-Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các câu chuyện đã học trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết tập làm văn.. -Yêu cầu học sinh đọc tên các góc Hoạt động 2: Giới thiệu góc vuông, góc kh
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày 24/10/2016TIẾNG VIỆT
ÔÂN TẬP- KIỂM TRA.(Tiết 1, 2)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
*Kiểm tra đọc:
-Nội dung : Các bài tập đọc đã học từ tuần1 đến tuần 8
-Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ 65 chữ/1 phút, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Ôn luyện về phép so sánh
-Tìm đúng những từ chỉ so sánh
II CHUẨN BỊ :
-GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
Bảng viết sẵn nội dung bài tập 2
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài “Tiếng ru”
H Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao ?
H Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói nên ý chính của cả bài thơ?
H Nêu nội dung chính ?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc
- GV nhận xét từng em
* Lưu ý : với HS còn hạn chế,thời
gian chuẩn bị dài hơn HS khá,
giỏi.Đồng thời cho các em nội
dung câu hỏi trước
Hoạt động 2 :Ôn luyện về
phép so sánh
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
bài tập
-1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc đoạn và trả lời câuhỏi
- Học sinh theo dõi nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS theo dõi
-1 học sinh đọc: Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng
Trang 2-GV treo bảng phụ.
-Gọi học sinh đọc câu mẫu
H : Trong câu văn trên, những sự
vật nào được so sánh với nhau?
H: Từ nào được dùng để so sánh
sự vật với nhau?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
Cầu Thê Húc Đầu con rùa
Chiếc gương bầu dục khổng lồ Con tôm Trái bưởiBài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập
-Cho học sinh thảo luận nhóm
( Nhóm có nhiều đối tượng để
HS giúp nhau tìm hiểu bài)
- Gọi các nhóm dán bảng nhóm
lên bảng
- GV cùng học sinh nhận xét,chốt
đáp án đúng
Chuyển tiết: GV cho HS hát tập
thể
Tiết 2:
Hoạt động 3: Ôn luyện cách
đặt câu hỏi cho bộ phận câu :Ai
là gì?
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
bài
GV đặt câu hỏi:
H : Các em đã được học những
mẫu câu nào?
H : Bộ phận in đậm trongcâu trả
lời cho câu hỏi nào?
lồ, sáng long lanh
- Sự vật: Hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ
- Đó là từ như.
- Làm bài vào vơ û- Học sinh lên bảng
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4 Làm vào bảng nhóm
- 4 nhóm làm nhanh dán bài lên bảng
-Lớp trưởng bắt nhịp cho cácbạn hát bài hát tự chọn
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề
- HS trả lời:
-Mẫu: Ai là gì ? Ai làm gì?
- Câu hỏi: Ai?
- Ai là hội viên của câu lạc
bộ thiếu nhi phường
- Học sinh trao đổi theo nhóm bàn
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
+ Câu lạc bộ của nhà thiếu
nhi là gì?
-2 HS nêu yêu cầu của bài
Trang 3H : Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ
phân đó như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi
phần b theo nhóm bàn
-Yêu cầu các nhóm trình bày
trước lớp
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3:
-Gọi học sinh đọc đề
-Yêu cầu học sinh nhắc lại tên
các câu chuyện đã học trong tiết
tập đọc và được nghe trong tiết
tập làm văn
- Gọi HS lên thi kể chuyện
-GV nhận xét
* GV cho học sinh luyện đọc thêm
các bài :Đơn xin vào Đội, Khi mẹ
vắng nhà, Chú sẻ và bông hoa
bằng lăng
- Học sinh nhắc lại tên các câu chuyện : Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các emnhỏ và cụ già, Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn
-Học sinh thi kể câu chuyện mình thích
-Cả lớp theo dõi, nhận xét,
-Giúp HS bước đầu làm quen với khái niêm về góc, góc
vuông,góc không vuông
-Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
* BT cần làm: 1; 2 ( dĩng 1 ); 3; 4
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Ê ke, thước dài, phấn màu
-HS: Ê ke, vở, SGK
- BT: 1;2;3;4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: HS lên bảng làm bài tập
Nối phép tính với kết quả đúng
48 : 4 46 : 2 36 : 3
Trang 412
- GV nhận xét, sửa sai
3 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi bảng.
Hoạt động 1: Giới thiệu về góc
-Yêu cầu học sinh quan sát hình
ảnh hai kim đồng hồ tạo thành
một góc.(GV treo tranh)
H: Mỗi hình vẽ có được coi là một
góc không?
-GV vẽ lên bảng các hình vẽ về
góc như các góc tạo bởi hai kim
trong mỗi đồng hồ
A E M
G
0 B D P
N
- GV chốt: Giới thiệu: Góc được tạo
bởi hai cạnh có chung một điểm
gốc Góc thứ nhất có hai cạnh OA
và OB, góc thứ hai có hai cạnh là
DE và DG
- Yêu cầu học sinh nêu các cạnh
của góc thứ ba
- GV nêu tiếp: Điểm chung hai cạnh
góc gọi là đỉnh của góc Góc
thứ nhất có đỉnh O, góc thứ hai
có đỉnh D, góc thứ ba có đỉnh P
-Yêu cầu học sinh đọc tên các góc
Hoạt động 2: Giới thiệu góc
vuông, góc không vuông
-GV vẽ lên bảng góc vuông AOB
và giới thiệu: Đây là góc vuông
- Học sinh nêu tên đỉnh, các cạnh
tạo thành góc vuông AOB
-GV vẽ tiếp hai góc MPN, CED lên
bảng
-Yêu cầu học sinh nhận xét và
nêu tên đỉnh và các cạnh của
từng góc
Hoạt động 3: Giới thiệu êke
- Cho học sinh quan sát ê ke loại to
và giới thiệu: Đây là thước ê ke
-HS quan sát -Học sinh tự trả lời
Trang 5Thước ê ke dùng để kiểm tra góc
vuông hay không
vuông và để vẽ góc vuông
H :Thước ê ke có hình gì? Có mấy
cạnh và mấy góc?
