1. Trang chủ
  2. » Tất cả

lop 3 tuan 9-10

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập - Kiểm Tra
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Quới 3
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Vĩnh Quới
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 865,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các câu chuyện đã học trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết tập làm văn.. -Yêu cầu học sinh đọc tên các góc Hoạt động 2: Giới thiệu góc vuông, góc kh

Trang 1

TUẦN 9 Thứ hai ngày 24/10/2016TIẾNG VIỆT

ÔÂN TẬP- KIỂM TRA.(Tiết 1, 2)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

*Kiểm tra đọc:

-Nội dung : Các bài tập đọc đã học từ tuần1 đến tuần 8

-Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ 65 chữ/1 phút, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc

* Ôn luyện về phép so sánh

-Tìm đúng những từ chỉ so sánh

II CHUẨN BỊ :

-GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

Bảng viết sẵn nội dung bài tập 2

-HS : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định : Hát.

2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài “Tiếng ru”

H Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao ?

H Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói nên ý chính của cả bài thơ?

H Nêu nội dung chính ?

- GV nhận xét, khen ngợi

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc

- GV nhận xét từng em

* Lưu ý : với HS còn hạn chế,thời

gian chuẩn bị dài hơn HS khá,

giỏi.Đồng thời cho các em nội

dung câu hỏi trước

Hoạt động 2 :Ôn luyện về

phép so sánh

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập

-1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

- HS đọc đoạn và trả lời câuhỏi

- Học sinh theo dõi nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS theo dõi

-1 học sinh đọc: Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng

Trang 2

-GV treo bảng phụ.

-Gọi học sinh đọc câu mẫu

H : Trong câu văn trên, những sự

vật nào được so sánh với nhau?

H: Từ nào được dùng để so sánh

sự vật với nhau?

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

Cầu Thê Húc Đầu con rùa

Chiếc gương bầu dục khổng lồ Con tôm Trái bưởiBài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập

-Cho học sinh thảo luận nhóm

( Nhóm có nhiều đối tượng để

HS giúp nhau tìm hiểu bài)

- Gọi các nhóm dán bảng nhóm

lên bảng

- GV cùng học sinh nhận xét,chốt

đáp án đúng

Chuyển tiết: GV cho HS hát tập

thể

Tiết 2:

Hoạt động 3: Ôn luyện cách

đặt câu hỏi cho bộ phận câu :Ai

là gì?

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

bài

GV đặt câu hỏi:

H : Các em đã được học những

mẫu câu nào?

H : Bộ phận in đậm trongcâu trả

lời cho câu hỏi nào?

lồ, sáng long lanh

- Sự vật: Hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ

- Đó là từ như.

- Làm bài vào vơ û- Học sinh lên bảng

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm 4 Làm vào bảng nhóm

- 4 nhóm làm nhanh dán bài lên bảng

-Lớp trưởng bắt nhịp cho cácbạn hát bài hát tự chọn

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề

- HS trả lời:

-Mẫu: Ai là gì ? Ai làm gì?

- Câu hỏi: Ai?

- Ai là hội viên của câu lạc

bộ thiếu nhi phường

- Học sinh trao đổi theo nhóm bàn

-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

+ Câu lạc bộ của nhà thiếu

nhi là gì?

-2 HS nêu yêu cầu của bài

Trang 3

H : Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ

phân đó như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi

phần b theo nhóm bàn

-Yêu cầu các nhóm trình bày

trước lớp

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3:

-Gọi học sinh đọc đề

-Yêu cầu học sinh nhắc lại tên

các câu chuyện đã học trong tiết

tập đọc và được nghe trong tiết

tập làm văn

- Gọi HS lên thi kể chuyện

-GV nhận xét

* GV cho học sinh luyện đọc thêm

các bài :Đơn xin vào Đội, Khi mẹ

vắng nhà, Chú sẻ và bông hoa

bằng lăng

- Học sinh nhắc lại tên các câu chuyện : Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các emnhỏ và cụ già, Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn

-Học sinh thi kể câu chuyện mình thích

-Cả lớp theo dõi, nhận xét,

-Giúp HS bước đầu làm quen với khái niêm về góc, góc

vuông,góc không vuông

-Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản

* BT cần làm: 1; 2 ( dĩng 1 ); 3; 4

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Ê ke, thước dài, phấn màu

-HS: Ê ke, vở, SGK

- BT: 1;2;3;4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ: HS lên bảng làm bài tập

Nối phép tính với kết quả đúng

48 : 4 46 : 2 36 : 3

Trang 4

12

- GV nhận xét, sửa sai

3 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi bảng.

Hoạt động 1: Giới thiệu về góc

-Yêu cầu học sinh quan sát hình

ảnh hai kim đồng hồ tạo thành

một góc.(GV treo tranh)

H: Mỗi hình vẽ có được coi là một

góc không?

-GV vẽ lên bảng các hình vẽ về

góc như các góc tạo bởi hai kim

trong mỗi đồng hồ

A E M

G

0 B D P

N

- GV chốt: Giới thiệu: Góc được tạo

bởi hai cạnh có chung một điểm

gốc Góc thứ nhất có hai cạnh OA

và OB, góc thứ hai có hai cạnh là

DE và DG

- Yêu cầu học sinh nêu các cạnh

của góc thứ ba

- GV nêu tiếp: Điểm chung hai cạnh

góc gọi là đỉnh của góc Góc

thứ nhất có đỉnh O, góc thứ hai

có đỉnh D, góc thứ ba có đỉnh P

-Yêu cầu học sinh đọc tên các góc

Hoạt động 2: Giới thiệu góc

vuông, góc không vuông

-GV vẽ lên bảng góc vuông AOB

và giới thiệu: Đây là góc vuông

- Học sinh nêu tên đỉnh, các cạnh

tạo thành góc vuông AOB

-GV vẽ tiếp hai góc MPN, CED lên

bảng

-Yêu cầu học sinh nhận xét và

nêu tên đỉnh và các cạnh của

từng góc

Hoạt động 3: Giới thiệu êke

- Cho học sinh quan sát ê ke loại to

và giới thiệu: Đây là thước ê ke

-HS quan sát -Học sinh tự trả lời

Trang 5

Thước ê ke dùng để kiểm tra góc

vuông hay không

vuông và để vẽ góc vuông

H :Thước ê ke có hình gì? Có mấy

cạnh và mấy góc?

