-GV nêu cách chơi.Các học sinh đứng vào vị trí của mình và làm theo yêu cầu đưa ra của giáo viên.. - khen những bạn gấp, cắt, dán các Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Trang 1TUẦN 17Thứ hai ngày 19/12/2016
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC TIÊU:
A-TẬP ĐỌC:
- Luyện đọc đúng các từ : gà luộc, vịt rán, lạch cạch, hít hươngthơm, giãy nảy Ngắt ,nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cáccụm từ Đọc trôi trảy cả bài và biết đọc phân biệt lời dẫnchuyện với lời các nhân vật(chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) -Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
+Hiểu các từ ngữ :mồ côi, công đường, bồi thường
+Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của MồCôi Nhờ sự thông minh, tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bácnông dân thật thà
- HS khâm phục sự thông minh, tài trí của người nông dân laođộng xưa
-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
-HS: Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài “Về quê ngoại”và trả lời câu
hỏi trong SGK
GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài : Mồ côi xử kiện ( ghi đề.)
Tiết 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Gọi 1 HS khá đọc bài và chú giải
* Giảng từ : mồ côi: người bị mất
cha( mẹ) hoặc cả cha lẫn mẹ khi
còn bé Chàng trai trong truyện bị
mất cả cha lẫn mẹ nên được đặt
tên là Mồ Côi Tên này thành tên
riêng của chàng nên viết hoa
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu
- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn
-HS theo dõi-1HS khá đọc
-HS đọc nối tiếp theo dãy
-HS phát âm từ khó
- HS đọc theo đoạn
Trang 2phát âm từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn – GV theo
dõi, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
* GV chú ý gọi HS đọc còn hạn chế,
sửa sai cho HS
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS khá đọc đoạn 1
H Chàng Mồ Côi được dân giao cho
việc gì?
H.Chủ quán kiện bác nông dân về
việc gì?
H: Theo em hít mùi thơm của thức ăn
có phải trả tiền không?
* Giảng từ : công đường: nơi làm
việc của các quan
- GV chốt ý
Ý1: Mồ Côi xử vụ kiện giữa
chủ quán và bác nông dân.
-Yêu cầu HS khá đọc 2 đoạn còn lại
H Bác nông dân đưa ra lí lẽ như thế
nào khi tên chủ quán đòi tiền?
H Khi bác nông dân nhận có hít
hương thơm của thức ăn trong quán,
Mồ Côi phán thế nào?
*:bồi thường: đền bù bằng tiền
của cho người bị thiệt hại
-.Thái độ của bác nông dân thế
nào khi nghe phán xử?
- Vì sao Mồ Côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
H Mồ Côi đã nói gì để kết thúc
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
rút nội dung chính
-GV chốt ý – Ghi bảng
Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi
chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện
-HS nhận xét
-1 HS khá đọc - Cả lớp đọcthầm theo
- Giao cho việc xử kiện
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gàluộc, vịt rán mà không trả tiền
- 2 học sinh trả lời
Tôi không mua gì cả.”
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa hai mươi đồng để quan tòa phán xử
-Bác giãy nảy lên : “Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?”
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng.-Bác này đã bồi thường cho củ quán đủ số tiền : Một bên “hít mùi thịt”, một bên “ nghe tiếng bạc”.Thế là công bằng
Trang 3giỏi, bảo vệ được người lươmg
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo
đoạn
- GV nhận xét, sửa sai
* Chuyển tiết : Cho HS hát.
Tiết 2:
Họat động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nhóm 4 theo các
vai: người dẫn chuyện, chủ quán,
bác nông dân, Mồ Côi
- Cho các nhóm thi đọc theo vai
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm
đọc hay
Hoạt động 4: Kể chuyện.
-Gọi 1HS đọc yêu cầu 1
- GV yêu cầu HS : Dựa theo 4 tranh
minh họa, kể lại toàn bộ câu
chuyện
- GV dán tranh minh hoạ truyện lên
bảng, yêu cầu HS quan sát 4 tranh
ứng với 3 đoạn truyện
- GV nhận xét, lưu ý HS có thể đơn
giản, ngắn gọn theo sát tranh minh
hoạ hoặc kể sáng tạo, không nên
kể nguyên văn như lời của truyện
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- GV chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể
- Cả lớp lắng nghe
-HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc bài theo vai
- HS nhận xét bình chọn bạn và nhóm đọc hay
- 1 HS khá đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát tranh
- HS theo dõi
- 1 HS khá kể- lớp theo dõi, nhận xét
- Kể theo nhóm 3
- 3 nhóm HS kể - lớp nhậnxét
- 2 HS thi kể trước1 lớp
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
4 Củng cố
-GV 1 HS nêu nội dung chính
Trang 4– GV kết hợp giáo dục HS ca ngợi ự thông minh của mồ côi , mẫu chuyện xử kiện rất thông minh giúp được bác nông dân thật thà
-HS tính toán cẩn thận, viết số rõ ràng, trình bày khoa học
- BT cần làm: 1; 2; 3
II CHUẨN BỊ :
- GV: Sách giáo khoa- Các bài tập
-HS: Vở – Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau : 345 : 5 - 27
8 x 9 : 3 Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 25 can nước mắm, ngày thứ hai bán được 20 can nước mắm Biết mỗi can đựng 2 lít nước mắm Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán đựoc bao nhiêu lít nước mắm?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Họat động 1 : Hướng dẫn tính giá
