1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án tuần 6 lớp 5 đã bổ sung

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 229,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN GIÁO DỤC CHO HỌC SINH - Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng3. - Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chi[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

- Các đơn vị đo diện tích đã học

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán, đổi đơn vị đo diện tích

3 Thái độ : Giáo dục ý thức sáng tạo trong học tập và lao động

II ĐÒ DÙNG DH : Thước mét - Phấn màu, BC.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 trong

Củng cố cách viết số đo diện tích có 2 ĐV

đo thành số đo dưới dạng hỗn số có 1 ĐV

đo

Bài 2:(VBT_35)

- Gọi HS đọc y/cầu của bài

- Gọi HS nêu các bước thực hiện

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

làm bài Nhận xét, chữa bài

? Khi đổi đơn vị đo diện tích, hai hàng

đơn vị liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu

lần?

Bài 3:(VBT_35)

- Gọi HS đọc y/cầu của bài

- Cho HS thảo luận theo cặp làm bài, rồi

nêu kết quả của bài

Trang 2

- Bài toán hỏi gì?

- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm bài

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp

(hoặc hơn kém nhau) 100 lần

Mỗi hàng đơn vị đo diện tích ứng với

2 chữ số

- Dặn HS VN học bài và chuẩn bị bài sau

Diện tích một mảnh gỗ là:

80 x 20 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là:

1600  200 = 320 000 (cm2)

= 32 m2

Đáp số: 32 m2.Lắng nghe

2 Kĩ năng: rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng, không phân biệt chủng tộc

* GDQTE: có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.

*Giảm tải: Bỏ câu hỏi 3.

* ANQP:Giúp HS thấy được tội ác diệt chủng ở Cam-pu-chia 1975-1979

II ĐỒ DÙNG DH : Bảng phụ viết đoạn văn, phấn màu.

1- Giới thiệu bài

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- 1 HS đọc bài

- G Chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

a-pác-thai; Nen-xơn Man-đê-la;1/5; 9/10/; 3/4

+ Lẽ phải, phù hợp với đạo lí và lợiích chung của xã hội

+ Nhờ có công lí mà mọi ngườikhông bị thiệt thòi

Chế độ phân biệt chủng tộc ở

Trang 3

? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn

giọng trong đoạn văn?

- 2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần

nhấn giọng 2-3 H đọc, nhận xét

- HS luyện đọc theo cặp G quan sát HD

- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3

- Nam Phi là nước như thế nào?

* Gv tiểu kết- Hs nêu ý đoạn 1

+ Vì sao cuộc đấu tranh …được đông đảo

mọi người trên thế giới ủng hộ ?

+ Hãy nói về tổng thống Nam Phi mới ?

? Nêu nội dung chính của bài?

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- 2 HS nêu giọng đọc bài văn

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- 2 HS KG đọc mẫu câu, đoạn văn

Nhiều h/s đọc diễn cảm câu, đoạn văn

H/s thi đọc diễn cảm

Từng nhóm 3 h/s nối nhau đọc cả bài

- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò: (2p)

*ANQP: Giúp HS thấy được tội ác diệt

đây/được toàn thế giới biết đến với tên gọi/ a-pác-thai

1 Giới thiệu nước Nam Phi:

- Nam Phi: Cực Nam châu PhiS: 1219 000 km2; Dân số: 43 triệungười

Thủ đô: Prê - tô - ri - a

- Giàu khoáng sản

- Nổi tiếng phân biệt chủng tộc

2 Sự tàn bạo, bất công dưới chế

3 Sự sụp đổ của chế độ thai:

A-pác Người da màu, da đen đứng lênđòi bình đẳng, dành thắng lợi

- Không chấp nhận chế độ phânbiệt chủng tộc…

Luật sư da đen Nenxơn Manđê

-la làm tổng thống

* Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc Ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi.

* Đoạn 3: Nhấn giọng các từ ngữ:Bất bình, dũng cảm, bền bỉ, yêuchuộng tự do

Trang 4

chủng ở Cam-pu-chia 1975-1979 qua 1

số ví dụ:

Tại ngôi trường cvào năm 1975, chế độ

Khmer Đỏ đã biến nơi đây thành nhà tù

giam giữ kẻ thù chế độ Có khoảng

17.000 người đã bị giam ở nhà tù Tuol

Sleng trong hơn bốn năm cầm quyền

(1975-1979) của Pol Pot Hầu hết đã bị xử

tử

Chế độ Khmer Đỏ lưu giữ chi tiết thông

tin về những người tù của mình Tất cả

những ai bị bắt đều bị chụp hình, trong đó

có cả trẻ em nhỏ tuổi Tù nhân bị nhốt

trong các xà lim chật chội Họ thường bị

đánh đập và không được cho ăn uống tử

tế Nhiều người đã chết vì cách đối xử

như vậy Khi những người tù nhân đã bị

ép phải thú tội, họ bị đưa ra cánh đồng ở

Choeung Ek và bị giết ở đó Đến nay,

người ta đã tìm thấy xác của gần 9.000

người ở cánh đồng này Ước tính có trên

dưới hai triệu người đã bị thiệt mạng dưới

chế độ Pol Pot Một đài tưởng niệm đã

được xây dựng để tưởng niệm nạn nhân

của tội ác diệt chủng dưới chế độ Khmer

Đỏ, trong đó chất đầy sọ người của những

ai đã bị diệt vong dưới tay quân Pol Pot

– Nhắc HS về ôn bài &C/ bị tiết sau.

- Biết chuyển đổi các ĐV đo DT và vận dụng giải các bài toán có liên quan

2 KN: Rèn cho HS kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo và giải toán

3 TĐ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH

- Bảng con, VBT

III CÁC HĐ DH

- 2HS lên bảng : