-GV treo bảng phụ.Gọi 1 HS lênbảng sửa bài, yêu cầu HS - Về nhà làm bài tập trong vở bài tập.. -Thu một số bài và nhận xét chung .Gọi HS viết sai lên bảng sửa bài.. -Yêu cầu HS đọc các
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày 05/12/2016
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A-Tập đọc:
-Đọc đúng các từ: siêng năng, lười biếng, nhắm mắt, thản nhiên, làm lụng Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu các từ ngữ : người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm HS hiểu được : Câu chuyện cho ta thấy được bàn tay lao
động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
-Giáo dục HS phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động
B-Kể chuyện:
-Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện,dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
-HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét,đánh giá đúng lời kể của bạn
-Động viên nhắc nhở HS chăm chỉ lao động
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.Đoạn văn hướng dẫn cách ngắt nghỉ
-HS:Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
H:Người cán bộ miền xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ?
H: Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào ? H: Nêu nội dung chính ?
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Hũ bạc của người cha
Tiết 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu 1 HS đọc bài - đọc chú giải
-Cho HS đọc tiếp nối từng câu - từng
đoạn.( chú ý gọi những học sinh còn
hạn chế về đọc)
-GV theo dõi hướng dẫn phát âm từ
khó
-Hướng dẫn cách ngắt nghỉ
-Nếu con lười biếng, / dù cha cho
một trăm hũ bạc /cũng không
-HS theo dõi-1HS đọc bài-đọc chú giải
-HS đọc nối tiếp theo dãy
-HS phát âm từ khó.-HS lắng nghe.2HS đọc thểhiện
Trang 2đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ
hết /chính là hai bàn tay con.
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: Ông lão trong truyện là người như
thế nào?
H: Ông lão người Chăm buồn vì
chuyện gì?
H: Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào?
*Giảng từ “hũ” : đồ vật làm bằng
đất nung loại nhỏ, miệng tròn, giữa
phình ra
-Yêu cầu HS rút ra ý 1
- GV chốt ý:
Ý1: Người cha muốn con trở thành
người siêng năng, chăm chỉ.
-Yêu cầu HS đọc các đoạn còn lại
H: Ông lão vứt tiền xuống ao để
làm gì?
H:Người con đã làm lụng vất vả và
tiết kiệm như thế nào?
H: khi ông lão vứt tiền vào đống
lửa người con làm gì?
*Giảng từ: “dúi”: đưa cho nhưng
không muốn để ngươì khác biết
+ thản nhiên: làm như
không có việc gì xảy ra
+dành dụm: góp từng tí
để dành
-Yêu cầu HS rút ý 2
- GV chốt ý
Ý2: Người con siêng năng lao động
và biết quý trọng thành quả lao
động.
H: Câu chuyện này là câu chuyện
cổ của dân tộc nào?( Giảng :
Chăm: một dân tộc thiểu số ở Nam
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
-4 HS trả lời trước lớp.-2 HS nhắc lại
- Dân tộc chăm
-Có làm lụng vất vả
Trang 3Trung Bộ)
H:Hãy tìm những câu trong truyện
nói lên ý nghĩa của truyện này?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rút
nội dung chính
-GV chốt ý – Ghi bảng
Nội dung chính: Hai bàn tay lao
động của con người chính là
nguồn làm ra mọi của cải.
Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân và
kết hợp giáo dục HS siêng năng lao
động và biết quý trọng sức lao
động
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn cách đọc.(Giọng đọc
cần chú ý:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả
rõ ràng
+ Giọng của người cha: Thay đổi phù
hợp với diễn biến của câu chuyện.)
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn
- GV nhận xét, sửa sai
Chuyển tiết : Cho HS hát.
Tiết 2:
Họat động 3: Luyện đọc lại tiếp
theo
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 2 HS và
yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo
các vai: người dẫn chuyện, ông lão
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và khen nhóm đọc hay
Hoạt động 4: Kể chuyện
-Gọi 1HS đọc yêu cầu 1 của phần kể
chuyện S/122
-Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy
thứ tự sắp xếp các bức tranh và
trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai, chốt đáp án
đúng:
Đáp án :3-5-4-1-2.
- GV dán tranh minh họa truyện lên
bảng
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu 2
người ta mới biết quý đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
-HS thảo luận nhóm bàn – Đại diện các nhóm trìnhbày trước lớp
-3 HS nhắc lại
- HS tự liên hệ bản thân
- HS theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- 6 HS đọc diễn cảm theo đoạn
-Lớp trưởng bắt nhịp - cảlớp hát
-HS luyện đọc trong nhóm
- các nhóm thi đọc bài theo vai
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
-HS làm việc cá nhân, 2
HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét và đổi chéo sửa bài
-2 HS đọc
- HS quan sát
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS kể theo nhóm 5 em
-5 HS kể nối tiếp, mỗi HS
1 đoạn
- 2 nhóm kể: nhóm 1(kể đoạn 1và 2;), nhóm 2 ( kểđoạn 3,4,5)- Cả lớp theo
Trang 4- Yêu cầu HS kể theo nhóm 5.( Mỗi
HS kể 1 đoạn tiếp nối)
- Gọi 5 HS kể trước lớp
- Tổ chức các nhóm thi kể chuyện
- Gọi 1 HS dựa vào tranh kể lại toàn
bộ câu chuyện
- GV nhận xét
dõi và nhận xét
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố
- GV gọi HS đọc bài
– 1 HS nêu nội dung chính
-GD hs phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Về nhà tập kể lại chuyện cho gia đình nghe
- Chuẩn bị bài lần sau
- HS làm tính và giải toán đúng
- HS có tính cẩn thận khi làm tính, viết số rõ ràng
- BT cần làm: 1 ( cột 1,2,4 ); 2; 3
II CHUẨN BỊ :
- GV: Sách giáo khoa
- HS: vở toán, vở bài tập
III HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ :-2 HS lên bảng sửa bài
Họat động 1 : Tìm hiểu bài
- GV viết bảng 2 phép chia
648 : 3 và 236 : 5 Yêu cầu HS
vận dụng kiến thức đã học
để đặt tính và tính.( Gọi 1 học
sinh lên bảng)
Trang 5-Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Gọi học sinh nhận xét
- GV nhận xét sửa sai ( Gọi HS
làm sai lên bảng sửa lại)
-Gọi HS làm miệng
- GV chốt cách làm:
Bước 1: đặt tính.