trị của biểu thức đơn giản có
dấu ngoặc
- GV viết bảng biểu thức hai biểu
thức 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : - Gọi
HS đọc lại
- Yêu cầu học sinh tìm điểm khác
nhau giữa hai biểu thức
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tính vào
bảng ép
- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị
của từng biểu thức
- GV nêu cách tính giá trị của biểu
thức có dấu ngoặc đơn - Ghi bảng:
* Khi tính giá trị của biểu thức có
- HS theo dõi, 1 HS đọc lại
- Biểu thức thứ nhất khôngcó dấu ngoặc đơn, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc đơn
- Làm bài, 1 HS lên bảng làm
- HS nêu cách tính giá trị của từng biểu thức
- HS theo dõi 2 HS nhắc lại
Trang 5dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực
hiện các phép tính trong ngoặc
- GV lấy 1 số ví dụ về biểu thức
có chứa dấu ngoặc đơn để HS
nêu cách tính
Họat động 2: Luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập 1
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp,
gọi 4 HS lên bảng
- GV nhận xét, sửa sai – Gọi HS khá
nêu cách làm
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vở, 4 em còn
lên bảng
- GV nhận xét - sửa bài
*Yêu cầu HS còn hạn chế hoàn
thành phần a của bài 1,2
Bài 3 :
- Gọi HS khá đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào
vở, 1 HS khálên bảng
- HS nêu cách tính
-1 HS khá nêu
- HS làm bảng con, 4 emcòn hạn chế lần lượt làm bảnglớp
a) 25 - ( 20 - 10) = 25 – 10 = 15
80 - ( 30 + 25) = 80 – 55 = 25b) 125 + ( 13 + 7) = 125 + 20
= 145
416 - ( 25 – 11) = 416 - 14 = 402
- HS nhận xét - sửa bài, nêu cách làm
-1 HS khá nêu
- HS làm vở, 4 HS còn hạn chế làm bảng lớp
a, (65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160
48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24b,(74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 30
81 : ( 3 x 3) = 81 : 9 = 9
- Theo dõi, đổi chéo vở sửa bài
- 2 HS khá đọc
- HS gạch vào sách -2 cặp
HS khá, TB thực hiện trước lớp
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì?
-1 HS khá lên bảng, cả lớptóm tắt và giải vào vở
Tóm tắt:
240 quyển sách , xếp 2 tủ;1 tủ :4 ngăn
Trang 6- GV nhận xét, sửa sai.(GV cho HS
phát hiện cách giải khác)
Mỗi ngăn : … quyển sách?
Cách 1 : Bài giải:
Số sách xếp ở mỗi tủ là:
240 : 2 = 120 (quyển)
Số sách xếp trong mỗingăn là:
120 : 4 = 30 ( quyển)
- HS nêu quy tắc
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau
-HS : Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định : Nề nếp
Trang 72 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS
H:Chúng ta phải làm gì đối với gia đình thương binh, liệt sĩ ?
H: Vì sao chúng ta phải biết ơn thương binh, liệt sĩ ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Biết ơn thương binh, liệt sĩ(T2).(ghi
bảng)
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống:
1 Mục tiêu: HS nắm được một số
hành động góp phần đền đáp
công ơn của các thương binh, liệt sĩ
2 Cách tiến hành:
- Chia nhóm.Yêu cầu các nhóm
thảo luận xử lí tình huống sau:
Tình huống 1: Hôm đó em phải đi
học sớm để làm trực nhật Khi tới
ngã ba đường em thấy một chú
thương binh đang đứng chờ sang
đường khi đường rất đông người và
xe cộ qua lại Em sẽ làm gì khi đó?
Tình huống 2: Ngày 27/ 7, trường em
mời các chú thương binh tới nói
chuyện trước toàn trường Trong lúc
cả trường đang ngồi lắng nghe
chăm chú thì một anh học sinh lớp 4
ngồi cạnh lớp em cười đùa, trêu
chọc các bạn ngồi cạnh và bắt
chước hành động của chú thương
binh Em sẽ làm gì khi đó?
- Yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình
bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận : Chỉ bằng
những hành động rất nhỏ, chúng
ta cũng đã góp phần đền đáp
công ơn của các thương binh , liệt sĩ
Hoạt động 2: Điều tra tìm hiểu về
các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở
trường
1 Mục tiêu :
-Giúp HS hiểu rõ về các hoạt động
đền ơn, đáp nghĩa các gia đình
thương binh, liệt sĩ của trường
2 Cách tiến hành :Làm việc cá
nhân
-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả
tìm hiểu (trong yêu cầu về nhà ở
tiết 1) trả lời trước lớp
- Học sinh chia nhóm 4 HS và thực hiện tho yêu cầu
- 4 nhóm trình bày thảo luận.Các nhóm còn lại nhận xét
-HS kể các việc đã làm hoặc ở tổ chức để tỏ lòngbiết ơn, kính trọng các thương binh, liệt sĩ
-Vì họ là những người đã hy sinh xương máu cho Tổ quốc, cho đất nước…
Trang 8H: Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính
trọng các thương binh liệt sĩ ?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
3.Kết luận:
Thương binh, liệt sĩ là những người
đã hy
sinh xương máu vì Tổ quốc.chúng ta
cần ghi nhớ và đền đáp công lao
to lớn đó bằng những việc làm
thiết thực của mình
Hoạt động 3 : Xem tranh và kể về
những người anh hùng ( 8 phút)
1.Mục tiêu :Giúp HS hiểu rõ hơn về
những tấm gương chiến đấu, hy sinh
của các anh hùng, liệt sĩ thiếu
niên
2.Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và phát cho mỗi
nhóm một tranh (hoặc ảnh) của
Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ
Thị Sáu, Kim Đồng Yêu cầu các
nhóm thảo luận và cho biết:
H:Người trong tranh(hoặc ảnh) là ai?
H:Em biết gì về gương chiến đấu hy
sinh của người anh hùng, liệt sĩ đó?
H:Hãy hát hoặc đọc một bài thơ
về anh hùng, liệt sĩ đó?