- Gọi HS nhận biết góc vuông và

góc không vuông của ê ke

- Hướng dẫn cách dùng êke để

-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm

tra góc vuông

- Yêu cầu HS lên vẽ góc vuông

-Tương tự cho HS vẽ góc vuông

đỉnh M, cạnh MC, MD

-GV nhận xét, sửa sai

Bài 1: ( dịng 1 )

-Gọi HS đọc đề

- GV dán tờ giấy có vẽ sẵn các

hình vẽ

-Yêu cầu học sinh dùng ê ke để

kiểm tra góc vuông và các góc

không vuông trong SGK

- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng thực

hiện mỗi em thực hiện 1 góc.( chú

ý gọi HS còn hạn chế)

-Yêu cầu HS nhận xét

-GV nhận xét, sửa bài

Bài 3

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS kiểm tra góc và trả

lời câu hỏi

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề

-Cho học sinh thảo luận theo nhóm

bàn

- Gọi đại diện của 2 nhóm lên

-1 HS nêu yêu cầu bài 1

-Dùng ê ke kiểm tra 4 góc của hình chữ nhật ( Có 4 góc vuông)

- 1 HS lên vẽ+ Vẽ góc vuông có đỉnh là O, có cạnh là OA và OB

*Đặt đỉnh góc vuông của

ê ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA và OB theo cạnh của ê ke, ta được góc vuông AOB

-Học sinh vẽ vào vở nháp, 1HS lên bảng

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

-2 học sinh đọc đề -Theo dõi trên bảng

-Cả lớp kiểm tra trong sách

-Học sinh nhận xét, bổ sung

-1 học sinh nêu yêu cầu đề

-Học sinh kiểm tra và trả lời : Các góc vuông có đỉnh M, đỉnh Q

-1 học sinh đọc đề

-Học sinh thảo luận nhóm bàn

- Đại diện 2 nhóm lên bảnglàm

- Cả lớp theo dõi cổ vũ

Trang 6

bảng làm bài.

-GV nhận xét.Chốt đáp án đúng

-Đáp án đúng: D

-Khen nhóm thắng cuộc

4.Củng cố

- Học sinh nhắc lại cách vẽ góc vuông, góc không vuông

- Nhận xét giờ học

-Biết thông cảm chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn

-Quý trọng các bạn, biết quan tâm chia sẻ buồn vui với bạn bè

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Bảng phụ ghi các tình huống

-HS: Vở bài tập

III HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: Nề nếp.

2.Bài cũ: Gọi HS sửa bài tập trong vở bài tập.

* Theo em, mỗi ý kiến sau đúng hay sai? Vì sao?

a.Chỉ khi ông bà, cha mẹ,anh chị em trong nhà ốm đau thì mới cần phải quan tâm, chăm sóc

b.Cần quan tâm, chăm sóc mọi người trong gia đình hàng ngày

H Khi mẹ bị ốm, em phải làm gì?

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới: Giới thiệu bài: “Chia sẻ buồn vui cùng bạn”

ù.Ghi bảng

*Hoạt động 1: Xử lí tình huống

1.Mục tiêu: HS biết biểu hiện quan

tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn

2 Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS quan sát tình huống trên

bảng

-Yêu cầu thảo luận tìm cách ứng xử

sau:

+ Đã hai ngày nay các bạn trong lớp

-HS quan sát -1 em đọc tìnhhuống

-HS thảo luận nhóm bàn

Trang 7

3B không thấy bạn Ân đến lớp Đến

giờ sinh hoạt của lớp, cô giáo buồn

rầu báo tin:

Như các em đã biết, mẹ bạn Ân

lớp ta ốm đã lâu, nay bố bạn lại bị

tai nạn giao thông Hoàn cảnh gia đình

bạn gặp khó khăn Chúng ta cần

phải làm gì để giúp bạn Ân vượt qua

khó khăn này? Vì sao?

- GV giúp đỡ những nhóm HS chậm

-Gọi một số nhóm trình bày

-GV nhận xét-Chốt ý

3 Kết luận:

Khi bạn buồn ta cần động viên; an

ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng việc

làm phù hợp với khả năng để bạn

có sức mạnh vượt qua khó khăn

*Hoạt động 2: Đóng vai

1 Muc tiêu:HS biết cách chia sẻ buồn

vui với bạn trong các tình huống

2 Cách tiến hành:

-GV treo bảng phụ ghi tình huống có

nội dung gợi ý:

+ Chung vui với các bạn khi bạn làm

được một việc tốt

+ Chia sẻ với bạn khi gặp khó khăn

trong học tập

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm xây

dựng kịch bản và đóng một vai trong

tình huống

-Yêu cầu HS trình bày trước lớp

-Gọi HS nhận xét rút kinh nghiệm

- GV nhận xét chốt ý

3.Kết luận:

-Khi bạn có chuyện vui, cần chúc

mừng chia vui cùng bạn

-Khi bạn có chuyện buồn cần an ủi,

động viên và giúp bạn bằng những

việc làm phù hợp với khả năng

*Họat động 3: Bày tỏ thái độ

1 Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái

độ trước các ý kiến có liên quan

đến bài học

2 Cách tiến hành :

- GV lần lượt đọc từng ý kiến

a Chia sẻ vui buồn cùng bạn, làm

- Các nhóm đóng vai

- HS nhận xét rút kinh nghiệm

- HS suy nghĩ, bày to thái độ, tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng

Trang 8

cho tình bạn thêm thân thiết gắn bó.

b Niềm vui, nỗi buồn là của riêng

mỗi người không nên chia sẻ với ai

c Niềm vui sẽ đuợc nhân lên, nỗi

buồn sẽ đuợc vơi đi nếu đuợc cảm

thông chia sẻ

d.Người không quan tâm đến niềm

vui ,nỗi buồn của bạn bè thì không

phải là nguời bạn tốt

đ.Trẻ em có quyền được hỗ trợ,giúp

đỡ khi gặp khó khăn

e Phân biệt với các bạn nghèo, bạn

có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm

quyền trẻ em

- Yêu cầu HS giải thích về lý do tán

thành hay không tán thành

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

3 Kết luận:

- Các ý kiến a, c, d, đ, e, là đúng

- Ý kiến b là sai

ÔÂN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc : chủ yếu kiểm tra đọc thành tiếng HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 3(phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / trên phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)

+Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu :HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu :Ai là gì ?.

- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện ) theo mẫu

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định :Hát.

2 Bài cũ : Kiểm tra một số em đọc bài.

3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi bảng.

Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc

a/ Kiểm tra tập đọc

-Yêu cầu HS lên bốc thăm bài

đọc

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn

- GV đặt một câu hỏi về đoạn

vừa đọc

- GV từng em

* Lưu ý : với HS còn hạn chế,thời

gian chuẩn bị dài hơn HS khá,

giỏi Đồng thời cho các em nội

dung câu hỏi trước

Hoạt động 2 :Hướng dẫn làm

bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2

-Yêu cầu HS làm miệng

-Yêu cầu các em làm vào vở

-Yêu cầu HS đọc bài của mình

làm

-GV nhận xét bài làm của HS

Hoạt động 3:Hướng dẫn làm

bài 3

-Yêu cầu HS đọc bài tập 3

-GV phát 4 tờ giấy bìa cho 4

nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm

bài tập 3 vào tờ bìa đã phát

-Yêu cầu các nhóm dán kết quả

lên bảng và đọc lá đơn của

nhóm mình trước lớp

-GV nhận xét về nội dung điền

và hình thức trình bày đơn

-Khen ngợi nhóm làm tốt nhất

* GV cho học sinh luyện đọc thêm

các bài :Đơn xin vào Đội, Khi mẹ

vắng nhà, Chú sẻ và bông hoa

-Bố em là công nhân nhà máy điện

-Chúng em là học trò chăm ngoan

-Mẹ em là giáo viên tiểu học

- HS đọc bài làm của mình , lớp nhận xét

- 2 HS đọc bài - Cả lớp theo dõi

-Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

- Đại diện 4 nhóm dán và đọc lá đơn của nhóm mình trước lớp

-HS theo dõi

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học,khen những HS học tốt

Trang 10

- Rèn kỹ năng thực hành vẽ góc vuông.

- HS có ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học

- BT : 1; 2; 3

II CHUẨN BỊ:

-GV :Thước vuông, Ê ke

-HS: Ê ke ,vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: Gọi 1HS lên nhận biết góc vuông, góc không

vuông.Phát phiếu học tập cho cả lớp thực hành

C 0 M P

0 D N IK

- Nhận xét, sửa sai

3 Bài mới: Giới thiệu bài.(Ghi bảng)

Hoạt động 1: Nhận biết góc

vuông và góc không vuông.

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS thực hành vào vở

nháp – gọi HS lên bảng vẽ

-Yêu cầu HS tự vẽ góc vuông

đỉnh O, đỉnh A, đỉnh B

-Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét sửa bài

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập 2

-Yêu cầu HS quan sát tưởng

tượng, nếu có khó khăn có thể

dùng Ê ke để kiểm tra góc nào

- HS nêu yêu cầu -HS thực hành vẽ vào giấy nháp.3 HS lên bảng A

O B

-HS vẽ theo yêu cầu

-HS nhận xét và bổ sung

- 2 HS đọc bài tập -HS dùng Ê ke để kiểm tra

Trang 11

là góc vuông , góc nào là góc

không vuông có trong mỗi hình

-H: Mỗi hình bên có mấy góc

vuông?

Bài3 :Yêu cầu HS đọc bài tập 3

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 1,2 ,

3 ,4 trong sách giáo khoa, tưởng

tượng rồi chỉ ra hai miếng bìa nào

có thể ghép lại được một góc

vuông như hình A hoặc hình B ?

.Làm việc cá nhân

-Hình A có 4 góc vuông , hình

B có 2 góc vuông)

-2 HS đọc bài -Miếng bìa có đánh số 1 và

4 ; 2 và 3 có thể ghép lại để được góc vuông như hình

TỰ NHIÊN và XÃ HỘI

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I MỤC TIÊU :

* Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về :

-Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinhcác cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh *Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma tuý

* Giáo dục HS thực hiện tốt vào những điều đã học

II CHUẨN BỊ.

-GV: Các hình trong SGK trang 36 Bảng phụ

Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để HS rút

thăm

-HS: SGK – Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ:Cơ quan thần kinh

Bài tập:Hãy điền Đ trước những việc làm có lợi cho cơ quan thần kinh:

Ngủ đúng giờ Nghỉ ngơi hợp lý

Làm việc quá sức Đọc sách quá khuya

H Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi gì ?

- GV nhận xét, khen ngợi

Trang 12

3 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi bảng.

Hoạt động 1: Thử tài kiến thức

1.Mục tiêu:

-Giúp HS củng cố và hệ thống

các kiến thức về :

+ Cấu tạo ngoài và chức năng của

các cơ

quan: hô hấp, tuần hoàn , bài tiết

nước

tiểu và thần kinh

-Nên làm gì và không nên làm gì

để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ

quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

nước tiểu và thần kinh

2.Cách tiến hành: Chơi theo đội

Bước 1: Tổ chức

-GV chia lớp thành 4 đội.Mỗi đội cử

1 bạn làm giám khảo, theo dõi ,ghi

lại các câu trả lời của các đội

Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật

chơi

-Các đội lên bốc phiếu hỏi về

một trong 4 cơ quan được học.Sau khi

thảo luận trong vòng một phút.Đội

phải trả lời Mỗi câu trả lời đúng

đội ghi được 5 điểm Câu trả lời sai

không tính điểm

Bước 3 : Bốc thăm phiếu hỏi

- Yêu cầu các nhóm bốc thăm ( 1

nhóm 2 câu hỏi) và thảo luận câu

hỏi của nhóm mình bốc được :

1 Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí

trên sơ đồ và chức năng của các

bộ phận của cơ quan hô hấp

2.Để bảo vệ cơ quan hô hấp, bạn

nên làm gì và không nên làm gì ?