Bước 2: Chia theo thứ tự từ
trái sang phải, bắt đầu từ
hàng trăm của số bị chia
Họat động 2: Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
bài tập 1
- Yêu cầu HS làm bài Gọi HS
còn hạn chế lên bảng
- Gọi HS nhận xét, sửa bài
- GV nhận xét, sửa sai( Nêu
HS sai phần nào GV sửa sai cho
các em phần đó và mời HS
lên bảng làm lại một phép
tính chia khác)
Bài 2: Gọi HS khá đọc đề
toán
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-GV nhấn mạnh điều bài toán
cho biết và điều bài toán
cần hỏi sau đó yêu cầu HS
tự tóm tắt và giải vào vở,
1 HS lên bảng sửa bài
- Gọi học sinh nhận xét
- GV nhận xét, sửa bài.( GV
hướng dẫn HS đặt lời giải
nếu HS có sai lời giải hoặc
lời giải chưa rõ ràng)
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
bài
04 36
3 35
18 1
18
0 -HS nêu cách làm
- HS nhận xét
-2HS thực hiện làm miệng
-1 HS nêu yêu cầu bài1
- Cả lớp làm bài vào bảng ép,
8 HS lần lượt lên bảng
- HS nhận xét sửa bài
-HS đổi chéo vở sửa bài
- 1 HS khá đọc đề
- 2 Cặp tìm hiểu đề.(1HS hỏi – 1HS trả lời)
H: Bài toán cho biết gì ? H: Bài toán hỏi gì?
-1 HS lên bảng làm, Cả lớp làm vào vở
Tóm tắt
9 học sinh : 1 hàng
234 học sinh : … hàng?
Bài giải
234 học sinh thì xếp được :
234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số : 26 hàng -HS nhận xét
- HS đổi chéo đổi bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào SGK, 2 em lên bảng
- Lớp nhận xét, sửa bài
Trang 6-GV treo bảng phụ.Gọi 1 HS lên
bảng sửa bài, yêu cầu HS
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài lần sau
- GV : Phiếu giao việc – Bảng phụ
-HS : Vở bài tập – sưu tầm tư liệu về chủ đề bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS
Bài tập: Khoanh tròn vào ý kiến đúng :
a.Hàng xóm láng giềng phải biết quan tâm, chăm sóc lẫnnhau
b Chỉ quan tâm đến hàng xóm láng giềng nếu thích
c Quan tâm hàng xóm láng giềng là tạo thêm tình cảmgắn bó giữa tình làng nghĩa xóm
H: Vì sao ta phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng ?
- Nhận xét, khen ngợi
3 Bài mới : Giới thiệu bài:Giúp đỡ hàng xóm láng
giềng- Tiết2 (ghi bảng)
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Đánh giá hành
vi
1 Mục tiêu :
-HS biết đánh giá những hành
vi, việc làm đối với hàng xóm,
láng giềng
2 Cách tiến hành :
-GV treo bảng phụ, nêu yêu cầu:
Em hãy nhận xét những hành
vi, việc làm dưới đây:
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp
hàng xóm
b) Đánh nhau với trẻ con hàng
xóm
c) Ném gà của nhà hàng xóm
d) Hỏi thăm khi hàng xóm có
chuyện buồn
đ) Hái trộâm quả trong vườn
nhà hàng xóm
e) Không làm ồn trong giờ nghỉ
trưa
g) Không vứt rác sang nhà hàng
xóm
- Yêu cầu thảo luận theo cặp
-GV yêu cầu HS trình bày trước
lớp
- Giáo viên nhận xét, chốt
3.Kết luận:
+ Các việc a, d, e, g là những
việc làm tốt thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm, giúp
đỡ hàng xóm; các việc b, c, đ
là những việc không nên làm
- Yêu cầu HS tự liên hệ bản
thân theo các việc làm trên
-GV nhận xét, khen các em đã
biết cư xử đúng với hàng xóm,
láng giềng
Hoạt động 2: Giới thiệu các tư
liệu đã sưu tầm được về chủ
đề bài học
1.Mục tiêu : Nâng cao nhận
thức, thái độ cho HS về tình
làng nghĩa xóm
2.Cách tiến hành:
- Cả lớp lắng nghe
-Thảo luận theo cặp
-Một số cặp trình bày trướclớp -HS khác nhận xét, bổsung
Trang 8-Yêu cầu HS trưng bày các tranh
vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ
mà các em sưu tầm được theo
nhóm 3
- Yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày Gọi các nhóm
khác bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý:
3 Kết luận: GV nhận xét, tổng
kết, khen các cá nhân và
nhóm đã sưu tầm được nhiều tư
liệu và trình bày tốt
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
và đóng vai
1 Mục tiêu HS có kĩ năng ra
quyết định và ứng xử đúng
với hàng xóm, láng giềng trong
một số tình huống phổ biến
2 Cách tiến hành :
- Chia HS thành các nhóm 3,
phát phiếu giao việc cho các
nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận,
xử lí một tình huống rồi đóng
vai
* Tình huống 1: Bác Hai ở cạnh
nhà em bị cảm Bác nhờ em đi
gọi hộ con gái bác đang làm
ngoài đồng
* Tình huống 2 :Bác Nam có việc
vội đi đâu đó từ sớm, bác nhờ
em trông nhà giúp
* Tình huống 3: Các bạn đến chơi
nhà em và cười đùa ầm ĩ trong
khi bà cụ hàng xóm đang ốm
* Tình huống 4 : Khách của gia
đình bác Hải đến chơi mà cả
nhà đi vắng hết Người khách
nhờ em chuyển giúp cho bác
* Tình huống 1 : Em nên đi gọi
- HS chia nhóm, nhận phiếugiao việc
- Thực hiện theo yêu cầu
- Các nhóm lên đóng vai - HStheo dõi
- HS thảo luận chung cả lớp –trình bày
- HS theo dõi
Trang 9người nhà giúp bác Hai.
* Tình huống 2 : Em nên trông hộ
nhà bác Nam
*Tình huống 3 :Em nên nhắc các
bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh
hưởng đến người ốm
* Tình huống 4 : Em nên cầm
giúp thư, khi bác Hải về sẽ đưa
lại
- GV đưa ra kết luận chung và
kết hợp giáo dục HS
Kết luận chung :
Người xưa đã nói chớ quên,
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có
nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào
CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nghe – viết lại chính xác đoạn 4 của bài “Hũ bạc của người cha
” Biết cách trình bày bài đúng
- Viết đúng : sưởi lửa, ném, thọc tay, cười chảy nước mắt Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần khó( ui/ uôi); tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x hoặc ât/ âc
- Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ ghi sẵn đoạn viết
-HS : Vở chính tả, vở bài tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi 2 HS viết các từ: hoa mẫu đơn,
quả sấu Cả lớp viết vào bảng con
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Hũ bạc của người
cha - Ghi đề
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe
–viết
- GV đọc mẫu đoạn văn
H Khi thấy con ném tiền vào
lửa, người con đã làm gì?
H Hành động của người con
giúp người cha hiểu ra điều gì?
