-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ 1 phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữ[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2013
-Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu (HS
trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã
học từ học kì II của lớp 5 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ 1 phút,
biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm, thể
hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
-Củng cố, khắc sâu kiến thứ về cấu tạo câu câu đơn, câu ghép, tìm đúng cá ví
dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
II.PH ƯƠNG TIỆN :
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5,
tập hai
-Bút dạ và môt số tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở bài 2
-Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của bài 2
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu bài cho HS
2 Kiểm tra tập đọc học thuộc lòng.
a)Số lượng HS kiểm tra :1/3 số HS trong lớp
b)Tổ chức cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-GV cho điểm theo hướng dẫn của vụ giáo viên
tiểu học
3 Làm bài tập.
HĐ1: HDHS làm bài 2.
-GV: GV dán lên bảng lớp bảng thống kê và
giao việc cho HS
+Các em quan sát bảng thống kê
+Tìm ví dụ minh hoạ các kiểu câu:
.1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn
-HS lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'
-HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu thăm
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.-1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
-3,4 HS làm bài vào phiếu
TuÇn 28
Trang 2.1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép không dùng từ
nối
.1 câu ghép dùng quan hệ từ
.1 câu ghéo dùng vặp từ hô ứng
-GV nhận xét và chốt lại những câu các em tìm
đúng
VD; Câu đơn: Trên cành cây, chim hót lứu lo
-Câu ghép không dùng từ nối
Mây bay, gió thổi
-Câu ghép dùng quan hệ từ
Vì trời mưa to nên đường trơn như đổ mỡ
-Câu ghép dùng cặp quan hệ từ hô ứng
Trời chưa sáng, mẹ em đã đi làm
3 Củng cố dặn dò
-Gv nhận xét tiết học
-Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, học
thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn tập để tiết sau
kiểm tra lấy điểm
-Cả lớp làm vào nháp
-3-4 HS làm vào phiếu lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
2 Kĩ năng: - Thực hành giải toán.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
- Yêu cầu h/s đọc đề
- GV hướng dẫn HS : So sánh vận tốc của ô
tô và xe máy
- Nhận xét - Tuyên dương
- Lần lượt sửa bài nhà
- Cả lớp nhận xét
- Lần lượt nêu công thức
- Học sinh đọc đề – nêu công thức
- Tổ chức 4 nhóm
- Cho h/s tự giải vào vở , 1 h/s làmbảng lớp
Trang 3- Lưu ý học sinh tính vận tốc của xe máy với
đơn vị đo là m / phút
- Nhận xét - Tuyên dương
Bài 3:
- Yêu cầu h/s đọc đề
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s làm bảng lớp
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả
Bài 4:
- Yêu cầu h/s đọc đề
- Lưu ý : Đổi đơn vị
72 km / giờ = 72000 m / giờ
3 Củng cố dặn dò:
- Thi đua lên bảng viết công thức : s – v – t
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Nhận xét tiết học
Giải Vận tốc của xe máy là :
1250:2 =625(m/ phút)
1 giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được :
625 x 60 = 37500 (m) = 37,5 (km)
Đáp số : 37,5 km
- Học sinh sửa bài nhận xét đúng sai
Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Giải15,75 km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe ngựa là :
15750 : 105 = 150 (m/phút)
Đáp số : 150 m/phút
Học sinh đọc đề – nêu tóm tắt
GiảiVận tốc của cá heo bơi trong 1 phút
là :
72000 : 60 = 1200 (m/phút) Vậy cá heo bơi hết số phút là :
2400 : 1200 = 2 (phút)
Đáp số : 2 phút
Cả lớp nhận xét
TiÕt 3
LuyƯn tõ vµ c©u ÔN TẬP ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU :
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL yêu cầu như ở tiết 1
-Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: Làm đúng bài tập điền số cau
vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
II PHƯƠNG TIỆN :
-Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL như tiết 1
-Hai, ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của bài 2
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu bài cho HS
2 Kiểm tra tập đọc và HTL.
a)Số lượng HS kiểm tra :1/3 số HS
-Nghe
Trang 4trong lớp.