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày
*GV nhận xét, tổng kết, khen các
cá nhân và nhóm đã trình bày
tốt.GV tóm tắt lại các tấm gương
mà HS đã trình bày
- Chia nhóm, nhận tranh, thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm lần lượttrình bày
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- Cả lớp theo dõi
4 Củng cố
- GD hs cóthái độ tôn trọng , biết ơn thương binh , gia đình liệt sĩ
-Nhận xét tiết học
Trang 9VẦNG TRĂNG QUÊ EM
r hoặc ăc / ăt) vào chỗ trống
-HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ chép đề bài tập 2 a
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2.Bài cũ : Gọi 2 HS lên viết bảng : mát rợp, ríu rít, rực
màu Cả lớp viết bảng con
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe
–viết
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS khá đọc
H Vầng trăng nhô lên được tả
đẹp như thế nào ?
H.Bài viết có mấy câu ?
H Chữ đầu mỗi đoạn được viết
như thế nào ?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp
đọc thầm và tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở
bảng phụ
- GV đọc từ khó - Yêu cầu HS
viết
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - Nhắc
nhở cách trình bày bài
-GV đọc cho HS viết bài
-Theo dõi , uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
- Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập
Bài 2 : GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
-Có 7 câu -Chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào một ô
- HS đọc thầm - Tìm từ khó và nêu
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con - 2 HS còn hạn chế viết bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài
- sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
- 1 HS khá nêu yêu cầu bài
Trang 10tập 2 b
-Hướng dẫn HS làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài, giúp
đỡ HS yếu
-Yêu cầu HS nhận xét
- nhận xét –sửa bài
-GV chốt đúng , sai
-Yêu cầu HS đọc bài
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắt mạ, thuận hoà
mọi nơi
Tháng năm gặt hái vừa
rồiBước sang tháng sáu nước trôiđầy đồng
+ Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên đỉnh dốc ta cao hơn đèo
Đường lên hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
-HS nhận xét
-2HS còn hạn chế đọc - lớp nhẩm theo
4 Củng cố
- Viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
- Nhận xét tiết học - khen HS học tốt
-Học sinh tính giá trị của biểu thức thành thạo, chính xác
-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
- BT cần làm: 1; 2; 3 dịng 1; 4
II CHUẨN BỊ
-GV :Bộ xếp hình
-HS : vở bài tập, SGK, bộ xếp hình
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Ổn định : nề nếp.
2 Bài cũ : Gọi HS sửa bài
Bài 1 : Điền Đ hay S vào ô trống:
23 + ( 677 – 40) = 660 7 x ( 2 x 3) = 42
Trang 11Bài 2: Có 150 sản phẩm, xếp đều vào hai thùng, mỗithùng có 5 gói Hỏi mỗi gói có bao nhiêu sản phẩm, biết số sảnphẩm của các gói là bằng nhau ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.
Hoạt động 1: Luyện tập tính giá
trị biểu thức:
Bài1, 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1 và
bài 2 để GV ghi bảng
-Yêu cầu HS làm vào vở bài 1,2
Gọi HS còn hạn chế lần lượt lên
bảng
- GV nhận xét, sửa sai- Yêu cầu HS
nêu cách làm Hỏi thêm:
H:So sánh giá trị hai biểu thức (421
- 200) x 2 và 421 – 200 x 2?
H: Tại sao hai biểu thức có cùng
số, cùng dấu phép tính mà giá
trị của hai biểu thức lại khác
nhau?
* GV chốt :Vậy khi tính giá trị của
biểu thức, chúng ta cần xác định
đúng dạng của biểu thức đó, sau
đó thực hiện các phép tính đó
đúng thứ tự
* Không yêu cầu HS chậm hoàn
thành hết 2 bài tập Chú ý gọi
HS làm sai lên sửa lại
Bài 3: Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp.Gọi
HS còn hạn chế lên bảng
-GV KT bài, nhận xét ,sửa bài
Hoạt động 2: Xếp hình:
BT 4
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó hai
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
-2 HS khá nêu -Cả lớp làm vào vở, từng
HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét, sửa sai vànêu cách làm
- Giá trị của hai biểu thứckhác nhau
-Vì thứ tự thực hiện cácphép tính trong biểu thứcnày khác nhau
- 2 HS đọc đề
- HS làm vào vở nháp, 2 HScòn hạn chế lần lượt lênbảng làm
(12 + 11) x 3 > 45 30 <
(70 +23) : 3
69 31
-HS sửa bài.Nêu cách làm.-HS thực hành Kiểm tra chéo
4.Củng cố,
Trang 12- gọi 1 hs thực hiện lại phép tính : 11 x 8 – 60
- GD hs tính cẩn thận khi làm bài , trình bài sạch đẹp
- Nhận xét giờ học
5.dặn dò:
- Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp
- Chuẩn bị tiết sau
_
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I MỤC TIÊU.
-Hiểu một số quy định chung khi đi xe đạp : đi bên phải đường, điđúng vào phần đường dành cho xe đạp, không đi vào đường ngượcchiều Nêu các trường hợp đi xe đạp đúng và sai luật giao thông
- Biết cách đi xe đạp an toàn
-HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn
II CHUẨN BỊ.
-GV:+ Các hình minh hoạ trang 64,65 SGK
+Tranh, áp phích về an toàn giao thông
- HS: SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ: Làng quê và đô thị
Bài tập: khoanh tròn vào các nghề ở làng quê mà em biết ?