- Gọi 1 HS đọc
H Lời nói của người cha được
viết như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc thầm gạch
chân những từ khó
- GV treo bảng phụ - gạch chân
các từ khó vào bảng phụ -
Yêu cầu HS đọc lại
- GV đọc từ khó – Gọi những HS
hay viết sai lỗi chính tả lên
bảng viết đồng thời sửa sai cho
những HS viết sai dưới lớp
- Nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết bài – nhắc
nhở cách trình bày bài đặt vở,
tư thế ngồi
- GV đọc bài để HS viết vào vở
-GV theo dõi, uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
-Thu một số bài và nhận xét chung (Gọi HS
viết sai lên bảng sửa bài)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập
Bài 2 : Yêu cầu nêu yêu cầu
bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS
còn hạn chế lên bảng
-Gọi HS nhận xét bài làm trên
bảng
-GV sửa bài nhận xét, cho HS sửa
vào vở
Bài 3 :Hướng dẫn làm phần a,b
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS làm vào vở bài
tập
- HS theo dõi
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đó
do chính người con làm ra
- 1 HS đọc đoạn văn – Lớp theodõi
-Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng Chữđầu dòng, đầu câu viết hoa
- HS đọc thầm, gạch chân và nêu từ khó
- Học sinh đọc những từ khó
- Học sinh viết bảng con – 2 họcsinh lên viết bảng lớp
-Học sinh lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- Học sinh tự soát bài - Đổi chéo bài, sửa sai
- Theo dõi, sửa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.-1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở
+ mũi dao, con muỗi.
+ hạt muối, múi bưởi.
+ núi lửa, nuôi nấng.
+ tuổi trẻ, tủi thân.
- Học sinh khá nhận xét
- Học sinh đổi chéo vở sửa bài
-1 HS nêu yêu cầu
-HS làm vào vở bài tập, 1 HS khá lên bảng
- Cả lớp theo dõi, đối chiếu với bài làm của mình, sửa bài
Trang 11-GV nhận xét - Chốt đáp án
đúng
* Đáp án : a,sót, xôi, sáng.
b, mật, nhất, gấc.
- Gọi HS đọc lại đáp án đúng
- 3 HS còn hạn chế đọc
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ
SỐ (Tiếp theo )
I MỤC TIÊU :
-Tiếp tục củng cố về phép chia trường hợp thương có chữ số
0 ở hàng đơn vị
-Biết cách thực hiện phép chia với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
-HS có ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học
- BT cần làm: 1 ( cột 1, 2, 4 )
II CHUẨN BỊ:
-GV : Bảng phu
- HS: Vở bài tập SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: Hát
2.Bài cũ: Gọi 3HS lên bảng làm
Bài 1: Đặt tính rồi tính : 562 : 8 123 : 4 Bài 2 : Nam có 84 que tính, Lộc có số que tính bằng
2
1 số que tính của Nam Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu que tính ?
- Nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu bài: “Chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số”.( Ghi đề )
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
GV: Đây là phép chia số có ba chữ
- Học sinh trung bình nêu.-HS khá nhận xét
-1HS khá lên bảng đặt tính Cả lớp thực hiện vào
Trang 12số cho số có một chữ số
-Yêu cầu HS đặt tính và tính
-Yêu cầu HS nêu cách tính
* Chú ý : Ở lần chia thứ hai số bị
chia bé hơn số chia thì viết 0 ở
thương theo lần chia đó
Hoạt động 2: Luyện tập –thực
hành
Bài 1 : Yêu cầu học sinh khá đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét – sửa bài
giấy nháp
560 8 632
7
56 70 63 90
00 02
0 0
0 2-2HS nêu cách tính
-1 HS đọc đề
- 6HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp
-HS đổi vở sửa bài
4 Củng cố
- GV gọi 1 hs thực hiện phép tính ; 490 : 7 =
- GD hs có ý thức cẩn thận , trình bày khoa học
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò
- Về nhà làm vào vở bài tập
-Chuẩn bị bài lần sau
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I MỤC TIÊU.
-Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh Nắm được ích lợi của các hoạt động bưu điện ,đài phát thanh ,truyền hình, …
- HS biết liên lạc với người thân hoặc bạn bè bằng các phương tiện thông tin liên lạc
-HS có ý thức tiếp thu thông tin ,bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thông tin liên lạc
II CHUẨN BỊ.
-GV: Một số bì thư ,điện thoại đồ chơi, bảng phụ
-HS: SGK – Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang sống
H.Em hãy gạch dưới tỉnh, huyện mà em đang sống ?
Tỉnh: Đắc Lắc, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh.
Huyện : Lâm Hà, Bảo lộc, Đức Trọng, Di Linh.
Trang 13H.Kể tên một số cơ quan hành chính , văn hoá.giáo dục, ytế ở
nơi em đang sống ?
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài.(Ghi đề )
Hoạt động 1:Khởi động.
1 Mục tiêu : HS nắm được ích lợi
của các phương tiện thông tin
liên lạc
2 Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống yêu cầu HS
suy nghĩ và giải quyết tình
huống : Nếu em là một học sinh
học xa nhà, em sẽ làm như thế
nào để biết được thông tin của
bố mẹ, bạn bè ở quê hương
mình?
GV chốt : Như vậy chúng ta cần
phải dùng những thông tin liên
lạc là bưu điện, đài phát thanh
truyền hình.Vậy các phương tiện
thông tin liên lạc ấy mang có lợi
ích gì ?
3 Kết luận: Vậy các hoạt động
thông tin liên lạc có ích lợi rất
lớn Chúng giúp ta liên lạc được
với nhau nhanh hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt
động ở bưu điện
1.Mục tiêu: Kể được một số
hoạt động diễn ra ở bưu điện
2.Cách tiến hành:
-GV treo câu hỏi thảo luận lên
bảng
H Hãy kể về những hoạt động
diễn ra ở nhà bưu điện?
H Nêu ích lợi của hoạt động bưu
điện ?
Nếu không có hoạt động của
bưu điện thì chúng ta có nhận
được thư tín , những bưu phẩm từ
nơi xa gửi về hoặc có gọi điện
thoại được không?
-Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi
để thảo luận theo nhóm
-GV nhận xét và rút ra kết
luận
- HS trả lời, chẳng hạn như: emsẽ viết thư ; gọi điện thoại; nghe đài, đọc báo, xem ti vi,…
- HS theo dõi và trả lời:
+ Giúp liên lạc với nhau từ xa
+ Nhanh chóng biết tin tức từnhững nơi xa xôi
- HS theo dõi,1HS đọc
-HS thảo luận nhóm ba Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ,các nhóm khác bổ sung
- HS theo dõi
Trang 143.Kết luận : Bưu điện tỉnh giúp
chúng ta chuyển phát tin tức,
thư tín, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và giữa trong
nước với nước ngoài
Hoạt động 3:Tìm hiểu về
phương tiện phát thanh truyền
hình
1.Mục tiêu:
Biết được lợi ích của các hoạt
động phát thanh, truyền hình
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
-Yêu cầu học sinh thảo luận gợi
ý sau: Nêu nhiệm vụ và ích lợi
của hoạt động phát thanh,
truyền hình ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS trình bày thảo
luận
- GV nhận xét,bổ sung
3 Kết luận: Đài truyền hình ,đài
phát thanh là những cơ sở
thông tin liên lạc phát tin tức
trong nước và ngoài nước
-Đài truyền hình , đài phát thanh
giúp chúng ta biết được những
thông tin về văn hoá, giáo dục,
kinh tế,
HOẠT ĐỘNG 3: Chơi trò chơi
* Chơi trò chơi Chuyển thư
1.Mục tiêu : Tập cho HS có phản
ứng nhanh
2 Cách tiến hành :
-Giáo viên hướng dẫn cách
chơi: Mỗi lần chơi 10 em
-Cho HS ngồi thành vòng tròn
,mỗi HS một ghế
-Trưởng trò hô : Cả lớp chuẩn
bị chuyển thư
+ Có thư :“chuyển thường” Mỗi
HS đứng lên dịch chuyển một
ghế
+Có thư “chuyển nhanh” Mỗi HS
đứng lên dịch chuyển 2 ghế
+Có thư chuyển hoả tốc Mỗi
-HS thảo luận theo nhóm bàn
-Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS tiến hành chơi
Trang 15HS đứng lên dịch chuyển 3 ghế
-Khi dịch chuyển như vậy ,người
trưởng trò quan sát và ngồi
vào một ghế trống ,ai di chuyển
không kịp sẽ không có chỗ
ngồi và không được tiếp tục
chơi Khi đó ,người trưởng trò
lấy bớt ra một ghế và tiếp tục
tổ chức trò chơi
-Yêu cầu học sinh chơi
-GV cùng HS nhận xét đánh giá
4.Củng cố
- Nhắc lại các cơ quan công sở ở địa phương
-GD có ý thức tiếp thu thông tin , bảo vệ , giữ gìn các phương tiện thông tin liên lạc
- Nhận xét tiết học
5.dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên xã hội
- Chuẩn bị cho tiết TNXH lần sau
_
Thứ tư ngày 07/12/2016
TẬP ĐỌC
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Luyện đọc đúng các từ ngữ :múa rông chiêng, ngọn giáo, truyền lại, chiêng trống, tập trung, buôn làng.Biết đọc với giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: nhà rông,rông chiêng ,nông cụ, …
+ Hiểu được đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và
những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông
- Giáo dục học sinh biết quan tâm đến cộng đồng , các dân tộc anh em
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh minh hoa nhà rông trong SGK Thêm một số tranh ảnh mà HS sưu tầm được
- HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Gọi 5 HS đọc bài “Hũ bạc của người cha ”
H:Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ?
H Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?
H Nêu nội dung chính ?
Trang 16- GV nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV giảng : Nhà rông: Nhà rông
thường được làm bằng các loại
gỗ bền Nhà rông là nơi tụ họp
mọi người trong làng vào những
ngày lễ hội
Tây Nguyên: ( GV treo bản đồ để
giảng)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS khá đọc
-Yêu cầu HS đọc theo từng câu
- GV theo dõi - Hướng dẫn phát
âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn - GV
hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng
ở các dấu câu
* Phần luyện đọc chú ý gọi
những HS còn hạn chế để sửa
sai kịp thời cho HS
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1“5 dòng
đầu”
H:Vì sao nhà rông phải chắc và
cao ?
*Giảng : rông chiêng :một điệu
múa của đồng bào Tây Nguyên
Ý1:Nhà rông chắc và cao.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 (tiếp đến
cúng tế).
H:Gian đầu của nhà rông được
trang trí như thế nào?
+nông cụ: đồ dùng để làm
ruộng, rẫy
Ý2: Tả gian đầu của nhà rông
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
H:Vì sao nói gian giữa là trung
- HS phát âm từ khó
- HS đọc từng đoạn nối tiếp
-1 HS đọc - lớp đọc thầm theo.-Vì nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão; chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa, sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa, ngọn gió không vướng mái
-HS theo dõi
-2 HS nhắc lại
-Cả lớp đọc thầm
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm : một giỏ mây đựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng
trống dùng khi cúng lễ
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc - cả lớp đọc thầm -Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi
Trang 17tâm của nhà rông ?
H:Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
H:Em nghĩ gì về nhà rông Tây
Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc
bài giới thiệu nhà rông?
Ý3 Nhà rông thể hiện nét đẹp
văn hoá của người Tây Nguyên.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm nội
dung chính
- GV chốt ý – ghi bảng :
Nội dung chính : Đặc điểm
của nhà rông Tây Nguyên
và những sinh hoạt cộng
đồng của người Tây Nguyên
gắn với nhà rông.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
-Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc bài
-Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét – đánh giá
tiếp khách của làng
- Gian thứ 3, thứ 4, thứ 5 … là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng
* HS có thể trả lời câu hỏi như sau :Nhà rông rất độc đáo lạ mắt, đồ sộ./Nhà rông rất tiện lợi với người Tây Nguyên./Nhà rông thật đặc biệt, voi có thể đi qua mà không đụng gầm
sàn./Nhà rông thể hiện nétđẹp văn hoá của người Tây Nguyên
-2 HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội dung chính.trình bàytrước lớp
- 2HS nhắc lại
- HS theo dõi 2 HS khá đọc thể hiện
- HS lắng nghe -HS luyện đọc cá nhân theo từng đoạn
-4 HS khá thi đọc mỗi em đọc
1 đoạn
-Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, thể hiện đúng nội dung đoạn, bài văn
4 Củng cố
- 1 HS đọc lại toàn bài – nêu nội dung chính
- GD hs biết quan tâm đến cộng đồng , các dân tộc anh em
- Nhận xét tiết học
Trang 18- Giúp HS biết cách sử dụng bảng nhân Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lần.
-HS sử dụng bảng nhân thành thạo, nhanh và chính xác Vận dụng vào giải toán có liên quan
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán, trình bày bài khoa học
- BT cần làm: 1; 2; 3
II CHUẨN BỊ:
-GV : Bảng nhân như SGK – Bảng phụ chép sẵn bài tập 1 -HS: SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : 3 HS lên sửa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 647 : 9 642 : 8 Bài 2 : Khối lớp 3 có 166 học sinh, xếp thành hàng 9 Hỏi xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng như thế và hàng còn lại có bao nhiêu học sinh ?
- Gv nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu bài: (ghi bảng)
Hoạt động 1: Giới thiệu cấu tạo
bảng nhân
- Treo bảng nhân kẻ sẵn như SGK
-Yêu cầu HS đếm số hàng, số
cột trong bảng
- Yêu cầu HS đọc các số trong
hàng, cột đầu tiên của bảng
Giới thiệu: Đây là các thừa số
trng các bảng nhân đã học Các
ô còn lại của bảng chính là kết
quả của các phép nhân trong
các bảng nhân đã học
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3 trong
bảng
H Các số vừa đọc xuất hiện
trong bảng nhân nào đã học?
-Yêu cầu HS đọc các số trong
hàng thứ tư và tìm xem các số
này là kết quả của các phép
nhân trong bảng nhân mấy?
* GV : Vậy mỗi hàng trong bảng
nhân này, không kể số đầu
tiên của hàng ghi lại một bảng
nhân: hàng thứ nhất là bảng
nhân 1; hàng thứ hai là bảng
nhân 2;…;hàng cuối cùng là
- Đọc – Trả lời : Kết quả củacác phép nhân trong bảng nhân 3
- Theo dõi – thực hành tìm tích
Trang 19Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách
sử dụng bảng nhân (5 phút)
-GV nêu ví dụ: 3 x 4 = ?
