quan sát và trả lời

- Các chữ hoa là : Đ, N, Q

Trang 29

- GV : nói trong giờ tập viết các em

sẽ củng cố chữ viết hoa N, tập

viết tên riêng Ngô Quyền và câu

tục ngữ

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : N

 Hoạt động 1 : Hướngdẫn viết trên bảng con

Mục tiêu : giúp học sinh viết

chữ viết hoa N, viết tên riêng, câu

ứng dụng

Phương pháp : quan sát, thực

hành, giảng giải

Luyện viết chữ hoa

- GV gắn chữ N trên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát,

thảo luận nhóm đôi và nhận xét,

trả lời câu hỏi :

+ Chữ N được viết mấy nét ?

+ Độ cao chữ N hoa gồm mấy

li ?

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Giáo viên chốt lại, vừa nói vừa

chỉ vào chữ N hoa và nói : chữ N

hoa cao 2 li rưỡi, gồm 3 nét : Nét

cong trái dưới, nét xiên thẳng và

nét cong phải trên

- Giáo viên viết chữ Đ, N, Q hoa cỡ

nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp

cho học sinh quan sát vừa viết vừa

nhắc lại cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng

con

• Chữ N hoa cỡ nhỏ : 2 lần

• Chữ Đ, Q hoa cỡ nhỏ : 2 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng

dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng :

Ngô Quyền

- Giáo viên giới thiệu : Ngô Quyền

là một vị anh hùng dân tộc của

nước ta Năm 938, ông đã đánh bại

quân Nam Hán trên sông Bạch

Đằng, mở đầu thời kì độc lập của

- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm đôi

- 3 nét: Nét cong tráidưới, nét xiên thẳng vànét cong phải trên

- Độ cao chữ N hoa gồm 2

li rưỡi

- Cá nhân

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh viết bảng con

- Khoảng cách giữa các

Trang 30

nước ta.

- Giáo viên cho học sinh quan sát và

nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Trong từ ứng dụng, các chữ

có chiều cao như thế nào ?

+ Khoảng cách giữa các con

chữ như thế nào ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ

cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng

lớp, lưu ý cách nối giữa các con

chữ và nhắc học sinh Ngô Quyền

là tên riêng nên khi viết phải viết

hoa 2 chữ cái đầu N, Q

- Giáo viên cho HS viết vào bảng

con từ Ngô Quyền 2 lần

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về

cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho

học sinh đọc :

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

- Giáo viên hỏi :

+ Câu ca dao ý nói gì ?

- Giáo viên chốt : câu ca dao ca

ngợi phong cảnh xứ Nghệ ( vùng

Nghệ An, Hà Tĩnh hiện nay ) đẹp như

tranh vẽ…

+ Các chữ đó có độ cao như

thế nào ?

+ Câu tục ngữ có chữ nào

được viết hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện

viết trên bảng con chữ Đường,

Nghệ, Non

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

 Hoạt động 2 : Hướngdẫn HS viết vào vở Tập viết

Mục tiêu : học sinh viết vào vở

Tập viết chữ viết hoa M, viết tên

riêng, câu ứng dụng

con chữ bằng một con chữo

- Chữ t cao 1 li rưỡi

- Chữ ư, ơ, n, v, ô, x, ê, u,

a, c, i cao 1 li

- Chữ đ cao 2 li

- Câu tục ngữ có chữ

Đường, Nghệ, Non được

viết hoa

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh tập thể dục

- Học sinh nhắc : khi viếtphải ngồi ngay ngắn thoảimái :

• Lưng thẳng

• Không tì ngực vào bàn

• Đầu hơi cuối

• Mắt cách vở 25 đến 35cm

Ngày đăng: 30/06/2021, 12:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w