Trồng lúa lái xe tắc xi nuôi cá bốc vác nuôi lợnH: Kể các nghề nghiệp ở đô thị ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3,Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi bảng)
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo
nhóm
1.Mục tiêu:Thông qua quan sát tranh,
HS hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật
giao thông
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 7
nhóm.Mỗi nhóm quan sát và thảo
luận 1 tranh trả lời : Trong hình, ai đi
đúng ai đi sai luật giao thông? Vì sao?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- HS quan sát và thảo luậntheo nhóm
-Đại diện các nhóm trìnhbày Các nhóm khác nhậnxét
+ Hình 1 : Người xe máy điđúng luật giao thông vì lúcấy là đèn xanh Người đi xeđạp đi sai luật giao thông,sang đường không đúng
Trang 13- GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
1.Mục tiêu: HS thảo luận để biết
luật giao thông đối với người đi xe
đạp
2.Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 người,
thảo luận câu hỏi: Đi xe đạp như
thế nào cho đúng luật giao thông?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Bước 2:
-Yêu cầu các nhóm trình bày thảo
luận
-GV nhận xét, bổ sung
3 Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên
phải, đúng phần đường dành cho
người đi xe đạp,không đi vào đường
ngược chiều
Hoạt động 3:Chơi trò chơi Em tham
gia giao thông.
1.Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc
nhở HS có ý thức chấp hành luật
giao thông
2 Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho HS ra sân
để tham gia trò chơi
- Chuẩn bị : một số biển báo, hệ
thống đèn giao thông( có thể tự
vẽ), vẽ ngã tư, cử học sinh đóng
các biển ghi tên phương tiện giao
thông
đèn báo hiệu
+ Hình 2: Người đi xe đạp đisai luật giao thông vì họ đã
đi vào đường một chiều
+ Hình 3: Người đi xe đạp ởphía trước là đi sai luật giaothông vì họ đã đi bên tráiđường
+ Hình 4: Các bạn đi sai luật
vì đã đi xe đạp trên vỉa hèdành cho người đi bộ
+ Hình 5: Anh thanh niên đi xeđạp là đi sai luật vì chởhàng cồng kềnh, vướngvào người khác, dễ gây tainạn
+ Hình 6: Các bạn học sinhđã đi đúng luật, đi hàngmột và đi bên phải đường.+ Hình 7 : Các bạn học sinh đisai luật, chở 3 lại còn đùavui giữa đường, bỏ hai taykhi đi xe đạp
- HS theo dõi
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày thảoluận
Trang 14-GV nêu cách chơi.
Các học sinh đứng vào vị trí của
mình và làm theo yêu cầu đưa ra
của giáo viên.( VD khi đèn xanh, xe
đạp được đi qua ngã tư)
- Tổ chức chơi mẫu cho HS quan sát
- Tổ chức cho HS chơi
- Tổng kết, nhận xét, phạt những
HS làm chưa đúng luật giao thông
-HS lắng nghe
- HS quan sát
-HS chơi luân phiên nhau HSdưới lớp quan sát, theo dõi,nhận xét, “ bắt” các bạnlàm sai
4.Củng cố ,
- GD cho HS tham gia đúng luật giao thông , an toàn
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 65 SGK
5 dặn dò.
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài
- Chuẩn bị bài sau
- Luyện đọc đúng :gác núi , lặng lẽ, lan dần , long lanh , rộn rịp
Đọc trôi chảy được toàn bài và ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ Học thuộc lòng bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu các từ ngữ: đom đóm ,chuyên cần, cò bợ, vạc , mặt trời gác núi
+ Hiểu nội dung bài thơ: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
- Học sinh thấy được vẻ đẹp của các loài vật ở nông thôn
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa , vở bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “Mồ Côi xử kiện”
H Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
H.Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?
H Nêu nội dung chính ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc
Giảng từ : đom đóm : Một loại bọ - HS lắng nghe
Trang 15cánh cứng, bụng phát ra ánh
sáng lập loè, hoạt động về
đêm
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc theo từng câu
- GV theo dõi - Hướng dẫn phát
âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
từng khổ thơ Hướng dẫn học sinh
đọc ngắt giọng giữa các câu thơ
( Chú ý gọi HS đọc còn hạn chế,
giúp các em đọc đúng)
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu
H Tác giả đã dùng từ xưng hô
nào làm cho Đom đóm giống như
con người ?
H.Anh Đóm lên đèn đi đâu ?
-GV giảng:Trong thực tế, đom đóm
đi ăn đêm ; ánh sáng ở bụng
đom đóm phát ra để tìm thức
ăn Ánh sáng đó là do chất lân
tinh trong bụng đóm gặp không khí
đã phát sáng
H.Tìm từ chỉ đức tính của anh Đom
Đóm trong hai khổ thơ ?
Giảng từ : chuyên cần : Chăm
chỉ một cách thường xuyên,
đều đặn
H: Tìm từ gần nghĩa với từ
chuyên cần?
+ Giảng từ : mặt trời gác núi :
Mặt trời đã lặn ở sau núi
-GV chốt ý 1
Ý1: Anh Đóm lên đèn đi gác cho
mọi người ngủ
-Yêu cầu HS đọc các khổ thơ
còn lại
H.Anh Đom Đóm thấy những cảnh
gì trong đêm ?