-Hướng dẫn và yêu cầu HS tìm
tích của 3 và 4 : tìm số 4 ở cột
đầu tiên; tìm số 3 ở hàng đầu
tiên; đặt thước dọc theo 2 mũi
tên gặp nhau ở ô có số 12 Số
12 là tích của 4 và 3
-Yêu cầu HS thực hành tìm nhanh
tích của một số cặp số khác : 3
x 7 ; 9 x 6 ; 8 x 4; …
Hoạt động 3 : Luyện tập – thực
hành (18 phút)
Bài 1 :Gọi HS nêu yêu cầu của
bài
- Treo bảng phụ – yêu cầu HS tập
sử dụng bảng nhân để tìm tích
của 2 số, ghi kết quả vào sách
Gọi 4 HS lên bảng
-GV nhận xét
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
-Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
nháp, 9 em lên bảng sửa
- GV gọi HS nêu kết quả và cách
làm - Nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
H Bài toán có dạng gì?
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Thực hành tìm tích nhanh
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm vào sách – 4 HS lần lượt lên bảng
- Theo dõi, sửa bài -1 HS nêu - Làm vào nháp, 9 HS lần lượt lên bảng sửa - Đọc kết quả, nêu cách làm - HS đổi chéo vở, sửa bài - 2 HS đọc - Gạch bằng bút chì vào sách – 2 HS thực hiện trước lớp H Bài toán cho biết gì? H Bài toán hỏi gì? - Bài toán giải bằng 2 phép tính - Cả lớp làm vào vở, 1 HS khá lên bảng giải Tóm tắt:
8 huy chương
Số huy chương vàng:
? huy
chương
Số huy chương bạc:
Bài giải:
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 ( huy chương)
Tổng số huy chương là:
8 + 24 = 32( huy chương)
Đáp số: 32 huy chương
-HS đổi chéo vở sửa bài
Trang 20-GV nhận xét, sửa bài.
- Hướng dẫn HS có thể giải theo
cách tìm tổng số phần bằng
nhau
- HS khá nêu cách giải khác
4 Củng cố:
- GD hs cẩn thận khi làm toán , trình bày sạch sẽ khoa học
- Nhận xét giờ học
5.dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bảng nhân
- Hoàn thành vở bài tập
_
Thủ công
CẮT DÁN CHỮ V
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ V
2. Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ V đúng quy
trình kĩ thuật
3. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán
chữ
II/ Chuẩn bị :
GV : Mẫu chữ V cắt đã dán và mẫu chữ V cắt từ
giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủlớn để học sinh quan sát
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định:
2.
Bài cũ: cắt, dán chữ H, U
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Tuyên dương những bạn gấp, cắt, dán các
bài đẹp
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : cắt, dán chữ V
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét
Mục tiêu : giúp học sinh biết quan sát
và nhận xét về hình dạng, kích thước của chữ
Trang 21- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các
chữ V, yêu cầu học sinh quan sát và nhận
xét :
+ Chữ V rộng mấy ô ?
+ Nhận xét về hình dáng chữ V
?
- Giáo viên dùng chữ mẫu để rời gấp đôi
theo chiều dọc và nói : Nếu gấp đôi chữ V
theo chiều dọc thì nữa bên trái và nữa bên
phải của chữ V trùng khít nhau Vì vậy, muốn
cắt được chữ V chỉ cần kẻ chữ V rồi gấp
giấy theo chiều dọc và cắt theo đường kẻ
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn
mẫu
Mục tiêu : giúp học sinh biết kẻ, cắt,
dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật
- Giáo viên hướng dẫn :
+ Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ,
cắt 1 hình chữ nhật có chiều dài 5 ô, rộng 3
ô
+ Chấm các điểm đánh dấu hình chữ V
vào 1 hình chữ nhật Sau đó kẻ chữ V theo các
điểm đã đánh dấu như hình 2
5ô 1ô
1ô
Hình 2 b) Bước 2 : Cắt chữ V
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp đôi hình
chữ nhật đã kẻ chữ V ( Hình 3 ) theo đường
dấu giữa ( mặt trái ra ngoài ) Cắt theo đường
kẻ nữa chữ V, bỏ phần gạch chéo ( Hình 3 )
Mở ra được chữ V như chữ mẫu ( Hình 1 )
c) Bước 3 : Dán chữ V
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ V
- Chữ V có nửa bên trái vànửa bên phải giống nhau
Hình 1
Hình 3
Hình 4
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe Giáo viênhướng dẫn
Trang 22theo các bước sau :
+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các
chữ cho cân đối trên đường chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán
chữ vào vị trí đã định
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa
dán để miết cho phẳng ( Hình 4 )
- Giáo viên vừa hướng dẫn cách dán, vừa
thực hiện thao tác dán
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy
trình kẻ, cắt, dán chữ V và nhận xét
- Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng
của học sinh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
kẻ, cắt, dán chữ V theo nhóm
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học
sinh gấp, cắt chưa đúng, giúp đỡ những em
còn lúng túng
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm
của mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm
đẹp để tuyên dương
- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của
học sinh
4
Củng cố:
- GD hs biết xác định đúng các điểm gấp , cắt
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dị:
- Về nhà luyện cắt lại chữ V
- Chuẩn bị : kẻ, cắt, dán chữ E
Thứ năm ngày 08/12/2016
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài:” Nhà rông ở Tây Nguyên”
-HS làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ưi/ươi Tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : s/x (hoặc ất/ ấc)
Trang 23-HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp.
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ chép sẵn bài tập 2
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi HS lên viết bảng viết các từ : con
muỗi, múi bưởi, tuổi trẻ Cả lớp viết vào bảng con
- Gv nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay
các em sẽ nghe và viết đúng bài:Nhà rông ở Tây Nguyên (ghi
bảng)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe
–viết
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS khá đọc
H: đoạn văn có mấy câu ?
H: Những chữ nào được viết hoa
trong bài?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp
đọc thầm và tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở
bảng phụ
- GV đọc từ khó - Yêu cầu HS
viết
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - Nhắc
nhở cách trình bày bài
-GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi, uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
- Thu bài chấm - sửa bài Nhận
-Hướng dẫn làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài tập 3
-Chia nhóm -Yêu cầu HS thảo
- HS lắng nghe
- HS khá đọc đoạn văn – Lớp đọc thầm theo
- Đoạn văn có 3 câu
- Viết hoa các chữ: Gian, Đó, Xung
- HS đọc thầm - Tìm từ khó vànêu
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con - HS còn hạn chế viết bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm - lớp làmvở
Bài 2: Điền vào chỗ trống ưi hay ươi?
- khung cửi, cưỡi ngựa, sưởi ấm
- mát rượi, gửi thư, tưới cây.