- Gọi HS nhận biết góc vuông và
góc không vuông của ê ke
- Hướng dẫn cách dùng êke để
-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm
tra góc vuông
- Yêu cầu HS lên vẽ góc vuông
-Tương tự cho HS vẽ góc vuông
đỉnh M, cạnh MC, MD
-GV nhận xét, sửa sai
Bài 1: ( dịng 1 )
-Gọi HS đọc đề
- GV dán tờ giấy có vẽ sẵn các
hình vẽ
-Yêu cầu học sinh dùng ê ke để
kiểm tra góc vuông và các góc
không vuông trong SGK
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng thực
hiện mỗi em thực hiện 1 góc.( chú
ý gọi HS còn hạn chế)
-Yêu cầu HS nhận xét
-GV nhận xét, sửa bài
Bài 3
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS kiểm tra góc và trả
lời câu hỏi
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề
-Cho học sinh thảo luận theo nhóm
bàn
- Gọi đại diện của 2 nhóm lên
-1 HS nêu yêu cầu bài 1
-Dùng ê ke kiểm tra 4 góc của hình chữ nhật ( Có 4 góc vuông)
- 1 HS lên vẽ+ Vẽ góc vuông có đỉnh là O, có cạnh là OA và OB
*Đặt đỉnh góc vuông của
ê ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA và OB theo cạnh của ê ke, ta được góc vuông AOB
-Học sinh vẽ vào vở nháp, 1HS lên bảng
-Cả lớp theo dõi, nhận xét
-2 học sinh đọc đề -Theo dõi trên bảng
-Cả lớp kiểm tra trong sách
-Học sinh nhận xét, bổ sung
-1 học sinh nêu yêu cầu đề
-Học sinh kiểm tra và trả lời : Các góc vuông có đỉnh M, đỉnh Q
-1 học sinh đọc đề
-Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Đại diện 2 nhóm lên bảnglàm
- Cả lớp theo dõi cổ vũ
Trang 6bảng làm bài.
-GV nhận xét.Chốt đáp án đúng
-Đáp án đúng: D
-Khen nhóm thắng cuộc
4.Củng cố
- Học sinh nhắc lại cách vẽ góc vuông, góc không vuông
- Nhận xét giờ học
-Biết thông cảm chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
-Quý trọng các bạn, biết quan tâm chia sẻ buồn vui với bạn bè
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi các tình huống
-HS: Vở bài tập
III HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: Gọi HS sửa bài tập trong vở bài tập.
* Theo em, mỗi ý kiến sau đúng hay sai? Vì sao?
a.Chỉ khi ông bà, cha mẹ,anh chị em trong nhà ốm đau thì mới cần phải quan tâm, chăm sóc
b.Cần quan tâm, chăm sóc mọi người trong gia đình hàng ngày
H Khi mẹ bị ốm, em phải làm gì?
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới: Giới thiệu bài: “Chia sẻ buồn vui cùng bạn”
ù.Ghi bảng
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống
1.Mục tiêu: HS biết biểu hiện quan
tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn
2 Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát tình huống trên
bảng
-Yêu cầu thảo luận tìm cách ứng xử
sau:
+ Đã hai ngày nay các bạn trong lớp
-HS quan sát -1 em đọc tìnhhuống
-HS thảo luận nhóm bàn
Trang 73B không thấy bạn Ân đến lớp Đến
giờ sinh hoạt của lớp, cô giáo buồn
rầu báo tin:
Như các em đã biết, mẹ bạn Ân
lớp ta ốm đã lâu, nay bố bạn lại bị
tai nạn giao thông Hoàn cảnh gia đình
bạn gặp khó khăn Chúng ta cần
phải làm gì để giúp bạn Ân vượt qua
khó khăn này? Vì sao?
- GV giúp đỡ những nhóm HS chậm
-Gọi một số nhóm trình bày
-GV nhận xét-Chốt ý
3 Kết luận:
Khi bạn buồn ta cần động viên; an
ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng việc
làm phù hợp với khả năng để bạn
có sức mạnh vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Đóng vai
1 Muc tiêu:HS biết cách chia sẻ buồn
vui với bạn trong các tình huống
2 Cách tiến hành:
-GV treo bảng phụ ghi tình huống có
nội dung gợi ý:
+ Chung vui với các bạn khi bạn làm
được một việc tốt
+ Chia sẻ với bạn khi gặp khó khăn
trong học tập
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm xây
dựng kịch bản và đóng một vai trong
tình huống
-Yêu cầu HS trình bày trước lớp
-Gọi HS nhận xét rút kinh nghiệm
- GV nhận xét chốt ý
3.Kết luận:
-Khi bạn có chuyện vui, cần chúc
mừng chia vui cùng bạn
-Khi bạn có chuyện buồn cần an ủi,
động viên và giúp bạn bằng những
việc làm phù hợp với khả năng
*Họat động 3: Bày tỏ thái độ
1 Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái
độ trước các ý kiến có liên quan
đến bài học
2 Cách tiến hành :
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
a Chia sẻ vui buồn cùng bạn, làm
- Các nhóm đóng vai
- HS nhận xét rút kinh nghiệm
- HS suy nghĩ, bày to thái độ, tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng
Trang 8cho tình bạn thêm thân thiết gắn bó.