+Giảng từ : Cò Bợ : loài cò có
cổ và ngực màu nâu sẫm,
thường có dáng ủ rũ
Vạc : loài chim gần giống cò,
- HS phát âm từ khó
- Luyện đọc nối tiếp theo từngkhổ thơ
- 1 HS khá đọc.Lớp đọc thầmtheo
Trang 16tiếng kêu rất to, thường đi ăn
đêm
-Chốt ý 2
Ý2: Cuộc sống của các loài vật
vào ban đêm rất sinh động
-GV treo tranh giảng nội dung bài
-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Tìm nội dung chính
-GV nhận xét -rút nội dung chính
ghi bảng
Nội dung chính ; Bài thơ ca ngợi
anh Đom Đóm chuyên cần và
-GV theo dõi hướng dẫn cách đọc
bài thơ : Giọng kể nhẹ nhàng ;
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả ;
tả tính nết, hành động của Đom
đóm và các con vật trong bài(lan
dần, chuyên cần, lên đèn, rất
êm, suốt một đêm )
-GV đọc mẫu lần 2
-Yêu cầu HS đọc bài
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại
lớp từng khổ thơ ,cả bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thuộc từng khổ
-HS đọc đồng thanh từng khổthơ ,cả bài thơ , theo dãy,bàn
-HS xung phong đọc thuộc từngkhổ thơ
( mỗi em một khổ thơ ) -HS thi đọc thuộc cả bài thơ -Lớp nhận xét
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom đóm trong bài thơ ?
- 1 HS nêu nội dung chính
- GV kết hợp giáo dục HS các em cần nên chuyên cần như đom đóm
- Nhận xét tiết học
Trang 17-Củng cố thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ) củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc Củng cố về biểu tượng tiền Việt Nam.
- Học sinh tính nhanh, chính xác
-Rèn tính cẩn thận khi làm tính, giải toán
- BT cần làm: 1; 2 dịng 1; 3 dịng 1; 4; 5
II.CHUẨN BỊ.
-GV: Bảng phụ bài tập 4 Phiếu bài tập
-HS: SGK - vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
Bài 1: Nối các biểu thức có cùng một cách làm :
34 + 56 – 29 3 x ( 25 + 91 ) 5 + 8 x 7
( 9 x 5) + 67 8 : 2 + 15 45 : 9 x 5
Bài 2 : Có 2 cuộn vải, mỗi cuộn may được 3 bộ quần áo, mỗi bộ
quần áo may hết 3m Hỏi cả 2 cuộn vải dài bao nhiêu mét ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( Ghi đề )
Hoạt động 1 : Luyện tập về tính
giá trị biểu thức
Bài 1, 2, 3 : Gọi HS nêu yêu cầu
bài 1, 2, 3
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp
-GV cùng HS nhận xét –sửa bài
-Yêu cầu HS nêu cách làm
-GV chốt cách tính của ba dạng
biểu thức đã học
Hoạt động 2: Trò chơi “Tiếp
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc - chốt kết quả
-1HS khá nêu yêu cầu đề -Cả lớp làm vào vở nháp HScòn chậm toán lần lượt lên bảng làm bài
-HS nhận xét, sửa bài -HS khá nêu cách tính -3 HS khá nhắc lại
-HS theo dõi -2 HS khá đọc đề -HS làm bài vào phiếu bài tập
-Đại diện hai nhóm lên bảng thi
tiếp sức
Mỗi nhóm 5 em Cả lớp theodõi cổ vũ
Trang 18Bài5: Yêu cầu HS đọc đề.
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt
-Yêu cầu HS thực hiện giải bài
toán trên một trong hai cách
- GV thu một số bài kt và nhận xét
-2HS khá, TB đọc đề
-2 cặp HSkhá, TB tìm hiểu đề H.Bài toán cho biết gì ? H.Bài toán hỏi gì ?-1HSkhá lên bảng tóm tắt.Cả lớp tóm tắt vào vở
Tóm tắt
4 cái : 1 hộp , 800 cái bánh :
…hộp ? 5hộp : 1thùng Hỏi : … thùng bánh ?-1HS khá lên bảng giải Cảlớp làm bài vào vở
Cách 1: Bài giải
Số hộp bánh được xếp là:
800 : 4 = 200 (hộp ) Số thùng bánh được xếp là :
200 : 5 = 40 (thùng ) Đáp số : 40 thùng
Cách 2: Bài giải
Số bánh mỗi thùng có là :
4 x 5 = 20 (bánh ) Số thùng xếp được là :
800 : 20 = 40 (thùng ) Đáp số : 40 thùng
-HS nhận xét
4.Củng co
- 1 hs thực hiện tính giá trị của biểu thức : 72 : ( 2 x 4 )
- Rèn kĩ năng cẩn thận khi làm tính , giải toán
- Nhận xét giờ học
5.dặn dò:
- Về nhà làm vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài lần sau
_
Thủ công
Trang 19CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ
(TIẾT 1)
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: Học sinh biết vận dụng Kĩ năng kẻ, cắt, dán
đã học ở các bài trước để cắt, dán chữ VUIVẺ
2. Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng
quy trình kĩ thuật
3. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ.
II/ Chuẩn bị :
GV : Mẫu chữ VUI VẺ cắt đã dán và mẫu chữ VUI VẺ
cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thướcđủ lớn để học sinh quan sát
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định:
2.