b)Tổ chức cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-GV cho điểm theo hướng dẫn của vụ
giáo viên tiểu học
Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt
yêu cầu, GV nhắc các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau
3 Làm bài tập.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc 3
câu a,b,c
-GV giao việc:
.Mỗi em đọc lại 3 câu a,b,c
-Viết tiếp vế câu còn thiếu vào chỗ
trống để tạo câu ghép đảm bảo đúng
về nội dung và đúng về ngữ pháp
-Cho Hs làm bài GV phát giấy và bút
dạ cho 3 HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại những câu
học sinh đã làm đúng
VD:
a)Tuy máy móc của chiếc đồng hồ
nằm khuất bên trong nhưng chúng rất
quan trọng
b)Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
đồ đều muốn làm theo ý thíc của riêng
mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c)Câu chuyện trên nêu lên một số
nguyên tắc sống trong xã hội là: 'Mỗi
người vì mọi người và mọi người vì
mỗi người"
(Những vế câu có gạch dưới là những
vế câu thêm vào để tạo thành câu
ghép theo yêu cầu của bài)
3 Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện đọc để kiểm tra
ở tiết 3
-HS lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'
-HS lên đọc bài và trả lời câu chỏi như đã ghi ở phiếu thăm
-1 Hs đọc thành tiếng lớp đọc thầm
-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập
Buỉi CHI ỀU
Trang 5I M ỤC TIÊU
-Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng đích đích cố định hoặc di chuyển Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
-Chơi trò chơi "Bỏ khăn" Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II PH ƯƠNG TIỆN :
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Phương tiện GV và cán sự mỗi người 1 còi, 10-15 quả bóng 150g hoặc 2 HS
1 quả cầu, kẻ sân ném bóng hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân, chuẩn bịkhăn để tổ chức trò chơi
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài
học
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy
theo vòng tròn trong sân
-Xoay các khớp cổ chân, tay, khớp
gối, hông vai, cổ tay
B.Phần cơ bản.
a) Môn thể thao tự chọn:14-16'
+Đá cầu:
-Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
-Ôn phát cẩu bằng mu bàn chân
+Ném bóng
-Ôn ném bóng trúng đich đích cố định
hoặc di chuyển
-Thi ném bóng trúng đich
b) Trò chơi "Bỏ khăn:
-Có thể cho HS cả lớp cùng chơi theo
một vòng tròn lớn hoặc 1-2 tổ một
HS tập hợp theo đội hình 4 hàng dọc
HS khởi động các khớp
Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
Ôn bài thể dục tay không
HS tập hợp theo đội hình hàng ngang.Ôn tâng cầu bằng đùi
HS theo dõi và tập theo tập theo nhóm
Trang 6vòng tròn theo sân đã chuẩn bị.
Phương pháp dạy theo kinh nghiệm
của GV
C.Phần kết thúc.
-GV cùng Hs hệ thống bài
-Một số động tác hồi tĩnh do GV
chọn
-GV nhận xét và đánh giá kết quả bài
học, giao bài về nhà
HS nhắc tóm tắt lại cách chơi,
HS chơi thử 1 lần,Cả lớp chơi
Nhắc lại nội dung bài
2 Kĩ năng: - Thực hành giải toán chuyển động ngược chiều trong
cùng thời gian
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II PHƯƠNG TIỆN :
+ HS: Vở bài tập
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Bài cũ
“Luyện tập chung”
Giáo viên chốt – cho điểm
+ Em có nhận xét gì về 2 động tử trên cùng
một quãng đường ?
+ Muốn tìm thời gian 2 xe gặp nhau , ta làm
như thế nào ?
- GV hình thành công thức :
t gặp = S : ( v 1 + v 2 )
Học sinh lần lượt chửa bài
- Lần lượt nêu tên công thức áp dụng
Học sinh đọc đề
- 2 học sinh lên bảng thi đua vẽ tóm tắt ô tô xe máy
A gặp nhau B
180 km
- 2 động tử ngược chiều nhau
- Lấy quãng đường chia cho tổng của 2vận tốc
Trang 7- Nhận xét - Tuyên dương
Bài 2:
- Yêu cầu h/s đọc đề
- Giáo viên chốt vời 2 cách giải
- Tìm S AB
V ca nô = 12 km/ giờ
t đi của ca nô ?