3.Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức

năng của các bộ phận của cơ quan

tuần hoàn

4.Chỉ ra đường đi của vòng tuần

hoàn lớn và nhỏ

5.Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em

nên làm gì và không nên làm gì?

6.Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức

năng của bộ phân cơ quan bài tiết

nước tiểu ?

- Các đội theo dõi

-HS thảo luận theo yêucầu

-Các nhóm lên trình bàynội dung mà nhóm mìnhđã bốc

Trang 13

7.Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước

tiểu, em nên làm gì và không nên

làm gì?

8.Chỉ vị trí, nêu tên và chức năng

của các bộ phận trong cơ quan thần

kinh

10.Để bảo vệ cơ quan thần kinh, em

nên và không nên làm gì?

.Bước 4 : Tiến hành

-Yêu cầu HS các nhóm trình bày

nội dung

Bước 5:Đánh giá, tổng kết

-Ban giám khảo công bố điểm

-GV nhận xét các đội chơi, tổng

kết cuộc thi công bố đội thắng

cuộc

Hoạt động 2 :Vẽ tranh

* Mục tiêu : HS vẽ tranh vận động

mọi người sống lành mạnh, không

sử dụng các chất độc hại như

thuốc lá,rượu ,ma tuý

*Cách tiến hành :

-Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

-GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một

nội dung để vẽ tranh vận động

-Chọn đề tài vận động không hút

thuốc lá Đề tài vận động không

uống rượu Đề tài vận động không

sử dụng ma tuý

Bước 2: Thực hành

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn

cùng thảo luận để đưa ra các ý

tưởng nên vẽ như thế nào và ai

đảm nhiệm phần nào

-GV theo dõi giúp đỡ HS tham gia

Bước 3: Trình bày và đánh giá

-Yêu cầu các nhóm trình bày sản

phẩm

-Yêu cầu các nhóm nhận xét

chấm điểm

-GV nhận xét chung chấm điểm cho

nhóm vẽ đẹp nội dung vận động

4.Củng cố

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS học tốt

Trang 14

5 dặn dò

-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên xã hội

- Chuẩn bị bài lần sau

Thứ tư ngày 26/10/2016

TIẾNG VIỆT

ÔÂN TẬP – KIỂM TRA(TIẾT 4)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

-Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai làm gì? -Nghe viết chính xác đoạn văn Gió heo may.

II CHUẨN BỊ :

- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.Bài tập 2 SGK,bảng phụ

- HS : Sách giáo khoa,vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định nề nếp :

2 Kiểm tra: Kiểm tra tập đọc

-HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới : Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1 : Ôn Luyện cách

đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu: Ai làm gì?

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

-Gọi HS đọc 2 câu văn a,b

H Bộ phận nào trong 2 câu trên

được in đậm?

H Vậy ta phải đặt câu hỏi nào

cho bộ phận này?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV gọi HS sửa miệng

*Hoạt động 2 : Nghe – viết chính

tả

-GV đọc đoạn văn Gió heo may

H.Gió heo may báo hiệu mùa

a.Làm gì?

b.Ai ( làm gì)

- HS làm bài vào vở, từng

HS lên bảng sửa bài

a,Ở câu lạc bộ, các bạn

Trang 15

H Cái nắng mùa hè đi đâu?

-Yêu cầu HS đọc thầm và tìm từ

khó

-GV gạch chân từ khó

-GV đọc từ khó để HS viết bảng

con, bảng lớp.( Chú ý những HS

hay viết sai lỗi chính tả)

-GVđọc cho HS viết

-Thu vở chấm.(5vở)

-Nhận xét bài của HS

* GV cho học sinh luyện đọc thêm

các bài :Mẹ vắng nhà ngày

-HS viết bài vào vở

-HS thu vở chấm

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học Khen ngợi những HS học tập tích cực

5 dặn dò :

- HS về nhà ôn tập lại những kiến thức đã học

- Chuẩn bị bài sau

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

- BT: 1( 3 dịng đầu ); 2 a, b( 2 dịng đầu) ; 3 ( 2 dịng đầu)

II CHUẨN BỊ:

-GV : bài soạn, SGK

-HS: SGK, Vở Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định : Nề nếp.

2.Bài cũ : 2 HS sửa bài

Vẽ hình tam giác có 1 góc vuông

Vẽ hình tứ giác có 2 góc vuông

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới: Giới thiệu bài “Đề – ca –mét Héc – tô –

mét”-ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1:Ôn lại đơn vị đo

độ dài đã học.

H.Các em đã được học các đơn vị

đo độ dài nào? -Mi -li -mét,xăng - ti -mét, đề –xi- mét, ki -lô - mét

-4 HS lên viết bảng

Trang 16

-Gọi HS lên viết bảng lớp các

đơn vị đã học

HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu đề - ca

-mét, héc - tô - mét

-GV: đề -ca - mét, héc - tô - mét

là các đơn vị đo độ dài Kí hiệu

là đề - ca - mét là dam, héc - tô

- mét là hm.(ghi bảng)

-Yêu cầu HS đọc lại

-Độ dài của 1 dam bằng độ dài

của 10 m

-Ghi bảng: 1 dam = 10 m

-Độ dài của 1 héc – tô –mét

bằng độ dài của 100 m và bằng

độ dài của 10 dam

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

-Yêu cầu HS nêu kết quả

-GV cùng HS nhận xét, sửa bài

Bài 2: Gọi HS đọc đề

- Viết bảng: 4 dam = … m

-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số

thích hợp điền vào chỗ chấm và

giải thích tại sao lại điền số đó

H 1 dam bằng bao nhiêu mét?