b Niềm vui, nỗi buồn là của riêng
mỗi người không nên chia sẻ với ai
c Niềm vui sẽ đuợc nhân lên, nỗi
buồn sẽ đuợc vơi đi nếu đuợc cảm
thông chia sẻ
d.Người không quan tâm đến niềm
vui ,nỗi buồn của bạn bè thì không
phải là nguời bạn tốt
đ.Trẻ em có quyền được hỗ trợ,giúp
đỡ khi gặp khó khăn
e Phân biệt với các bạn nghèo, bạn
có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm
quyền trẻ em
- Yêu cầu HS giải thích về lý do tán
thành hay không tán thành
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
3 Kết luận:
- Các ý kiến a, c, d, đ, e, là đúng
- Ý kiến b là sai
ÔÂN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc : chủ yếu kiểm tra đọc thành tiếng HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 3(phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / trên phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)
+Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu :HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu :Ai là gì ?.
- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện ) theo mẫu
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :Hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra một số em đọc bài.
3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi bảng.
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
a/ Kiểm tra tập đọc
-Yêu cầu HS lên bốc thăm bài
đọc
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- GV đặt một câu hỏi về đoạn
vừa đọc
- GV từng em
* Lưu ý : với HS còn hạn chế,thời
gian chuẩn bị dài hơn HS khá,
giỏi Đồng thời cho các em nội
dung câu hỏi trước
Hoạt động 2 :Hướng dẫn làm
bài tập 2.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2
-Yêu cầu HS làm miệng
-Yêu cầu các em làm vào vở
-Yêu cầu HS đọc bài của mình
làm
-GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 3:Hướng dẫn làm
bài 3
-Yêu cầu HS đọc bài tập 3
-GV phát 4 tờ giấy bìa cho 4
nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 3 vào tờ bìa đã phát
-Yêu cầu các nhóm dán kết quả
lên bảng và đọc lá đơn của
nhóm mình trước lớp
-GV nhận xét về nội dung điền
và hình thức trình bày đơn
-Khen ngợi nhóm làm tốt nhất
* GV cho học sinh luyện đọc thêm
các bài :Đơn xin vào Đội, Khi mẹ
vắng nhà, Chú sẻ và bông hoa
-Bố em là công nhân nhà máy điện
-Chúng em là học trò chăm ngoan
-Mẹ em là giáo viên tiểu học
- HS đọc bài làm của mình , lớp nhận xét
- 2 HS đọc bài - Cả lớp theo dõi
-Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện 4 nhóm dán và đọc lá đơn của nhóm mình trước lớp
-HS theo dõi
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học,khen những HS học tốt
Trang 10- Rèn kỹ năng thực hành vẽ góc vuông.
- HS có ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học
- BT : 1; 2; 3
II CHUẨN BỊ:
-GV :Thước vuông, Ê ke
-HS: Ê ke ,vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Gọi 1HS lên nhận biết góc vuông, góc không
vuông.Phát phiếu học tập cho cả lớp thực hành
C 0 M P
0 D N IK
- Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới: Giới thiệu bài.(Ghi bảng)
Hoạt động 1: Nhận biết góc
vuông và góc không vuông.
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS thực hành vào vở
nháp – gọi HS lên bảng vẽ
-Yêu cầu HS tự vẽ góc vuông
đỉnh O, đỉnh A, đỉnh B
-Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét sửa bài
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập 2
-Yêu cầu HS quan sát tưởng
tượng, nếu có khó khăn có thể
dùng Ê ke để kiểm tra góc nào
- HS nêu yêu cầu -HS thực hành vẽ vào giấy nháp.3 HS lên bảng A
O B
-HS vẽ theo yêu cầu
-HS nhận xét và bổ sung
- 2 HS đọc bài tập -HS dùng Ê ke để kiểm tra
Trang 11là góc vuông , góc nào là góc
không vuông có trong mỗi hình
-H: Mỗi hình bên có mấy góc
vuông?
Bài3 :Yêu cầu HS đọc bài tập 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 1,2 ,
3 ,4 trong sách giáo khoa, tưởng
tượng rồi chỉ ra hai miếng bìa nào
có thể ghép lại được một góc
vuông như hình A hoặc hình B ?
.Làm việc cá nhân
-Hình A có 4 góc vuông , hình
B có 2 góc vuông)
-2 HS đọc bài -Miếng bìa có đánh số 1 và
4 ; 2 và 3 có thể ghép lại để được góc vuông như hình
TỰ NHIÊN và XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I MỤC TIÊU :
* Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về :
-Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinhcác cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh *Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma tuý
* Giáo dục HS thực hiện tốt vào những điều đã học
II CHUẨN BỊ.
-GV: Các hình trong SGK trang 36 Bảng phụ
Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để HS rút
thăm
-HS: SGK – Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ:Cơ quan thần kinh
Bài tập:Hãy điền Đ trước những việc làm có lợi cho cơ quan thần kinh:
Ngủ đúng giờ Nghỉ ngơi hợp lý
Làm việc quá sức Đọc sách quá khuya
H Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi gì ?
- GV nhận xét, khen ngợi
Trang 123 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi bảng.