-HS đổi chéo vở sửa bài
- 1 HS đọc bài tập 3
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện theo yêu cầu
Trang 24luận và ghi kết quả thảo luận
vào bảng ép
- Cho 3 nhóm làm nhanh nhất
lên dán bài làm trên bảng
- GV nhận xét, khen ngợi các
nhóm làm tốt
- Đại diện 3 nhóm dán bài lên bảng
Bài 3:
a) + xâu : xâu kim, xâu chuỗi,
xâu xé, xâu bánh, xâu xấu
+ sâu : sâu bọ, chim sâu,
nông sâu, sâu sắc, sâu rộng
+ xẻ: xẻ gỗ, thợ xẻ, xẻ
rãnh, xẻ tà, máy xẻ
+sẻ : chim sẻ, chia sẻ, san
sẻ, nhường cơm sẻ áo
b) + bật : bật lửa, bật đèn,
bật điện, nổi bật
+ bậc : cấp bậc, bậc
thang, bậc cửa, thứ bậc
+ nhất : thứ nhất, đẹp
nhất, nhất trí, duy nhất
+ nhấc : nhấc bổng, nhấc
lên, nhấc chân
- Các nhóm sửa bài
4 Củng cố
-Nhận xét tiết học ,khen HS học tốt
5.Dặn dò:
- HS viết sai 3 lỗi trở lên viết lại bài
-Chuẩn bị bài lần sau
-HS : Vở bài tập, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ :
Bài 1:Đặt tính rồi tính 356 : 2 642 :
8
Trang 25Bài 2: Khối lớp ba có 166 học sinh, xếp thành hàng 9 Hỏi xếp
được nhiều nhất bao nhiêu hàng như thế và còn lại có bao
nhiêu học sinh ?
- GV nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu bài.Ghi đề
Hoạt động 1: Giới thiệu cấu
tạo bảng chia
-GV treo bảng nhân như trong SGK
lên bảng
-Yêu cầu HS đếm số hàng, số
cột trong bảng
+Hàng đầu tiên là thương của
hai số
+Cột đầu tiên là số chia
+Các ô còn lại của bảng chính
là số bị chia của phép chia
-Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3
trong bảng
H: Các số vừa học xuất hiện
trong bảng chia nào đã học?
-Vậy mỗi hàng trong bảng này,
không kể số đầu tiên của
hàng ghi lại một bảng chia.Hàng
thứ nhất là bảng chia 1 ,hàng
thứ 2 là bảng chia 2,… hàng
cuối cùng là bảng chia 10
Hoạt động 2:Hướng dẫn sử
dụng bảng nhân
-Hướng dẫn HS tìm thương của 12
: 4= ?
-Tìm số 4 ở cột đầu tiên ;từ
số 4 theo chiều mũi tên đến
số 12; từ số 12 theo chiều mũi
tên gặp số 3 ở hàng đầu
tiên.Số 3 là thương của 12 và 4
Vậy 12 : 4 = 3
- Tương tự như vậy 12 : 3 = 4
-Yêu cầu HS còn hạn chế thực
hành tìm thương của một số
phép tính trong bảng
Họat động 3: Luyện tập-thực
ở góc của bảng có dấu chia
- Đọc số: 2,4,6,8,10,… 20
- Các số trên chính là số bị chia của các phép tính trong bảng chia 2
-HS theo dõi
-5HS còn hạn chế lên thực hành sử dụng bảng chia để tìm thương
-2 HS khá đọc đề
5 7 4 9
6 30 6 42 7 28 8 72
-HS thi giữa các tổ
- 1HS khá đọc đề
-HS làm bài
-HS nối tiếp nhau lên điền kếtquả
Trang 26hợp ở ô trống:
-Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng
bảng chia
-GV nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề
-HS suy nghĩ làm vào SGK
-Tổ chức cho HS 2 dãy thi đua lên
điền kết quả
-GV nhận xét
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS lấy viết chì gạch
chân những điều bài toán cho
biết và những điều cần tìm
-Cho HS giải vào vở Gọi 1 HS
khá lên bảng
-GV nhận xét, sửa bài
-Lớp nhận xét chấm điểm
-2 HS đọc đề
-HS tìm hiểu đề
H:Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì? -HS giải vào vở-1 HS khá lên bảng giải
Tóm tắt
Đã đọc còn? trang
132 trang
Bài giải Số trang sách Minh đã đọc là:
132 : 4 = 33 (trang) Số trang sách Minh còn phải đọc nữa:
132 – 33 = 99 (trang ) Đáp số : 99 trang
-HS đổi chéo vở sửa bài
TỰ NHIÊN -XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU.
- HS hiểu và nêu được một số hoạt động nông nghiệp và ích lợi của những hoạt động nông nghiệp
- Kể tên được một số hoạt động nông nghiệp ở địa phương
-HS có ý thức tham gia vào hoạt động nông nghiệp và trân
trọng sản phẩm nông nghiệp
II CHUẨN BỊ.
Trang 27-GV: Bộ tranh minh họa từ hình 1 đến hình 5 trang 58, 59 Bảng phụ Tranh ảnh sưu tầm về các họat động nông nghiệp.
-HS: SGK , vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ:
H: Nêu những cơ sở thông tin liên lạc?
H: Cơ sở thông tin liên lạc làm nhiệm vụ gì ?
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài.(ghi bảng)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt
động nông nghiệp
1.Mục tiêu:
- Kể được tên một số hoạt
động nông nghiệp
- Nêu được ích lợi của họat động
nông nghiệp
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-GV chia nhóm, yêu cầu HS quan
sát 5 bức ảnh ở SGK trang 58,59
và thảo luận theo gợi ý sau:
H: Hãy kể tên các hoạt động
được giới thiệu trong hình ?
H: Các hoạt động đó mang lợi ích
gì ?
Bước 2: Trình bày trước lớp
- Yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
- GV nhận xét và giới thiệu
thêm một số họat động khác ở
các miềm khác nhau như: trồng
ngô, khoai, sắn, chè …, chăn
nuôi trâu, bò, dê…
-GV rút kết luận:
3 Kết luận:
- Các họat động trồng trọt, chăn
nuôi, đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản, trồng rừng ,… được gọi
là hoạt động nông nghiệp
Hoạt động 2 : Hoạt động nông
nghiệp ở địa phương em
- HS quan sát tranh SGK – thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi
Chẳng hạn:
Ảnh 1: chụp người công nhân đang chăm sóc cây cối - để không khí thêm trong lành
Ảnh 2: Chụp cảnh chăm sóc đàn cá - Cung cấp thức ăn cho con người…
- Từng nhóm trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
Trang 281.Mục tiêu:
- Biết một số hoạt động nông
nghiệp ở tỉnh nơi các em đang
sống
2.Cách tiến hành :
Bước 1:Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận tự kể cho
nhau nghe về hoạt động nông
nghiệp ở nơi các em đang sống
theo gợi ý
H: Hoạt động chính của nông
nghiệp địa phương ta là hoạt động
gì?
H: Những sản phẩm nông nghiệp
đó có ích lợi gì?