H.4 dam gấp mấy lần so với 1

dam?

H.Muốn biết 4dam bằng bao nhiêu

mét ta làm như thế nào?

Vậy 4dam = 40 m

-GV ghi bảng

-Yêu cầu HS làm bài tập 2 b

- Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét sửa bài

Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu bài

-Yêu cầu HS làm bài

- HS theo dõi

-HS đọc -HS đọc : 1 dam bằng 10 mét

-HS đọc:1 héc - tô -mét bằng 100 m 1 héc - tô - mét bằng 10 đề - ca - mét

-Lấy 10m x 4 = 40 m

-HS làm vào vở.Từng HS lên bảng

7dam = 70 m 7hm = 700m

9 dam = 90 m 9hm = 900m

-HS nhận xét

-HS sửa bài

-2 HS nêu yêu cầu bài

-HS làm bài vào vở.HS lần lượt lên bảng

25dam + 50dam = 75dam

8hm + 12 hm = 20

Trang 17

-Yêu cầu HS nhận xét, sửa bài.

-GV nhận xét, sửa bài

* Đối với các bài tập cần chú

ý gọi, sửa sai, giúp các em HS

yếu làm bài Không yêu cầu

các em phải làm hết tất cả các

bài tập

hm 45dam - 16dam = 29dam

67hm - 25hm = 42hm-HS nhận xét

- Yêu cầu HS hoàn thành vở bài tập toán

- Chuẩn bị bài lần sau

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu các bài 1, 2, 3, 4, 5

HS : bút chì, kéo thủ công

III/ Nội dung bài kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.

Ổn định:

2.

Bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Nhận xét bài gấp, cắt, dán bông hoa

của học sinh

- Khen ngợi những bạn gấp, cắt, dán

bông hoa đẹp

3.

Bài mới:

 Giới thiệu bài : Kiểm trachương 1 : phối hợp gấp, cắt, dán hìn

 Nội dung kiểm tra ;

- Giáo viên nêu đề kiểm tra : “ Em hãy

gấp hoặc phối hợp gấp, cắt, dán một

trong những hình đã học ở chương I”

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của

- Hát

- Học sinh lắng nghe

Trang 18

bài kiểm tra : biết cách làm và thực

hiện các thao tác để làm được một

trong những sản phẩm đã học Sản

phẩm phải được làm theo quy trình Các

nếp gấp phải thẳng, phẳng Các hình

phối hợp gấp cắt dán như ngôi sao

năm cánh, lá cờ đỏ sao vàng, bông

hoa phải cân đối

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại tên

các bài đã học trong chương I

- Giáo viên cho học sinh quan sát lại các

mẫu : Quyển vở được bọc cẩn thận,

hình gấp tàu thuỷ hai ống khói, hình

gấp con ếch, hình lá cờ đỏ sao vàng,

hình bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh

- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm

bài kiểm tra qua thực hành gấp, cắt,

dán một trong những bài đã học

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho

những học sinh gấp, cắt chưa đúng,

giúp đỡ những em còn lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản

phẩm của mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn

sản phẩm đẹp để tuyên dương

- Giáo viên đánh giá kết quả thực

hành của học sinh

4.c

ủng cố:

-Cho hs nêu lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học,khen ngợi hs tích cực

5.Dặn dị:

Chuẩn bị : cắt, dán chữ cái đơn giản

Thứ năm , ngày 27/10/2016

TIẾNG VIỆT

ÔÂN TẬP – KIỂM TRA (Tiết 5)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Kiểm tra học thuộc lòng

-Ôn luyện củng cố vốn từ: lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý

nghĩa cho các từ chỉ sự vật.Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai làm gì?

- Học sinh có ý thức rèn chữ viết,trình bày sạch đẹp

II CHUẨN BỊ :

-GV : Bảng phụ ghi sẵn đọan văn bài tập

Trang 19

-HS : Vở luyện từ, vở bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định :Nề nếp

2 Bài cũ : HS bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng.

Hoạt động 1 :Ôn luyện , củng

cố vốn từ

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Treo bảng phụ ghi bài 2

- Yêu cầu HS Làm bài

-Gọi HS nhận xét và giải thích vì

sao lại chọn từ đó.( gọi HS xung

phong phát biểu)

-Thu bài chấm - sửa bài Nhận

xét chung

Hoạt động 2 : Ôn luyện đặt

câu theo mẫu Ai làm gì?

Bài 2 : Yêu cầu đọc đề

-Yêu cầu HS tự làm bài.( Giúp

đỡ những em chậm)

-Gọi HS nhận xét, sửa bài

-Giáo viên nhận xét, sửa sai

-GV cho HS đọc bài làm của mình

trước lớp

* GV cho học sinh luyện đọc thêm

các bài :Ngày khai trường, Mùa

thu của em

-HS đọc yêu cầu bài 2

-HS đọc đoạn văn

-Lớp suy nghĩ và tự làm vàovở bài tập.1 HS lên bảng sửa bài

Mỗi bông hoa cỏ may như

một cái tháp xinh xắn

nhiều tầng.Trên đầu mỗi bông hoa lại dính một hạt sương Khó có thể tưởng

tượng bàn tay tinh xảo nào

có thể hoàn thành hàng

loạt công trình đẹp đẽ, tinh

tế đến vậy.

-HS nhận xét và giải thích

- Theo dõi sửa bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

-3 HS lên bảng - Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét

Trang 20

-Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn Thực hiện các phép tính nhân chia với các số đo độ dài

-Thuộc bảng đơn vị đo độ dài, làm bài thành thạo

- HS làm được BT : 1 ( 3 dịng đầu ); 2 ( 3 dịng đầu ); 3 ( 2 dịng đầu )

II.CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng đơn vị đo độ dài

-HS : Vở bài tập, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

- Oån định: Nề nếp.

2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.