Bài cũ: cắt, dán chữ E
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- khen những bạn gấp, cắt, dán các
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn
HS quan sát và nhận xét
Mục tiêu : giúp học sinh biết quan
sát và nhận xét về hình dạng, kích
thước của chữ VUI VẺ
Phương pháp : Trực quan, quan sát,
đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh
mẫu các chữ VUI VẺ, yêu cầu học
sinh quan sát và nhận xét :
+ Nêu tên các chữ cái trong
mẫu chữ ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách
kẻ, cắt, dán các chữ V, U,I, E
- Giáo viên nhận xét và củng cố
cách kẻ, cắt chữ
Trang 20Hoạt động 2: Giáo viên hướng
dẫn mẫu
Mục tiêu : giúp học sinh biết kẻ,
cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy
trình kĩ thuật
Phương pháp : Trực quan, quan sát,
đàm thoại
a) Bước 1 : Kẻ, cắt các chữ
cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi
- Giáo viên treo tranh quy trình kẻ, cắt,
dán chữ VUI VẺ lên bảng
- Giáo viên hướng dẫn : kích thước,
cách kẻ, cắt các chữ V, U,I, E giống
như đã học
- Cắt dấu hỏi : kẻ dấu hỏi trong 1 ô
vuông như hình 2a cắt theo đường kẻ,
bỏ phần gạch chéo, lật sang mặt
màu được dấu hỏi ( Hình 2b )
b) Bước 2 : Dán thành chữ VUI
VẺ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán
chữ VUI VẺ theo các bước sau :
+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp
các chữ cho cân đối trên đường
chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô
và dán chữ vào vị trí đã định
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên
chữ vừa dán để miết cho phẳng
( Hình 4 )
- Giáo viên vừa hướng dẫn cách
dán, vừa thực hiện thao tác dán
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh
nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI
VẺ và nhận xét
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng ngheGiáo viên hướng dẫn
a b Hình 2
Trang 21- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hành kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ theo
nhóm
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho
những học sinh gấp, cắt chưa đúng,
giúp đỡ những em còn lúng túng
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản
phẩm của mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn
sản phẩm đẹp để tuyên dương Giáo
viên đánh giá kết quả thực hành
của học sinh
CHÍNH TẢ : (Nghe - Viết)
ÂM THANH THÀNH PHỐ
1 MỤC TIÊU :
- Nghe – viết lại chính xác, trình bày rõ ràng, đúng, sạch đẹp
đoạn cuối bài Âm thanh thành phố.Viết hoa đúng các tên riêng
Việt Nam và nước ngoài, các chữ phiên âm: Hải, Cẩm Phả, Hà Nội, Ánh trăng, Bét-tô-ven, Pi-a-nô
- Làm đúng các bài tập tìm từ có chứa vần khó (ui/ uôi), chứa tiếng bắt đầu bằng d/ gi/ r (hoặc có vần ăc/ ăt) theo nghĩa đã cho
- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Viết bài tập 2 vào bảng phụ
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 HS viết bảng :giản dị, bậc thang, bắc
nồi Lớp viết bảng con
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe–
Trang 22viết
- GV đọc mẫu bài 1 lần
- Gọi HS đọc đoạn cuối
-H: Khi nghe bản nhạc ánh trăng
của Bét-tô-ven anh Hải có cảm
giác như thế nào?
H: Đoạn văn có mấy mấy câu?
H: Trong đoạn văn, những chữ nào
viết hoa?Vì sao?
-Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc
thầm
-Yêu cầu tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở
bảng phụ
- GV đọc từ khó
- Nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở
cách trình bày bài , tư thế ngồi,
…
- GV đọc bài
- Theo dõi , uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
- nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập ( 8 phút)
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Phát giấy bút cho HS
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm lên bảng
tìm từ
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét chốt đúng / sai –
Tuyên dương nhóm tìm nhiều từ
Đáp án:
- Các từ có vần ui:cặm cụi, dụi
mắt, bụi cây, húi tóc….
- Các từ có vần uôi: buổi sáng,
cuối cùng, buồng chuối, đá
cuội,…
Bài 3:Gọi HS đọc bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi
-Yêu cầu HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe -2 HS khá đọc lại – Lớp đọc thầm theo
-Anh Hải có cảm giác dễ chịu và đầu óc bớt căng thẳng
-Đoạn văn có 3 câu
-Các chữ cái đầu câu : Hải, Mỗi, Anh Tên riêng: Cẩm Phả, Hà Nội , Hải, Bet- tô- ven, Ánh.
-Cả lớp đọc thầm
-HS gạch chân từ khó vào sách và nêu
-HS đọc những từ khó -HS viết bảng con - 2 HS còn hạn chế viết bảng lớp
- HS lắng nghe -HS viết bài vào vở
-HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
-1 HS khá đọc bài tập
- HS nhận đồ dùng học tâp
- Thảo luận nhóm 4 và tự làm trong nhóm
-Đại diện nhóm lên bảng thi “
Ai tìm nhiều từ hơn”
- Lớp nhận xét
2 HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời (1 HS hỏi, 1 HS tìm từ
- HS thực hành tìm từ Bài 3:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng
d, gi, hoặc r, có nghĩa như
sau :
- Có nét mặt, hình dáng, tính nết, màu sắc … gần như nhau
Trang 23-Giáo viên nhận xét
(giống)
- Phần còn lại của cây lúa
sau khi gặt (rạ)
- Truyền lại kiến thức, kinh
nghiệm cho người khác (dạy)
b) Chứa tiếng có vần ăt hoặc ăc, có nghĩa như sau:
- Ngược với phương nam (bắc)
- Bấm đứt ngọn rau, hoa, lá… bằng hai đầu ngón tay.( ngắt)
- Trái nghĩa với rỗng (đặc)
4 Củng cố
- GD hs viết bài cẩn thận , trình bày sạch đẹp
- Nhận xét tiết học – khen ngợi HS học tốt
5.dặn dò :
- Về viết lại những lỗi sai
- Chuẩn bị bài sau
_
TOÁN
HÌNH CHỮ NHẬTI.MỤC TIÊU
- Giúp HS nắm được : Hình chữ nhật có 4 cạnh trong đó có hai cạnh ngắn bằng nhau và hai cạnh dài bằng nhau Bốn góc của hình chữ nhật đều là góc vuông
- Biết vẽ và ghi tên hình chữ nhật
- HS cẩn thận , chính xác khi làm bài
- BT cần làm: 1; 2; 3; 4
II.CHUẨN BỊ.
-GV : Hĩnh chữ nhật phóng to
-HS : Vở bài tập, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: Nề nếp.
Hỏi bà cho hai chị em Lan bao nhiêu quả bóng bay ?