Hoạt động 1: Thử tài kiến thức
1.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố và hệ thống
các kiến thức về :
+ Cấu tạo ngoài và chức năng của
các cơ
quan: hô hấp, tuần hoàn , bài tiết
nước
tiểu và thần kinh
-Nên làm gì và không nên làm gì
để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ
quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu và thần kinh
2.Cách tiến hành: Chơi theo đội
Bước 1: Tổ chức
-GV chia lớp thành 4 đội.Mỗi đội cử
1 bạn làm giám khảo, theo dõi ,ghi
lại các câu trả lời của các đội
Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật
chơi
-Các đội lên bốc phiếu hỏi về
một trong 4 cơ quan được học.Sau khi
thảo luận trong vòng một phút.Đội
phải trả lời Mỗi câu trả lời đúng
đội ghi được 5 điểm Câu trả lời sai
không tính điểm
Bước 3 : Bốc thăm phiếu hỏi
- Yêu cầu các nhóm bốc thăm ( 1
nhóm 2 câu hỏi) và thảo luận câu
hỏi của nhóm mình bốc được :
1 Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí
trên sơ đồ và chức năng của các
bộ phận của cơ quan hô hấp
2.Để bảo vệ cơ quan hô hấp, bạn
nên làm gì và không nên làm gì ?
3.Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức
năng của các bộ phận của cơ quan
tuần hoàn
4.Chỉ ra đường đi của vòng tuần
hoàn lớn và nhỏ
5.Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em
nên làm gì và không nên làm gì?
6.Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức
năng của bộ phân cơ quan bài tiết
nước tiểu ?
- Các đội theo dõi
-HS thảo luận theo yêucầu
-Các nhóm lên trình bàynội dung mà nhóm mìnhđã bốc
Trang 137.Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu, em nên làm gì và không nên
làm gì?
8.Chỉ vị trí, nêu tên và chức năng
của các bộ phận trong cơ quan thần
kinh
10.Để bảo vệ cơ quan thần kinh, em
nên và không nên làm gì?
.Bước 4 : Tiến hành
-Yêu cầu HS các nhóm trình bày
nội dung
Bước 5:Đánh giá, tổng kết
-Ban giám khảo công bố điểm
-GV nhận xét các đội chơi, tổng
kết cuộc thi công bố đội thắng
cuộc
Hoạt động 2 :Vẽ tranh
* Mục tiêu : HS vẽ tranh vận động
mọi người sống lành mạnh, không
sử dụng các chất độc hại như
thuốc lá,rượu ,ma tuý
*Cách tiến hành :
-Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một
nội dung để vẽ tranh vận động
-Chọn đề tài vận động không hút
thuốc lá Đề tài vận động không
uống rượu Đề tài vận động không
sử dụng ma tuý
Bước 2: Thực hành
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn
cùng thảo luận để đưa ra các ý
tưởng nên vẽ như thế nào và ai
đảm nhiệm phần nào
-GV theo dõi giúp đỡ HS tham gia
Bước 3: Trình bày và đánh giá
-Yêu cầu các nhóm trình bày sản
phẩm
-Yêu cầu các nhóm nhận xét
chấm điểm
-GV nhận xét chung chấm điểm cho
nhóm vẽ đẹp nội dung vận động
4.Củng cố
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS học tốt
Trang 145 dặn dò
-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên xã hội
- Chuẩn bị bài lần sau
Thứ tư ngày 26/10/2016
TIẾNG VIỆT
ÔÂN TẬP – KIỂM TRA(TIẾT 4)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)
-Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai làm gì? -Nghe viết chính xác đoạn văn Gió heo may.
II CHUẨN BỊ :
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.Bài tập 2 SGK,bảng phụ
- HS : Sách giáo khoa,vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định nề nếp :
2 Kiểm tra: Kiểm tra tập đọc
-HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới : Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1 : Ôn Luyện cách
đặt câu hỏi cho các bộ phận
câu: Ai làm gì?
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-Gọi HS đọc 2 câu văn a,b
H Bộ phận nào trong 2 câu trên
được in đậm?
H Vậy ta phải đặt câu hỏi nào
cho bộ phận này?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS sửa miệng
*Hoạt động 2 : Nghe – viết chính
tả
-GV đọc đoạn văn Gió heo may
H.Gió heo may báo hiệu mùa
a.Làm gì?
b.Ai ( làm gì)
- HS làm bài vào vở, từng
HS lên bảng sửa bài
a,Ở câu lạc bộ, các bạn
Trang 15H Cái nắng mùa hè đi đâu?
-Yêu cầu HS đọc thầm và tìm từ
khó
-GV gạch chân từ khó
-GV đọc từ khó để HS viết bảng
con, bảng lớp.( Chú ý những HS
hay viết sai lỗi chính tả)
-GVđọc cho HS viết
-Thu vở chấm.(5vở)
-Nhận xét bài của HS
* GV cho học sinh luyện đọc thêm
các bài :Mẹ vắng nhà ngày
-HS viết bài vào vở
-HS thu vở chấm
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học Khen ngợi những HS học tập tích cực
5 dặn dò :
- HS về nhà ôn tập lại những kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài sau
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
- BT: 1( 3 dịng đầu ); 2 a, b( 2 dịng đầu) ; 3 ( 2 dịng đầu)
II CHUẨN BỊ:
-GV : bài soạn, SGK
-HS: SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ : 2 HS sửa bài
Vẽ hình tam giác có 1 góc vuông
Vẽ hình tứ giác có 2 góc vuông
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới: Giới thiệu bài “Đề – ca –mét Héc – tô –
mét”-ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1:Ôn lại đơn vị đo
độ dài đã học.