Bài 1: Tính : * Bài2: Số ?

128 dam – 58 dam 4 hm 3m = … m

79 dam + 32 dam 8 dam 5hm = … Hm

- GV nhận xét, khen ngợi

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu bài

-Vẽ bảng đo độ dài như phần bài

học của SGK ( chưa có thông tin )

-Yêu cầu nêu tên các đơn vị đo

đã học

-Trong các đơn vị đo độ dài thì

mét được coi là đơn vị cơ bản

(Viết mét vào bảng đơn vị đo độ

dài )

H Lớn hơn mét có những đơn vị

đo nào ?

-Viết 3 đơn vị này vào phía bên

trái của cột mét

H Trong các đơn vị đo độ dài lớn

hơn mét, đơn vị nào gấp mét 10

lần ?

*GV ghi bảng

H Đơn vị nào gấp mét 100 lần ?

-GV ghi bảng

H 1 hm bằng bao nhiêu dam ?

-Viết bảng tương tự với các đơn

vị còn lại để hoàn thành bảng

đơn vị đo độ dài

-Yêu câu đọc bảng đơn vị đo độ

-HS đọc bảng đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé, từ bé đến lớn

Trang 21

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu làm nhẩm ghi kết quả

ra sách

-Yêu cầu HS nêu kết quả nối

tiếp nhau

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét – yêu cầu nêu

cách tính

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

trao đổi cách làm Làm bài vào

7dam= 70m 8 cm = 80 mm

-Đổi chéo vở sửa bài và nêu cách tính

-2HS đọc đề-HS làm bảng nhóm – nêu cách làm

25 m x 2 = 50 m ;

36 hm : 3 = 12hm15km x 4 = 60km ;

70 km : 7 = 10 km

-HS tiến hành chơi như các tiết trước

4.Củng cố :

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS học tốt

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong vở bài tập Chuẩn bị bài lần sau

TỰ NHIÊN và XÃ HỘI

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA:

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiếp theo)

II.MỤC TIÊU:

-Tiếp tục củng cố cho HS các kiến thức về cấu tạo, vị trí, chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh; những việc nên làm và những việc không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan nói trên

-Giải được ô chữ và tham gia trò chơi để nắm vững nội dung bài ôn tập

-HS có ý thức rèn luyện nâng cao sức khoẻ

II.CHUẨN BỊ.

- GV :Bảng kẻ ô chữ, nôïi dung các ô chữ- phiếu câu hỏi– hộp đựng câu hỏi

- HS : SGK , vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Trang 22

1.Ổ n định: Nề nếp.

2 Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khoẻ

H Kể tên các cơ quan trong cơ thể mà em đã được học?

H Nêu vai trò của não và tuỷ sống đối với cơ thể?

- GV nhận xét, khen ngợi

3.Bài mới: Giới thiệu bài.(ghi bảng)

Hoạt động1: Giải ô chữ

1.Mục tiêu :Nêu được cấu tạo, vai

trò của các cơ quan đã học và

biện pháp bảo vệ các cơ quan

đó

2 Cách tiến hành:

+ Bước 1: Thảo luận nhóm

-GV treo bảng phụ có kẻ các ô

chữ và nội dung các ô chữ –

Yêu cầu HS quan sát, đọc lại nội

dung gợi ý các ô chữ

-Tổ chức cho HS thảo luận theo

nhóm 3 để giải đáp các ô chữ

+ Bước 2: Hoạt động chung cả

lớp

-GV chia lớp làm 2 đội, mỗi đội

cử 1 em phụ trách ô chữ, và 2

em làm giám khảo

-Tổ chức cho HS thi đua giải ô

chữ Ban giám khảo theo dõi

chấm điểm cho từng đội, mỗi ô

chữ hàng ngang được 5 điểm, ô

chữ cột dọc được 30 điểm

-Nội dung gợi ý các ô chữ :

1/ Từ còn thiếu trong câu sau:

“Não và tủy sống là trung ương

thần kinh … mọi hoạt động của cơ

thể.” (9 chữ cái)

2/ Bộ phận đưa máu từ các cơ

quan của cơ thể về tim (8 chữ

cái)

3/ Cơ quan thần kinh trung ương

điều khiển mọi hoạt động của cơ

thể (3 chữ cái)

4/ Một trạng thái tâm lý rất tốt

đối với cơ quan thần kinh (5 chữ

cái)

5/ Nơi sưởi ấm và làm sạch

không khí trước khi vào phổi (3

-HS quan sát – 1HS đọc nội dung các ô chữ – lớp đọc thầm theo

-HS thảo luận nhóm 3

-HS theo dõi, chia 2 đội và thực hiện theo yêu cầu

-HS tham gia giải ô chữ

+ dòng 6: động mạch

+ dòng 7: nuôi cơ thể

+ dòng 8: phổi

+ dòng 9: bóng đái

+ dòng 10: nguy hiểm

+ dòng 11: thận

+ dòng 12: lọc máu

+ dòng 13: các bô níc

Trang 23

chữ cái)

6/ Bộ phận đưa máu từ tim tới

các cơ quan trong cơ thể (8 chữ

cái)

7/ Nhiệm vụ của máu là đưa khí

ô xi và chất dinh dưỡng đi … (9

chữ cái)

8/ Bộ phận thực hiện trao đổi

không khí giữa cơ thể với môi

trường bên ngoài (4 chữ cái)

9/ Cơ quan bài tiết nước tiểu bao

gồm: 2 quả thận, 2 ống dẫn

nước tiểu, ống đái và … (7 chữ

cái)

10/ Thấp tim là bệnh tim mạch

thường gặp ở trẻ em, rất … cần

phải đề phòng (8 chữ cái)

11/ Bộ phận lọc chất thải có

trong máu thành nước tiểu (4

14/ Bộ phận “Đập thì sống,

không đập thì chết” (3 chữ cái.)

15/ Đây là cách sống cần thiết

để được khoẻ mạnh (12 chữ cái)

16/ Bộ phận điều khiển các

phản xạ của cơ thể (7 chữ cái)

-GV nhận xét, tuyên dương đội

thắng

+ Bước 3: Kết luận

-Yêu cầu HS đọc lại các ô chữ

đúng

-Giáo viên chốt lại các nội dung

cơ bản về cấu tạo, chức năng

của các cơ quan và cách bảo vệ

các cơ quan đó

Hoạt động 2: Chơi trò chơi: “ Ai

nhanh - Ai đúng”

1.Mục tiêu: Củng cố về các nội

dung cơ bản của bài ôn tập

2 Cách tiến hành:

+ Bước 1: Hướng dẫn và tổ

chức

-GV nêu luật chơi – cách chơi

-HS theo dõi – nhận xét

-Một số HS đọc ô chữ

- HS theo dõi

- HS theo dõi nắm cách chơi

- Tham gia trò chơi

Trang 24

-Cách chơi: GV cho HS bốc các câu

hỏi trong hộp và trả lời nhanh –

lớp nhận xét

Đ – S

-Tổ chức cho HS chơi

-Các câu hỏi:

H.Nêu tên và nêu chức năng

của cơ quan tuần hoàn?

H Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,

em nên làm gì và không nên

làm gì?

H Cơ quan hô hấp gồm những bộ

phận nào? Nêu chức năng của

cơ quan hô hấp?

H.Để bảo vệ cơ quan hô hấp, em

phải làm gì?

H Kể tên các cơ quan bài tiết

nước tiểu và nêu chức năng

của chúng?

H.Em phải làm gì để bảo vệ cơ

quan bài tiết nước tiểu?

H Nêu tên và chức năng của

các bộ phận trong cơ quan bài

tiết nước tiểu?

H Cơ quan thần kinh gồm những

bộ phận nào? Chúng có chức

năng gì?

H.Để bảo vệ cơ quan thần kinh,

em nên làm gì và không nên

làm gì?

+ Bước 2: Kết luận

-GV nhận xét – chốt ý đúng

- HS theo dõi – ghi nhớ

ÔÂN TẬP – KIỂM TRA( TIẾT 6)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiểm tra học thuộc lòng : HS đọc thuộc các bài học thuộc lòng đã ôn : to, rõ ràng, đúng tốc độ

Trang 25

- Ôn luyện củng cố vốn từ : HS hiểu và biết chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ ngữ chỉ sự vật Biết cách dùng dấu phẩy để vận dụng vào làm bài tập

- Học sinh có ý thức ôn luyện tốt

Hoa hoặc giấy màu trắng tinh , đỏ thắm , vàng tươi

-HS : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : Kiểm tra học thuộc lòng:(Thực hiện yêu cầu

kiểm tra đọc thuộc lòng : bốc thăm bài và trả lời 2 câu hỏi nội dung bài) GV ghi điểm – đánh giá chung

3.Bài mới : Giới thiệu bài (Ghi bảng )

Hoạt động 1 : Ôn luyện củng

cố vốn từ

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Phát giấy và bút cho các nhóm

- Hướng dẫn phân biệt màu

sắc : trắng tinh , đỏ thẫm, vàng

tươi bằng trực quan

- Yêu cầu làm bài

- Gọi đại diện các nhóm lên dán

bài lên bảng

- Chốt lại lời giải đúng

Xuân về , cây cỏ trải một màu

xanh non Trăm hoa đua nhau khoe

sắc Nào chị hoa huệ trắng tinh

, chị hoa cúc vàng tươi , chị hoa

hồng đỏ thắm , bên cạnh cô

em vi- ô -lét tím nhạt mảnh mai

.Tất cả đã tạo nên một vườn

xuân rực rỡ

Hoạt động 2 Ôn luyện về cách

dùng dấu phẩy

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK -HS chia 4 nhóm và nhận đồ dùng học tập

- Các nhóm tự làm bài

- Dán bài lên bảng , nhóm trưởng đọc lại đoạn văn đã điền đủ vào chỗ trống -HS theo dõi

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS làm bài vào vở 3 em lên bảng , mỗi em làm một câu Lớp dùng bút chì đánhdấu vào SGK

- Nhận xét bài -HS theo dõi

Trang 26

* GV chốt lời giải đúng :

+ Hằng năm, cứ vào đầu tháng

chín ,các trường lại khai giảng

năm học mới

+ Sau ba tháng hè tạm xa trường,

chúng em náo nức tới trường

gặp thầy, gặp bạn

+Đúng 8 giờ , trong tiếng Quốc ca

hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng

được kéo lên ngọn cột cờ

* Giúp đỡ HS còn hạn chế

* GV cho học sinh luyện đọc thêm

các bài :Lừa và Ngựa, Những

chiếc chuông reo

4 Củng cố

- Nhắc lại nội dung đã ôn tập

- Nhận xét tiết học

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G ( Gi )

- Viết tên riêng : Ông Gióng bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng : Gió đưa cành trúc la đà /Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương bằngchữ cỡ nhỏ

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng,câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nốichữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV: chữ mẫu G, Ô, T, tên riêng : Ông Gióng và câu ca

dao trên dòng kẻ ô li

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấnIII/ Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 27

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

và chấm điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng

dụng đã viết ở bài trước

- Cho học sinh viết vào bảng con : Gò

Công, G

- Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài :

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ

củng cố chữ viết hoa G, củng cố cách

viết một số chữ viết hoa có trong tên

riêng và câu ứng dụng : G, Ô, T, V, X

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết

trên bảng con

Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ

viết hoa G, viết tên riêng, câu ứng dụng

Phương pháp : quan sát, thực hành,

giảng giải

Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng và câu

ứng dụng

- Giáo viên hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong

tên riêng và câu ứng dụng ?

- GV gắn chữ G trên bảng cho học sinh

quan sát và nhận xét

+ Chữ G được viết mấy nét ?

+ Chữ G hoa gồm những nét nào?