-Gọi HS lên bảng vẽ hình tứ giác có 4 góc vuông
-GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Hình chữ nhật.(ghi bảng)
Trang 24Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV treo hình chữ nhật ( vẽ) lên
bảng
- Yêu cầu đọc tên hình
-Giới thiệu : đây là hình chữ nhật
ABCD
- Yêu cầu dùng thước để đo độ
dài các cạnh của hình chữ nhật
-Yêu cầu so sánh độ dài của các
cạnh AB và CD ; AD và BC
-Yêu cầu so sánh độ dài của các
cạnh AB với độ dài cạnh AD
* Giới thiệu :
- Hai cạnh AB và CD được coi là 2
cạnh dài của hình chữ nhật và 2
cạnh này có độ dài bằng nhau
- Hai cạnh AD và BC được coi là 2
cạnh ngắn của hình chữ nhật và
2 cạnh này cũng có độ dài bằng
nhau
* Vậy hình chữ nhật có 2 cạnh dài
có độ dài bằng nhau AB= CD ; 2
cạnh ngắn có độ dài bằng nhau
AD= BC ;
- Yêu cầu HS dùng thước ê ke để
kiểm tra các góc của hình chữ
- Gọi HS đọc bài tập 1
-Yêu cầu HS tự nhận biết hình chữ
nhật , sau đó dùng thước và ê ke
để kiểm tra lại
-GV chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS dùng thước để đo độ
dài các cạnh của 2 HCN sau đó
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc tên hình : hình chữnhật ABCD/ hình tứ giácABCD
- HS đo độ dài các cạnhcủa hình chữ nhật
-HS tìm và nêu trước lớp
-HS khá nêu yêu cầu
- HCN là MNPQ , RSTU , các hình còn lại không phải là HCN
-HS nêu yêu cầu
- Độ dài AB= CD = 4 cm và
AD = BC = 3cm ; độ dài MN =
PQ = 5cm và MQ = NP = 2cm
-HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận - trình bày :Các hình chữ nhật là :
Trang 25báo cáo kết quả
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn yếu
-Yêu cầu dán hình vẽ theo tổ.GV
nhận xét, đánh giá
ABNM ; MNCD ; ABCD
-HS nêu yêu cầu
- Vẽ được các hình như sau :-HS thực hiện theo yêu cầu
4.Củng cố
- Nêu lại đặc điểm của HCN
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà tìm thêm các đồ dùng có dạng HCN
- Chuẩn bị bài sau
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI.
ÔN TẬP HỌC KÌ II.MỤC TIÊU.
-HS củng cố các kiến thức đã học về cơ thể và phòng một số bệnh có liên quan đến cơ quan bên trong, những hiểu biết về gia đình, nhà trường và xã hội
-HS biết nêu được một số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ quan trên Nêu được các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp thương mại, thông tin liên lạc
-Giáo dục HS ý thức giữ gìn sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động
II.CHUẨN BỊ.
-GV :Hình các cơ quan hô hấp, tuần hoàn bài tiết nước tiểu, thần kinh ( hình câm).Thẻ ghi các cơ quan và chức năng của các cơ quan
-HS : SGK , vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định: Hát.
2.Bài cũ: 2 HS lên bảng.
-GV treo một số tranh ảnh để HS nhận xét xem tranh nào đi xe đạp đúng luật
H:Khi đạp xe trên đường cần phải lưu ý điều gì?
H:Theo em người đi xe đạp, phải đi như thế nào cho đúng luật giao thông ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới: Giới thiệu bài-Ghi đề.
Hoạt động1: Chơi trò chơi:Ai nhanh?Ai giỏi?
Trang 261 Mục tiêu :
-Thông qua trò chơi, HS có thể kể được
tên và chức năng của các bộ phận
của từng cơ quan trong cơ thể
2.Cách tiến hành:
-GV chuẩn bị tranh to (cỡ giấy khổ A0 )vẽ
các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu, thần kinh ( sơ đồ câm) vào
các bảng phiếu
-Chia HS thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm bảng biểu giấy to, bút, băng dính
Phát cho các đội sơ đồ câm với các bộ
phận tách rời
- Chẳng hạn : Đội 1 : cơ quan hô hấp, đội
2 : cơ quan tuần hoàn, Đội 3: cơ quan bài
tiết nước tiểu, Đội 4 : Cơ quan thần kinh
- Yêu cầu các đội:
+ Gắn các bộ phận còn thiếu vào sơ đồ
câm
+ Gọi tên cơ quan đó và kể tên các bộ
phận
+Nêu chức năng của các bộ phận
+ Nêu các bệnh thường gặp và cách
phòng tránh
- Sau thời gian 10 phút các đội dán các
bảng biểu lên trước lớp Đội nào làm
xong trước sẽ được ưu tiên cộng thêm
phần thưởng
- Tổ chức cho các đội báo cáo và nhận
xét
- GV nhận xét thưởng cho các đội báo
cáo tốt số bông hoa bằng số thành
viên của đội
-GV chốt, kết luận
3 Kết luận:
Mỗi cơ quan bộ phận có chức năng
nhiệm vụ khác nhau Chúng ta phải biết
giữ gìn các cơ quan, phòng tranh các bệnh
tật để khỏe mạnh
Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm
* Mục tiêu: HS kể được một số hoạt động
nông nghiệp, công nghiệp, thương mại,
thông tin liên lạc
* Cách tiến hành:
Bước 1 :Chia nhóm và thảo luận
- Cho HS quan sát hình theo nhóm: Cho biết
- HS chia thành các nhóm nhận đồ dùng học tập
- Thảo luận, hoàn thành các yêu cầu vào bảng được phát, hoàn thành bảng biểu
- Mỗi đội cử 2 người lên báo cáo kết quảcủa đội
- Các đội khác theo dõi, bổ sung
- HS quan sát theo nhóm, thảo luận và trình bày
- Cá nhân học sinh liên hệ
Trang 27các hoạt động nông nghiệp, thương mại,
thông tin liên lạc có trong các hình 1,2,3,4
trang 67 SGK
- GV cho HS liên hệ thực tế địa phương nơi
đang sống để kể về các hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp, …
Bước 2 :Trò chơi “ Ai lựa chọn nhanh nhất”
- GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên các
hàng hoá hoặc các vật thật, vật mô
phỏng, mô hình các hàng hoá sau :