H.Các em đã được học các đơn vị
đo độ dài nào? -Mi -li -mét,xăng - ti -mét, đề –xi- mét, ki -lô - mét
-4 HS lên viết bảng
Trang 16-Gọi HS lên viết bảng lớp các
đơn vị đã học
HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu đề - ca
-mét, héc - tô - mét
-GV: đề -ca - mét, héc - tô - mét
là các đơn vị đo độ dài Kí hiệu
là đề - ca - mét là dam, héc - tô
- mét là hm.(ghi bảng)
-Yêu cầu HS đọc lại
-Độ dài của 1 dam bằng độ dài
của 10 m
-Ghi bảng: 1 dam = 10 m
-Độ dài của 1 héc – tô –mét
bằng độ dài của 100 m và bằng
độ dài của 10 dam
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
-Yêu cầu HS nêu kết quả
-GV cùng HS nhận xét, sửa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề
- Viết bảng: 4 dam = … m
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số
thích hợp điền vào chỗ chấm và
giải thích tại sao lại điền số đó
H 1 dam bằng bao nhiêu mét?
H.4 dam gấp mấy lần so với 1
dam?
H.Muốn biết 4dam bằng bao nhiêu
mét ta làm như thế nào?
Vậy 4dam = 40 m
-GV ghi bảng
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 b
- Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét sửa bài
Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm bài
- HS theo dõi
-HS đọc -HS đọc : 1 dam bằng 10 mét
-HS đọc:1 héc - tô -mét bằng 100 m 1 héc - tô - mét bằng 10 đề - ca - mét
-Lấy 10m x 4 = 40 m
-HS làm vào vở.Từng HS lên bảng
7dam = 70 m 7hm = 700m
9 dam = 90 m 9hm = 900m
-HS nhận xét
-HS sửa bài
-2 HS nêu yêu cầu bài
-HS làm bài vào vở.HS lần lượt lên bảng
25dam + 50dam = 75dam
8hm + 12 hm = 20
Trang 17-Yêu cầu HS nhận xét, sửa bài.
-GV nhận xét, sửa bài
* Đối với các bài tập cần chú
ý gọi, sửa sai, giúp các em HS
yếu làm bài Không yêu cầu
các em phải làm hết tất cả các
bài tập
hm 45dam - 16dam = 29dam
67hm - 25hm = 42hm-HS nhận xét
- Yêu cầu HS hoàn thành vở bài tập toán
- Chuẩn bị bài lần sau
II/ Chuẩn bị :
GV : Mẫu các bài 1, 2, 3, 4, 5
HS : bút chì, kéo thủ công
III/ Nội dung bài kiểm tra:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định:
2.
Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Nhận xét bài gấp, cắt, dán bông hoa
của học sinh
- Khen ngợi những bạn gấp, cắt, dán
bông hoa đẹp
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : Kiểm trachương 1 : phối hợp gấp, cắt, dán hìn
Nội dung kiểm tra ;
- Giáo viên nêu đề kiểm tra : “ Em hãy
gấp hoặc phối hợp gấp, cắt, dán một
trong những hình đã học ở chương I”
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của
- Hát
- Học sinh lắng nghe
Trang 18bài kiểm tra : biết cách làm và thực
hiện các thao tác để làm được một
trong những sản phẩm đã học Sản
phẩm phải được làm theo quy trình Các
nếp gấp phải thẳng, phẳng Các hình
phối hợp gấp cắt dán như ngôi sao
năm cánh, lá cờ đỏ sao vàng, bông
hoa phải cân đối
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại tên
các bài đã học trong chương I
- Giáo viên cho học sinh quan sát lại các
mẫu : Quyển vở được bọc cẩn thận,
hình gấp tàu thuỷ hai ống khói, hình
gấp con ếch, hình lá cờ đỏ sao vàng,
hình bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
bài kiểm tra qua thực hành gấp, cắt,
dán một trong những bài đã học
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho
những học sinh gấp, cắt chưa đúng,
giúp đỡ những em còn lúng túng
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản
phẩm của mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn
sản phẩm đẹp để tuyên dương
- Giáo viên đánh giá kết quả thực
hành của học sinh
4.c
ủng cố:
-Cho hs nêu lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học,khen ngợi hs tích cực
5.Dặn dị:
Chuẩn bị : cắt, dán chữ cái đơn giản
Thứ năm , ngày 27/10/2016
TIẾNG VIỆT
ÔÂN TẬP – KIỂM TRA (Tiết 5)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Kiểm tra học thuộc lòng
-Ôn luyện củng cố vốn từ: lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý
nghĩa cho các từ chỉ sự vật.Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết,trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ ghi sẵn đọan văn bài tập
Trang 19-HS : Vở luyện từ, vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :Nề nếp
2 Bài cũ : HS bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng.
Hoạt động 1 :Ôn luyện , củng
cố vốn từ
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Treo bảng phụ ghi bài 2
- Yêu cầu HS Làm bài
-Gọi HS nhận xét và giải thích vì
sao lại chọn từ đó.( gọi HS xung
phong phát biểu)
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận
xét chung
Hoạt động 2 : Ôn luyện đặt
câu theo mẫu Ai làm gì?
Bài 2 : Yêu cầu đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài.( Giúp
đỡ những em chậm)
-Gọi HS nhận xét, sửa bài
-Giáo viên nhận xét, sửa sai
-GV cho HS đọc bài làm của mình
trước lớp
* GV cho học sinh luyện đọc thêm
các bài :Ngày khai trường, Mùa
thu của em
-HS đọc yêu cầu bài 2
-HS đọc đoạn văn
-Lớp suy nghĩ và tự làm vàovở bài tập.1 HS lên bảng sửa bài
Mỗi bông hoa cỏ may như
một cái tháp xinh xắn
nhiều tầng.Trên đầu mỗi bông hoa lại dính một hạt sương Khó có thể tưởng
tượng bàn tay tinh xảo nào
có thể hoàn thành hàng
loạt công trình đẹp đẽ, tinh
tế đến vậy.