- GV chỉ vào chữ Gi hoa và nói : chữ G

được viết liền với i thành chữ Gi như sau :

từ điểm đặt bút giữa dòng li thứ 3 viết

nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ,

tiếp đó viết nét cong trái nối liền lên

đến đường li thứ 2, rê bút viết nét

khuyết dưới Điểm dừng bút nằm giữa

dòng li thứ 1 từ G nối sang I tạo thành

chữ Gi

- Giáo viên viết chữ Ô, T hoa cỡ nhỏ

trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh

quan sát

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa

- Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảngcon

- Các chữ hoa là : G,

Trang 28

cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết

hợp lưu ý về cách viết Giáo viên cho HS

viết vào bảng con từng chữ hoa :

• Chữ Gi hoa cỡ nhỏ : 2 lần

• Chữ Ô, T hoa cỡ nhỏ : 2 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên

riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Ông

Gióng

- Giáo viên giới thiệu : theo một truyện

cổ, Ông Gióng quê ở làng Gióng là

người sống vào thời vua Hùng, đã có

công đánh đuổi giặc ngoại xâm

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên

riêng cho học sinh quan sát và nhận xét

các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Chữ nào viết 4 li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ

trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách

nối giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách

viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương

- Giáo viên : câu ca dao tả cảnh đẹp và

cuộc sống thanh bình trên đất nước ta

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu

tục ngữ cho học sinh quan sát và nhận

xét các chữ cần lưu ý khi viết

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảngcon

Trang 29

+ Câu ca dao có chữ nào được viết

hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết

trên bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HSviết vào vở Tập viết

Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập

viết chữ viết hoa G, viết tên riêng, câu

ứng dụng đúng, đẹp

Phương pháp : Luyện tập, thực hành

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ Gi : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ Ô, T : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Ông Gióng : 2 dòng cỡ

nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa

đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý

hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao

và khoảng cách giữa các chữ, trình bày

câu tục ngữ theo đúng mẫu

Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 –

7 bài

Nêu nhận xét về các bài đã chấm để

rút kinh nghiệm chung

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

4 C ủng cố

- Hs nêu lại quy trình thực hiện

- GV nhận xét tiết học

5.D ặn dị:

-Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

-Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ

-Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa G ( tiếp theo )

_

Thứ sáu ngày 28/10/2016

Trang 30

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU.

- Giúp HS làm quen với việc đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn

vị đo; đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo( nhỏ hơn đơn vị đo còn lại) Củng cố phép cộng, phép trừ

- HS đọc, viết, đổi số đo độ dài và thực hiện phép tính chính xác.-HS có ý thức cẩn thận khi làm toán

- HS làm được BT: 1.b; bài 2; bài 3 ( cột 1 )

3.Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động1: Giới thiệu về số đo

có hai đơn vị đo.

* HD HS làm bài 1b:

- Yêu cầu HS đọc đề

- HD HS làm bài theo mẫu: cả lớp

làm vở nháp – 5 em còn hạn chế

lên bảng

- GV nhận xét -Yêu cầu HS nêu

cách làm

- GV chốt: đổi ra cùng 1 đơn vị đo rồi

cộng kết quả lại

* Lưu ý cho những em sai do chưa

nắm được cách đổi nhắc lại cách

làm

Hoạt động 2 : Cộng ,trừ, nhân, chia

các số đo độ dài.

- 1 HS đọc – nêu yêu cầu

- 3HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vào vở nháp

b/

3m 2cm = 300cm + 2cm = 302cm

4 m 7dm = 40dm + 7dm = 47dm

4m 7cm = 400cm + 7cm = 407cm

- HS khá, giỏi nêu cách làm

Trang 31

Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu của đề

-Yêu cầu HS làm bài vào vở– 6 em

lên bảng

- Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét – sửa bài

Hoạt động 3: So sánh các đơn vị đo

độ dài.

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm

để tìm ra nhiều cách làm khác

nhau.( Chú ý nhóm nhiều đối tượng

để giúp nhau tìm đáp án)

- Yêu cầu HS trình bày trên bảng -

nêu cách làm

- GV cùng HS nhận xét – sửa bài

* Chú ý nhắc HS đổi về cùng đơn

vị rồi mới so sánh

403cm – 52cm = 351cm

27mm : 3 = 9mm

- HS nhận xét -HS đổi chéo vở sửa bài

- HS thảo luận nhóm 3 – làm bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày bài – HS nêu cách làm

C

ột 1

6m 3cm < 7m 6m 3cm > 6m 6m 3cm < 630cm 6m 3cm = 603cm

- HS nhận xét sửa bài

4.Củng cố

-Nhận xét tiết học, khen ngợi hs tích cực học tập

5 Dặn dò:

-Về nhà luyện tập thêm

- Chuẩn bị mỗi em một thước thẳng có vạch chia cm, mỗi nhóm 1 thứơc mét (hoặc thước dây)

TIẾNG VIỆT

ÔÂN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 8

KIỂM TRA ĐỌC - VIẾT

Trang 33

TUẦN 10 Thứ hai , ngày 31/10/2016

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

GIỌNG QUÊ HƯƠNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

A TẬP ĐỌC :

-Luyện đọc đúng: mím chặt, rớm lệ, xin lỗi, ngạc nhiên.Ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

* Hiểu nghĩa các từ khó : đôn hậu , thành thực , bùi ngùi

* Hiểu nội dung câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện : tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương ,với người thân qua giọng nói quê hương thân quen

-Giáo dục học sinh tình cảm gắn bó, thân thiết đối với những người thân qua giọng nói quê hương

B KỂ CHUYỆN :

* Rèn kĩ năng nói :

-Dựa vào trí nhớ và tranh ,kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổi giọng kể (lời dẫn chuyện , lời nhân vật )

* Rèn kĩ năng nghe :

-Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc

-HS : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ : Nhận xét tuần ôn tập -kiểm tra của học sinh.

3 Bài mới : Giới thiệu bài: “Giọng quê hương”.(ghi

Ngày đăng: 30/06/2021, 12:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w