- Nhận xét - Tuyên dương
- Lưu ý : Đổi đơn vị đo quãng đường theo
mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo m/ phút
v = s : t đi ( m/ phút)
Bài 4:
- Yêu cầu h/s đọc đề
3 Củng cố dặn dò:
- Thi đua nêu câu hỏi về s – v – t đi
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Nhận xét tiết học
Giải :Sau mỗi giờ ô-tô và xe máy đi đượcquãng đường là :54 + 36 = 90 (km)Thời gian để hai xe gặp nhau là :
180 : 90 = 2 ( giờ)
Đáp số : 2 giờ
b) Sau mỗi giờ 2 ô-tô đi được quãng đường là :
42 + 50 = 92 (km)Thời gian hai xe gặp nhau là :
276 : 92 = 3 ( giờ)
Đáp số : 3 giờ
- Cả lớp nhận xét Đọc đề
- Nêu cách làm
GiảiThời gian ca-nô đi hết quãng đường
là :11giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ
45 phút = 3,75 giờ Độ dài đọan đường AB là :
12 x 3,75 = 45 (km)
Đáp số : 45 km
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh tự giải
Giải
15 km = 15000 mVận tốc chạy của con ngựa đó là :
15000 : 20 = 750 (m/phút )
Đáp số : 750 m/phút
Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Học sinh tự giải
TiÕt 3:
Luyện từ và câu
ÔN TẬP ( TIẾT 3)
Trang 8I MỤC TIÊU
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng yêu cầu như tiết 1
-Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài Tình quê hương; tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại; được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
II PHƯƠNG TIỆN :
-Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng như tiết 1.
-5 băng giấy và bút dạ để HS làm bài tập hoặc bảng phụ
-1 tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm bài 2
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu bài cho HS
2 Kiểm tra tập đọc và HTL.
a)Số lượng HS kiểm tra :1/3 số HS
trong lớp
b)Tổ chức cho HS kiểm tra
Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt
yêu cầu, GV nhắc các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau
3 Làm bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập
H: từ ngữ nào trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương?
- Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương?
- Tìm các câu ghép trong bài văn
GV chốt lai:
Câu 1: là câu ghép có 2 vế
Câu 2: Là câu ghép có 2 vế
Câu 3: :Là câu ghép có 2 vế, bản thân
vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép
Câu 4: là câu ghéo có 3 vế câu
Cau 5: Là câu ghép có 4 vế câu
- Tìm các từ ngữ được lặp lại, được
thay thế có tác dụng liên kết câu trong
bài văn
- Tìm từ ngữ được thay thế có tạc dụng
liên kết câu
-GV nhận xét và chốt lại
+Đ1: Cụm từ mảnh đất cọc cằn ở câu
2 thay cho cụm từ làng quê tôi ở câu 1
-HS lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'
-HS lên đọc bài và trả lời câu chỏi như đã ghi ở phiếu thăm
-1 Hs đọc thành tiếng lớp đọc thầm.-HS làm bài cá nhân
-Các từ ngữ đó là: đăm đắm, nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương, mãnh liệt, day dứt
-Những kỉ niệm tuổi thưo gắn bó tácgiả với quê hương
-Bài văn có 5 câu Cả 5 câu đều là câu ghép
-Các từ tôi, mảnh đất được lặp đi lặplại nhiều lần trong bài văn có tác dụng liên kết câu
Trang 9+Đ2: Cụm từ mảnh đất quê hương ở
câu 3 thay cho mảnh đất cọc cằn ở câu
2
-Cụm từ mảnh đất ấy ở câu 4, 5 thay
cho mảnh đất quê hương ở câu 3
4 Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
ôn tập tiếp theo
1 Kiến thức: - Xác định quá trình phát triển của một số côn trùng
(bướm cải, ruồi, gián)
- Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng
2 Kĩ năng: - Vận dụng những hiểu biết về vòng đời của côn
trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hạiđối với cây cối hoa màu và đối với sức khoẻ con người
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II PHƯƠNG TIỆN :
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 114 , 115 / SGK
- HSø: - SGK.
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Bài cũ :
“Sự sinh sản của động vật”
- Kể tên các con vật đẻ trứng và đẻ con
- Thế nào là sự thụ tinh
Giáo viên nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung:
* HĐ1: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2,
3, 4, 5 trang 114 / SGK
Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay
sau của lá cải?
Ở giai đoạn nào quá trình sinh sản, bướm
cải gây thiệt hại nhất cho hoa màu?
Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạnkhác trả lời
Quá trình sinh sản của bướm cảitrắng và chỉ trứng, sâu, nhộng vàbướm
- Bướm cải đẻ trứng mặt sau của lárau cải
Trứng nở thành Sâu ăn lá để lớn.Hình 2a, b, c, d cho thấy sâu càng lớn
Trang 10- Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt hại
do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa màu?