-HS nhận xét và giải thích
- Theo dõi sửa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
-3 HS lên bảng - Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét
Trang 20-Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn Thực hiện các phép tính nhân chia với các số đo độ dài
-Thuộc bảng đơn vị đo độ dài, làm bài thành thạo
- HS làm được BT : 1 ( 3 dịng đầu ); 2 ( 3 dịng đầu ); 3 ( 2 dịng đầu )
II.CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng đơn vị đo độ dài
-HS : Vở bài tập, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
- Oån định: Nề nếp.
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
Bài 1: Tính : * Bài2: Số ?
128 dam – 58 dam 4 hm 3m = … m
79 dam + 32 dam 8 dam 5hm = … Hm
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu bài
-Vẽ bảng đo độ dài như phần bài
học của SGK ( chưa có thông tin )
-Yêu cầu nêu tên các đơn vị đo
đã học
-Trong các đơn vị đo độ dài thì
mét được coi là đơn vị cơ bản
(Viết mét vào bảng đơn vị đo độ
dài )
H Lớn hơn mét có những đơn vị
đo nào ?
-Viết 3 đơn vị này vào phía bên
trái của cột mét
H Trong các đơn vị đo độ dài lớn
hơn mét, đơn vị nào gấp mét 10
lần ?
*GV ghi bảng
H Đơn vị nào gấp mét 100 lần ?
-GV ghi bảng
H 1 hm bằng bao nhiêu dam ?
-Viết bảng tương tự với các đơn
vị còn lại để hoàn thành bảng
đơn vị đo độ dài
-Yêu câu đọc bảng đơn vị đo độ
-HS đọc bảng đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
Trang 21Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu làm nhẩm ghi kết quả
ra sách
-Yêu cầu HS nêu kết quả nối
tiếp nhau
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét – yêu cầu nêu
cách tính
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
trao đổi cách làm Làm bài vào
7dam= 70m 8 cm = 80 mm
-Đổi chéo vở sửa bài và nêu cách tính
-2HS đọc đề-HS làm bảng nhóm – nêu cách làm
25 m x 2 = 50 m ;
36 hm : 3 = 12hm15km x 4 = 60km ;
70 km : 7 = 10 km
-HS tiến hành chơi như các tiết trước
4.Củng cố :
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS học tốt
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong vở bài tập Chuẩn bị bài lần sau
TỰ NHIÊN và XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA:
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiếp theo)
II.MỤC TIÊU:
-Tiếp tục củng cố cho HS các kiến thức về cấu tạo, vị trí, chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh; những việc nên làm và những việc không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan nói trên
-Giải được ô chữ và tham gia trò chơi để nắm vững nội dung bài ôn tập
-HS có ý thức rèn luyện nâng cao sức khoẻ
II.CHUẨN BỊ.
- GV :Bảng kẻ ô chữ, nôïi dung các ô chữ- phiếu câu hỏi– hộp đựng câu hỏi
- HS : SGK , vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 221.Ổ n định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khoẻ
H Kể tên các cơ quan trong cơ thể mà em đã được học?
H Nêu vai trò của não và tuỷ sống đối với cơ thể?
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Bài mới: Giới thiệu bài.(ghi bảng)
Hoạt động1: Giải ô chữ
1.Mục tiêu :Nêu được cấu tạo, vai
trò của các cơ quan đã học và
biện pháp bảo vệ các cơ quan
đó
2 Cách tiến hành:
+ Bước 1: Thảo luận nhóm
-GV treo bảng phụ có kẻ các ô
chữ và nội dung các ô chữ –
Yêu cầu HS quan sát, đọc lại nội
dung gợi ý các ô chữ
-Tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm 3 để giải đáp các ô chữ
+ Bước 2: Hoạt động chung cả
lớp
-GV chia lớp làm 2 đội, mỗi đội
cử 1 em phụ trách ô chữ, và 2
em làm giám khảo
-Tổ chức cho HS thi đua giải ô
chữ Ban giám khảo theo dõi
chấm điểm cho từng đội, mỗi ô
chữ hàng ngang được 5 điểm, ô
chữ cột dọc được 30 điểm
-Nội dung gợi ý các ô chữ :
1/ Từ còn thiếu trong câu sau:
“Não và tủy sống là trung ương
thần kinh … mọi hoạt động của cơ
thể.” (9 chữ cái)
2/ Bộ phận đưa máu từ các cơ
quan của cơ thể về tim (8 chữ
cái)
3/ Cơ quan thần kinh trung ương
điều khiển mọi hoạt động của cơ
thể (3 chữ cái)
4/ Một trạng thái tâm lý rất tốt
đối với cơ quan thần kinh (5 chữ
cái)
5/ Nơi sưởi ấm và làm sạch
không khí trước khi vào phổi (3
-HS quan sát – 1HS đọc nội dung các ô chữ – lớp đọc thầm theo
-HS thảo luận nhóm 3
-HS theo dõi, chia 2 đội và thực hiện theo yêu cầu
-HS tham gia giải ô chữ
+ dòng 6: động mạch
+ dòng 7: nuôi cơ thể
+ dòng 8: phổi
+ dòng 9: bóng đái
+ dòng 10: nguy hiểm
+ dòng 11: thận
+ dòng 12: lọc máu
+ dòng 13: các bô níc
Trang 23chữ cái)
6/ Bộ phận đưa máu từ tim tới
các cơ quan trong cơ thể (8 chữ
cái)
7/ Nhiệm vụ của máu là đưa khí
ô xi và chất dinh dưỡng đi … (9
chữ cái)
8/ Bộ phận thực hiện trao đổi
không khí giữa cơ thể với môi
trường bên ngoài (4 chữ cái)
9/ Cơ quan bài tiết nước tiểu bao
gồm: 2 quả thận, 2 ống dẫn
nước tiểu, ống đái và … (7 chữ
cái)
10/ Thấp tim là bệnh tim mạch
thường gặp ở trẻ em, rất … cần
phải đề phòng (8 chữ cái)
11/ Bộ phận lọc chất thải có
trong máu thành nước tiểu (4
14/ Bộ phận “Đập thì sống,
không đập thì chết” (3 chữ cái.)
15/ Đây là cách sống cần thiết
để được khoẻ mạnh (12 chữ cái)
16/ Bộ phận điều khiển các
phản xạ của cơ thể (7 chữ cái)
-GV nhận xét, tuyên dương đội
thắng
+ Bước 3: Kết luận
-Yêu cầu HS đọc lại các ô chữ
đúng
-Giáo viên chốt lại các nội dung
cơ bản về cấu tạo, chức năng
của các cơ quan và cách bảo vệ
các cơ quan đó
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: “ Ai
nhanh - Ai đúng”
1.Mục tiêu: Củng cố về các nội
dung cơ bản của bài ôn tập
2 Cách tiến hành:
+ Bước 1: Hướng dẫn và tổ
chức
-GV nêu luật chơi – cách chơi
-HS theo dõi – nhận xét
-Một số HS đọc ô chữ
- HS theo dõi
- HS theo dõi nắm cách chơi
- Tham gia trò chơi
Trang 24-Cách chơi: GV cho HS bốc các câu
hỏi trong hộp và trả lời nhanh –
lớp nhận xét
Đ – S
-Tổ chức cho HS chơi
-Các câu hỏi:
H.Nêu tên và nêu chức năng
của cơ quan tuần hoàn?
H Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,
em nên làm gì và không nên
làm gì?
H Cơ quan hô hấp gồm những bộ
phận nào? Nêu chức năng của
cơ quan hô hấp?
H.Để bảo vệ cơ quan hô hấp, em
phải làm gì?
H Kể tên các cơ quan bài tiết
nước tiểu và nêu chức năng
của chúng?
H.Em phải làm gì để bảo vệ cơ
quan bài tiết nước tiểu?
H Nêu tên và chức năng của
các bộ phận trong cơ quan bài
tiết nước tiểu?
H Cơ quan thần kinh gồm những
bộ phận nào? Chúng có chức
năng gì?
H.Để bảo vệ cơ quan thần kinh,
em nên làm gì và không nên
làm gì?
+ Bước 2: Kết luận
-GV nhận xét – chốt ý đúng
- HS theo dõi – ghi nhớ
ÔÂN TẬP – KIỂM TRA( TIẾT 6)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kiểm tra học thuộc lòng : HS đọc thuộc các bài học thuộc lòng đã ôn : to, rõ ràng, đúng tốc độ
Trang 25- Ôn luyện củng cố vốn từ : HS hiểu và biết chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ ngữ chỉ sự vật Biết cách dùng dấu phẩy để vận dụng vào làm bài tập
- Học sinh có ý thức ôn luyện tốt
Hoa hoặc giấy màu trắng tinh , đỏ thắm , vàng tươi
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra học thuộc lòng:(Thực hiện yêu cầu
kiểm tra đọc thuộc lòng : bốc thăm bài và trả lời 2 câu hỏi nội dung bài) GV ghi điểm – đánh giá chung
3.Bài mới : Giới thiệu bài (Ghi bảng )
Hoạt động 1 : Ôn luyện củng
cố vốn từ
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề
- Phát giấy và bút cho các nhóm
- Hướng dẫn phân biệt màu
sắc : trắng tinh , đỏ thẫm, vàng
tươi bằng trực quan
- Yêu cầu làm bài
- Gọi đại diện các nhóm lên dán
bài lên bảng
- Chốt lại lời giải đúng
Xuân về , cây cỏ trải một màu
xanh non Trăm hoa đua nhau khoe
sắc Nào chị hoa huệ trắng tinh
, chị hoa cúc vàng tươi , chị hoa
hồng đỏ thắm , bên cạnh cô
em vi- ô -lét tím nhạt mảnh mai
.Tất cả đã tạo nên một vườn
xuân rực rỡ
Hoạt động 2 Ôn luyện về cách
dùng dấu phẩy
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK -HS chia 4 nhóm và nhận đồ dùng học tập
- Các nhóm tự làm bài
- Dán bài lên bảng , nhóm trưởng đọc lại đoạn văn đã điền đủ vào chỗ trống -HS theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS làm bài vào vở 3 em lên bảng , mỗi em làm một câu Lớp dùng bút chì đánhdấu vào SGK
- Nhận xét bài -HS theo dõi
Trang 26* GV chốt lời giải đúng :
+ Hằng năm, cứ vào đầu tháng
chín ,các trường lại khai giảng
năm học mới
+ Sau ba tháng hè tạm xa trường,
chúng em náo nức tới trường
gặp thầy, gặp bạn
+Đúng 8 giờ , trong tiếng Quốc ca
hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng
được kéo lên ngọn cột cờ
* Giúp đỡ HS còn hạn chế
* GV cho học sinh luyện đọc thêm
các bài :Lừa và Ngựa, Những
chiếc chuông reo
4 Củng cố
- Nhắc lại nội dung đã ôn tập
- Nhận xét tiết học
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G ( Gi )
- Viết tên riêng : Ông Gióng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Gió đưa cành trúc la đà /Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương bằngchữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng,câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nốichữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV: chữ mẫu G, Ô, T, tên riêng : Ông Gióng và câu ca
dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấnIII/ Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 271 Ổn định:
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
và chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng
dụng đã viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Gò
Công, G
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa G, củng cố cách
viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : G, Ô, T, V, X
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết
trên bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ
viết hoa G, viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành,
giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu
ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ G trên bảng cho học sinh
quan sát và nhận xét
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ Gi hoa và nói : chữ G
được viết liền với i thành chữ Gi như sau :
từ điểm đặt bút giữa dòng li thứ 3 viết
nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ,
tiếp đó viết nét cong trái nối liền lên
đến đường li thứ 2, rê bút viết nét
khuyết dưới Điểm dừng bút nằm giữa
dòng li thứ 1 từ G nối sang I tạo thành
chữ Gi
- Giáo viên viết chữ Ô, T hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh
quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảngcon
- Các chữ hoa là : G,
Trang 28
cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết
hợp lưu ý về cách viết Giáo viên cho HS
viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ Gi hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ Ô, T hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên
riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Ông
Gióng
- Giáo viên giới thiệu : theo một truyện
cổ, Ông Gióng quê ở làng Gióng là
người sống vào thời vua Hùng, đã có
công đánh đuổi giặc ngoại xâm
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên
riêng cho học sinh quan sát và nhận xét
các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách
nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách
viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
- Giáo viên : câu ca dao tả cảnh đẹp và
cuộc sống thanh bình trên đất nước ta
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu
tục ngữ cho học sinh quan sát và nhận
xét các chữ cần lưu ý khi viết
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảngcon
Trang 29+ Câu ca dao có chữ nào được viết
hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết
trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HSviết vào vở Tập viết
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập
viết chữ viết hoa G, viết tên riêng, câu
ứng dụng đúng, đẹp
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Gi : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Ô, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ông Gióng : 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa
đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý
hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 –
7 bài
Nêu nhận xét về các bài đã chấm để
rút kinh nghiệm chung
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
4 C ủng cố
- Hs nêu lại quy trình thực hiện
- GV nhận xét tiết học
5.D ặn dị:
-Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
-Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
-Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa G ( tiếp theo )
_
Thứ sáu ngày 28/10/2016
Trang 30LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU.
- Giúp HS làm quen với việc đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn
vị đo; đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo( nhỏ hơn đơn vị đo còn lại) Củng cố phép cộng, phép trừ
- HS đọc, viết, đổi số đo độ dài và thực hiện phép tính chính xác.-HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
- HS làm được BT: 1.b; bài 2; bài 3 ( cột 1 )
3.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động1: Giới thiệu về số đo
có hai đơn vị đo.
* HD HS làm bài 1b:
- Yêu cầu HS đọc đề
- HD HS làm bài theo mẫu: cả lớp
làm vở nháp – 5 em còn hạn chế
lên bảng
- GV nhận xét -Yêu cầu HS nêu
cách làm
- GV chốt: đổi ra cùng 1 đơn vị đo rồi
cộng kết quả lại
* Lưu ý cho những em sai do chưa
nắm được cách đổi nhắc lại cách
làm
Hoạt động 2 : Cộng ,trừ, nhân, chia
các số đo độ dài.
- 1 HS đọc – nêu yêu cầu
- 3HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vào vở nháp
b/
3m 2cm = 300cm + 2cm = 302cm
4 m 7dm = 40dm + 7dm = 47dm
4m 7cm = 400cm + 7cm = 407cm
- HS khá, giỏi nêu cách làm
Trang 31Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu của đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở– 6 em
lên bảng
- Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét – sửa bài
Hoạt động 3: So sánh các đơn vị đo
độ dài.
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm
để tìm ra nhiều cách làm khác
nhau.( Chú ý nhóm nhiều đối tượng
để giúp nhau tìm đáp án)
- Yêu cầu HS trình bày trên bảng -
nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét – sửa bài
* Chú ý nhắc HS đổi về cùng đơn
vị rồi mới so sánh
403cm – 52cm = 351cm
27mm : 3 = 9mm
- HS nhận xét -HS đổi chéo vở sửa bài
- HS thảo luận nhóm 3 – làm bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày bài – HS nêu cách làm
C
ột 1
6m 3cm < 7m 6m 3cm > 6m 6m 3cm < 630cm 6m 3cm = 603cm
- HS nhận xét sửa bài
4.Củng cố
-Nhận xét tiết học, khen ngợi hs tích cực học tập
5 Dặn dò:
-Về nhà luyện tập thêm
- Chuẩn bị mỗi em một thước thẳng có vạch chia cm, mỗi nhóm 1 thứơc mét (hoặc thước dây)
TIẾNG VIỆT
ÔÂN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 8
KIỂM TRA ĐỌC - VIẾT
Trang 33TUẦN 10 Thứ hai , ngày 31/10/2016
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: mím chặt, rớm lệ, xin lỗi, ngạc nhiên.Ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
* Hiểu nghĩa các từ khó : đôn hậu , thành thực , bùi ngùi
* Hiểu nội dung câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện : tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương ,với người thân qua giọng nói quê hương thân quen
-Giáo dục học sinh tình cảm gắn bó, thân thiết đối với những người thân qua giọng nói quê hương
B KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào trí nhớ và tranh ,kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổi giọng kể (lời dẫn chuyện , lời nhân vật )
* Rèn kĩ năng nghe :
-Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Nhận xét tuần ôn tập -kiểm tra của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài: “Giọng quê hương”.(ghi