Bước 2 : Trình bày trước lớp
- GV yêu cầu một số các nhóm
trình bày
- GV theo dõi, nhận xét, bổ sung
Họat động 3: Triển lãm góc
hoạt động nông nghiệp (
1 Mục tiêu:
- Thông qua triển lãm tranh ảnh,
các em biết thêm và khắc sâu
những hoạt động nông nghiệp
2 Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm Phát
cho mỗi nhóm khổ 1 tờ giấy khổ
lớn Tranh của các nhóm được
trình bày theo cách nghĩ và thảo
luận của từng nhóm
Bước 2 :
- Yêu cầu từng nhóm bình luận
về tranh của các nhóm xoay
quanh nghề nông nghiệp và ích
lợi của các nghề đó
- GV chấm và cho điểm các
nhóm
- Khen ngợi nhóm làm tốt nhất
- HS thảo luận theo tổ
- Các nhóm trình bày
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện các nhóm lên dán tranh, các nhóm khác bình luận tranh
4 Củng cố
- Gọi HS đọc nội dung bạn cần biết.
- Có ý thức tham gia vào hoạt động nông nghiệp và trân trọng sản phẩm nông nghiệp
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên xã hội
Trang 29- Chuẩn bị bài lần sau
Tập viết
ÔN CHỮ HOA: L
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa L
- Viết tên riêng : Lê Lợi bằng chữ cỡnhỏ
- Viết câu ứng dụng : Lời nói chẳngmất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòngnhau bằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa L, viết đúngtên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đềunét và nối chữ đúng quy định, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ trong vở Tậpviết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
- Cho học sinh viết vào bảng con :
Yết Kiêu, Khi
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học
sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng
dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát
tên riêng và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có
trong tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV : nói trong giờ tập viết các em
sẽ củng cố chữ viết hoa L, tập
Trang 30viết tên riêng Lê Lợi và câu tục
ngữ
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : L
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viếttrên bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa
L, viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng
giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ L trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát,
thảo luận nhóm đôi và nhận xét,
trả lời câu hỏi :
+ Chữ L được viết mấy nét ?
+ Độ cao chữ L hoa gồm mấy li ?
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên chốt lại, vừa nói vừa
chỉ vào chữ L hoa và nói : chữ L
hoa cao 2 li rưỡi, gồm 3 nét
- Giáo viên viết chữ L hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho
học sinh quan sát vừa viết vừa
nhắc lại cách viết.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng
con
Chữ L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét.
Luyện viết từ ngữ ứng
dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Lê
Lợi
- Giáo viên giới thiệu : Lê Lợi là
tên một vị anh hùng dân tộc có
công lớn đánh đuổi giặc Minh,
giành độc lập cho dân tộc, lập ra
triều đình nhà Lê.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
và nhận xét các chữ cần lưu ý
khi viết.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều
cao như thế nào ?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- Trong từ ứng dụng, các chữ L cao 2 li rưỡi, chữ ê, ơ, i cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các con chữ bằng một con chữ o
- Cá nhân
Trang 31+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế
nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ
cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp, lưu ý cách nối giữa các con
chữ và nhắc học sinh Lê Lợi là
tên riêng nên khi viết phải viết
hoa 2 chữ cái đầu L
- Giáo viên cho HS viết vào bảng
con từ Lê Lợi 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về
cách viết.
Luyện viết câu ứng dụng
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm,
phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ, mỗi
thẻ là 1 chữ trong câu tục ngữ,
yêu cầu học sinh sắp xếp các chữ
thành một câu tục ngữ có nghĩa
qua trò chơi Rồng Vàng Nhóm nào
xong trước thì giơ tay và đọc câu tục
ngữ vừa sắp xếp.
- GV gắn câu tục ngữ mẫu và cho
học sinh đọc :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Giáo viên hỏi :
+ Câu tục ngữ ý nói gì ?
- Giáo viên chốt : câu tục ngữ
khuyên chúng ta khi nói năng với
mọi người phải biết lựa chọn lời
nói, làm cho người nói chuyện với
mình thấy dễ chịu và hài lòng
- Giáo viên gắn lên bảng 5 tranh,
sau mỗi tranh có các chữ cái có
trong câu tục ngữ, yêu cầu học
sinh chọn 1 tranh và trả lời câu
hỏi :
+ Các chữ đó có độ cao như
thế nào ?
+ Câu tục ngữ có chữ nào
được viết hoa ?
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh chia nhóm và thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- Học sinh chọn tranh
- Chữ L, h, g cao 2 li rưỡi
- Chữ t cao 1 li rưỡi
- Chữ ơ, I, n, o, c, ă, m,
â, ê, u, a, ư, v cao 1 li
- Câu tục ngữ có chữ
Lời, Lựa được viết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh tập thể dục
- Học sinh nhắc : khi viết phải ngồi ngay
Trang 32- Giáo viên yêu cầu học sinh
Luyện viết trên bảng con chữ Lời,
Lựa
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viếtvào vở Tập viết
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết
chữ viết hoa L, viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên : trước khi viết bài, cô
sẽ cho các em tập những động
tác giúp cho các em bớt mệt mỏi
và sau đó sẽ viết chữ đẹp hơn
Viết mãi mỏi tay Ngồi mãi mỏi lưng Thể dục thế này Là hết mệt mỏi
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ L : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Lê Lợi : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi
chưa đúng tư thế và cầm bút sai,
chú ý hướng dẫn các em viết
đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ, trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh
khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã
chấm để rút kinh nghiệm chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ cử đại diện
lên thi đua viết câu : “ Lên rừng
Đầu hơi cuối
Mắt cách vở 25 đến
35 cm
Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ
Hai chân để song song, thoải mái.
Trang 334.Củng cố:
-GD hs cẩn thận khi luyện viết
-GV nhận xét tiết học
5.Dặn dị:
-Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
-Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa M
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC.
LUYỆN TẬP VỀØ SO SÁNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc :biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta: điền đúng từ ngữ thích hợp ( gắn với đời sống của đồng bào dân tộc) vào chỗ trống
- Tiếp tục học về phép so sánh : đặt được câu có hình ảnh
-HS : Vở SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ :
Bài1:Hãy chọn và ghép các từ dưới đây thành câu có các hình ảnh được so sánh với nhau bằng từ chỉ đặc điểm
trông, như ,cánh đồng ,một, tấm thảm, đẹp
Bài 2: Ghi dấu / vào chỗ ngăn cách bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi Cái gì ?và bộ phận câu trả lời cho câu hỏi thế nào?
trong câu sau
Cặp mỏ chích bông / bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại
- GV nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
làm bài 1
- Yêu cầu đọc đề
H: Em hiểu thế nào là dân
tộc thiểu số?
H Người thiểu số thường sống
ở đâu trên đất nước ta?
-Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm kể tên một số dân tộc
thiểu số ở nước ta
-1 HS khá đọc đề - nêu yêu cầu
- Là dân tộc có ít người
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi
-HS thảo luận nhóm đôi viết nhanh tên các dân tộc thiểu số vào bảng ép
Trang 34-Yêu cầu các nhóm lên trình
bày
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Yêu cầu HS đọc lại những câu
đúng trên bảng
Hoạt động3 Hướng dẫn HS
làm bài tập 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS qua sát từng cặp
tranh vẽ
-Yêu cầu HS trình bày
-GV nhận xét
-GV chốt lời giải đúng
Tranh 1:Trăng được so sánh với
quả bóng tròn/Quả bóng tròn
được so sánh với mặt trăng
Tranh 2: Nụ cười của bé được so
sánh với bông hoa/ Bông hoa
được so sánh với nụ cười của
bé
Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh
với ngôi sao./ Ngôi sao được so
-Các nhóm lên dán bài lên bảng lớp và dọc kết quả
-Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc: Tày,Nùng, Thái,Mường,
Dao, Hmông, Hoa,Giáy, Tà-ôi…
-Các dân tộc thiểu số ở miền Trung:Vân Kiều, Khơ mú,
Ê đê, Ba –na, Gia –rai, Xơ đăng,Chăm
-Các dân tộc tiểu số ở miền Nam: Khơ –me, Hoa, Xtiêng.