Nhóm 1 : gạo, tôm cá, đỗ tương, dầu mỏ,
giấy, quần áo, thư, bưu phẩm, tin tức
Nhóm 2: lợn, gà, dứa, chè, than đá, sắt
thép, máy vi tính, phim ảnh, bản tin, báo
- Treo bảng phụ ở 2 bên có nội dung như
Sản phẩmthông tinliên lạc
- Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi đội
cử hai thành viên lập đội chơi, tổ chức
cho HS chơi
- GV nhận xét bổ sung thêm, tuyên dương
đội thắng cuộc
Họat động 3: Làm việc cá nhân
-GV phát mỗi HS 1 phiếu bài tập, yêu
cầu HS vẽ sơ đồ và giới thiệu về các
thành viên trong gia đình mình
- Yêu cầu HS lên dán phiếu của mình lên
bảng và giới thiệu với các bạn cùng
biết về gia đình mình
- HS quan sát
- HS chia đội, cử đại diện tham gia trò chơi:+ Mỗi đội được nhận một nhóm sản
phẩm
+ Trong thời gian 5 phút, hai HS đó gắn các sản phẩm vào đúng bảng phụ của đội mình
+ Đội nào trả lời nhanh hơn và đúng sẽlà đội thắng cuộc
- HS cùng GV nhận xét
- HS nhận phiếu bài tập và thực hiện theoyêu cầu của GV
- HS lên bảng dán phiếu và giới thiệu về gia đình mình cho các bạn cùng nghe
4.Củng cố,
- GV nhận xét tiết học,khen ngợi những hs tích cực trong giờ học
5.Dặn dò :
Trang 28- Cho HS kể về gia đình mình.Kết hợp giáo dục HS yêu thương anh chị
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa N
- Viết tên riêng : Ngô Quyền bằng chữ cỡnhỏ
- Viết câu ứng dụng : Đường vô xứ Nghệquanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồbằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa N, viết đúng tênriêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nétvà nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảngcách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
Giới thiệu bài :
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học
sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng
dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát
tên riêng và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có
trong tên riêng và câu ứng dụng ?
- Hát
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : Đ, N, Q
Trang 29- GV : nói trong giờ tập viết các em
sẽ củng cố chữ viết hoa N, tập
viết tên riêng Ngô Quyền và câu
tục ngữ
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : N
Hoạt động 1 : Hướngdẫn viết trên bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết
chữ viết hoa N, viết tên riêng, câu
ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực
hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ N trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát,
thảo luận nhóm đôi và nhận xét,
trả lời câu hỏi :
+ Chữ N được viết mấy nét ?
+ Độ cao chữ N hoa gồm mấy
li ?
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên chốt lại, vừa nói vừa
chỉ vào chữ N hoa và nói : chữ N
hoa cao 2 li rưỡi, gồm 3 nét : Nét
cong trái dưới, nét xiên thẳng và
nét cong phải trên
- Giáo viên viết chữ Đ, N, Q hoa cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp
cho học sinh quan sát vừa viết vừa
nhắc lại cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng
con
• Chữ N hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ Đ, Q hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng
dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng :
Ngô Quyền
- Giáo viên giới thiệu : Ngô Quyền
là một vị anh hùng dân tộc của
nước ta Năm 938, ông đã đánh bại
quân Nam Hán trên sông Bạch
Đằng, mở đầu thời kì độc lập của
- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm đôi
- 3 nét: Nét cong tráidưới, nét xiên thẳng vànét cong phải trên
- Độ cao chữ N hoa gồm 2
li rưỡi
- Cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết bảng con
- Khoảng cách giữa các
Trang 30nước ta.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ
có chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con
chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ
cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp, lưu ý cách nối giữa các con
chữ và nhắc học sinh Ngô Quyền
là tên riêng nên khi viết phải viết
hoa 2 chữ cái đầu N, Q
- Giáo viên cho HS viết vào bảng
con từ Ngô Quyền 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về
cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho
học sinh đọc :
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Giáo viên hỏi :
+ Câu ca dao ý nói gì ?
- Giáo viên chốt : câu ca dao ca
ngợi phong cảnh xứ Nghệ ( vùng
Nghệ An, Hà Tĩnh hiện nay ) đẹp như
tranh vẽ…
+ Các chữ đó có độ cao như
thế nào ?
+ Câu tục ngữ có chữ nào
được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện
viết trên bảng con chữ Đường,
Nghệ, Non
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướngdẫn HS viết vào vở Tập viết
Mục tiêu : học sinh viết vào vở
Tập viết chữ viết hoa M, viết tên
riêng, câu ứng dụng
con chữ bằng một con chữo
- Chữ t cao 1 li rưỡi
- Chữ ư, ơ, n, v, ô, x, ê, u,
a, c, i cao 1 li
- Chữ đ cao 2 li
- Câu tục ngữ có chữ
Đường, Nghệ, Non được
viết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh tập thể dục
- Học sinh nhắc : khi viếtphải ngồi ngay ngắn thoảimái :
• Lưng thẳng
• Không tì ngực vào bàn
• Đầu hơi cuối
• Mắt cách vở 25 đến 35cm