Giáo viên kết luận và nhận xét
HĐ2: Quan sát, thảo luận.
+ Gián sinh sản như thế nào ?
+ Ruồi sinh sản như thế nào ?
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì
giống và khác nhau ?
Ruồi và gián thường đẻ trứng ở đâu ?
Nêu cách diệt ruồi và diệt dán mà em biết
GV kết luận: Tất cả côn trùng đều đẻ trứng
nở ngay thành con như gián Nhưng cũn có
loài qua các giai đoạn trung gian mới nở
thành con
3 Củng cố dặn dò:
càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hạinhất
- Để giảm thiệt hại cho hoa màu docôn trùng gây ra người áp dụng cácbiện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừsâu, diệt bướm,…
- Đại diện lên báo cáo
- - Cả lớp nhận xét
HS quan sát hình 6,7 SGK và trả lờicác câu hỏi
Nhóm trưởng điều khiển các bạn làmviệc
Đại diện các nhóm trình bày
Các con vật
HS quansát hình6,7 SGKvà trả lờicác câuhỏi
Đẻ trứngTrứng nở
ra giòi (ấutrùng)
Giòi hoánhộng
Nhộng nở
ra ruồi
- Đẻ trứngTrứng nởthành giáncon màkhông quacác giaiđoạn trunggian
2 Nơi đẻtrứng Nơi cóphân, rác
thải, xácchết độngvật,…
Xó bếp,ngăn kéo,tủ bếp, tủquần áo,…
3 Cáchtiêu diệt Giữ vệsinh môi
trường nhà
ở, nhà vệsinh,
chuồngtrại chănnuôi,…
Phunthuốc diệtruồi
Giữ vệsinh môitrường nhà
ở, nhàbếp, nhàvệ sinh,nơi để rác,tủ bếp, tủquần áo,…Phunthuốc diệtgián
Trang 11- Thi đua: Vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của
1 loài côn trùng
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của ếch”
Nhận xét tiết học
TiÕt 3:
Tập đoc
ÔN TẬP ( Tiết 4)
I M ỤC TIÊU
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL như tiết 1
-Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II Nêu
đượ dàn ý của những bài văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu
thích, giải thích được lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
II PH ƯƠNG TIỆN :.
-Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài 2
-Ba tờ phiếu khổ to mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miêu tả:
Phong cảnh đền Hùng, hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tranh làng Hồ
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu bài cho HS
2 Kiểm tra tập đọc và HTL.
a)Số lượng HS kiểm tra :1/3 số HS trong lớp
b)Tổ chức cho HS kiểm tra
-GV cho điểm theo hướng dẫn của vụ giáo
viên tiểu học
-HS lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'
-HS lên đọc bài và trả lời câu chỏi như đã ghi ở phiếu thăm
Buỉi S¸NG
Trang 12Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu,
GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm
tra trong tiết sau
3 Làm bài tập.
HĐ1: HDHS làm bài 2.
-Gv nhắc lại yêu cầu
-GV nhận xét và chốt lại: có 3 bài văn miêu
tả được học là Phòng cảnh đền Hùng, Hội
thổi cơm thi ở Đông Vân, Tranh làng Hồ
-Cho Hs đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Em chon 1 trong 3 bài
-Em đọc kĩ bài vừa chọn và nêu dàn ý của
bài văn đó
-Nêu chi tiết hoặc câu văn trong bài mà em
thích và nói rõ vì sao?
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại +khen những HS
làm dán ý tốt, và chọn chi tiết hay, lí giải rõ
nguyên nhân thích chi tiết đó
3 Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại dàn ý của bài văn
mình đã chọn
-Dặn HS chuẩn bị ôn tập tiết 5 quan sát một
cụ già để viết một đoạn văn ngắn tả ngoại
hình của một cụ già
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-HS mở mục lục sách tìm những bài văn miêu tả đã học từ đầu học kì II đếnhết tuần 27
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-Những HS được phát giấy làm dàn bàivào giấy
-HS còn lại làm vào nháp hoặc vở bài tập
-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-Một số HS đọc dàn ý đã làm+ nói rõ chi tiết, câu văn mình thích và lí do vì sao?
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
-Nghe
TiÕt 4:
Tốn LUYỆN TẬP CHUNG
I M ỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng
đường
2 Kĩ năng: - Thực hành giải toán chuyển động cùng chiều
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