-HS nhận xét – sửa bài
-1 HS nêu yêu cầu bài tập -HS làm bài vào vở,1 HS lên bảng
Bài 2: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
a)Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng bậc thang
b)Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung bên nhà rôngđể múa hát
c)Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm nhà sàn để ở
d)Truyện hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc Chăm
- 1HS đọc
-1 HS đọc bài
-HS quan sát và nhận xét
-4 HS tiếp nối nhau nói lên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh
-HS theo dõi, sửa vào
Trang 35sánh với ngọn đèn.
Tranh 4: Hình dáng của nước ta
được so sánh với chữ S.Chữ S
được so sánh với hình dáng
của nước ta
-Yêu cầu HS tập viết câu văn
có hình ảnh so sánh hợp với
từng tranh vào bảng ép
Hoạt động 4: Hướng dẫn bài
tập 4
Yêu cầu HS đọc bài và làm
bài vào vở
- GV nhận xét, sửa bài
-HS thực hiện theo yêu cầu.-Trăng tròn như quả
bóng./Trăng rằm tròn xoe như quả bóng
-Mặt bé tươi như hoa./ Bé cười tươi như hoa
-Đèn sáng như sao./Đèn điện sáng như sao trên trời./Ngọn đèn thức như sao đêm không ngủ
-Đất nước ta cong cong hình chữ S
-HS làm vào vở bài tập
Bài 4: Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
a)Công cha nghĩa me được so sánh như núi Thái Sơn ,như nước trong nguồn chảy ra
b)Trời mưa đường đất sét trơn như bôi mỡ
c)Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi/ (như trái núi)
- Nhận xét, đổi chéo vở sửa bài
4.Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa học
- GD hs biết vận dụng các bài tập chép vào vở
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Hoàn thành các bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 09/12/2016
Trang 36TẬP LÀM VĂN
NGHE - KỂ : GIẤU CÀY.
GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Rèn kĩ năng nói : HS nghe và kể được câu chuyện Giấu cày Hiểu nội dung câu chuyện và tìm được chi tiết gây cười của truyện
- Nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Rèn kĩ năng viết : Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần
14, viết được một đoạn văn giới thiệu về tổ em; đoạn viết chân thật; câu văn ngắn gọn ,rõ ràng
- Giáo dục HS biết cư xử tốt đối với những người xung quanhmình
2 Bài cũ : 2 HS kể lại câu chuyện “ Tôi cũng như bác “
1 HS kể giới thiệu với các bạn trong lớp về tổ
em và hoạt động của tổ trong tháng qua
- GV nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài (ghi bảng)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm
bài tập1
-Yêu cầu HS khá đọc đề
-GV chép đề bài lên bảng
-Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi
gợi ý
- GV kể chuyện 2 lần sau đó
dừng lại hỏi:
H: Bác nông dân đang làm gì?
H: Khi được gọi về ăn cơm, bác
nông dân nói thế nào?
H: Vì sao bác bị vợ trách ?
H: Khi thấy mất cày, bác làm gì?
H: Chuyện này có gì đáng cười?
-1 HS khá đọc đề – lớp đọc thầm theo
- 2 HS khá đọc câu hỏi gợi ý
-HS lắng nghe và trả lời câuhỏi
-Bác đang cày ruộng
-Bác hét to : Để tôi giấu cái cày và bụi đã
- Vì giấu cày mà la to như thếthì kẻ gian sẽ biết chỗ lấy mất cày
- Nhìn trước, nhìn sau chẳng thấy ai, bác mới ghé tai vợ thì thầm : Nó lấy mất cày rồi!
-Khi đáng nói nhỏ lại nói to, khi đáng nói to lại nói nhỏ : Giấu cày đáng phải bí mật thì lại hét toáng lên, để kẻ
Trang 37-Yêu cầu HS khá kể lại toàn bộ
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu HS thực hành kể theo
bàn
- Gọi một số HS kể lại câu
chuyện trước lớp
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập 2
- Gọi HS đọc đề
- Gọi 1 HS kể mẫu về tổ em
-Yêu cầu HS dựa vào gợi ý và
phần kẻ đã trình bày ở tiết
trước để viết 1 đoạn văn ngắn
vào vở
- GV theo dõi – nhắc nhở
-GV yêu cầu học sinh đọc lại bài
của mình
- GV nhận xét
trộm biết Mất cày, đáng phải kêu to lên để mọi người biết mà mách cho têntrộm đang ở đâu thì lại nói thầm
- HS làm bài vào vở
-4 HS đọc bài Cả lớp nhận xét bình chọn bạn viết tốt nhất
4 Củng cố
- GD hs cư xử tốt mỗi người xung quanh mình
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và bổ sung cho bài viết hoàn chỉnh hơn
- Chuẩn bị bài lần sau
TOÁN
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU.
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng tính nhân, tính chia số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
-Vận dụng giải bài toán về gấp một số lên một số lần, tìm các phần có liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của đơn vị, giải bài toán bằng 2 phép tính Tính độ dài
đường gấp khúc
-HS có ý thức cẩn thận , chính xác khi làm toán
2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 1: Điền đúng (Đ) hoặc sai vào ô trống : 35: 5 = 7
8 x 7 = 54
Trang 383.Bài mới: Giới thiệu bài.
Họat động 1 : Hướng dẫn
luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt
tính
- Yêu cầu HS lần lượt lên bảng ,
lớp tự làm bài vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm vào vở
-GV nhận xét, sửa bài
Bài 3: Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và
giải vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 4:Gọi HS khá đọc đề
- Gọi HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và tự
làm vào vở
-1 HS khá đọc đề
- HS nhắc lại cách đặt tính:Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau Tính từ phải sang trái.-HS lần lượt lên bảng làm Cảlớp làm vào vở nháp
- HS tự sửa bài
-1 HS nêu -3 HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vở
-HS đổi vở sửa bài -1HS đọc đề
-2 cặp HS tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì?
-1 HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vào vở Tóm tắt ? m
A 172 m B C
Bài giải:
Quãng đường BC dài:
172 x 4 = 688 (m ) Quãng đường AC dài:
172 + 688 = 860 (m) Đáp số: 860 m -HS tự sửa bài vào vở
-1HS khá đọc
- 1 cặp HS khá, 1 cặp HS trung bình nêu câu hỏi tìm hiểu đề.H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS tóm tắt và giải vào vở –
1 em khá lên bảng làm
Tóm tắt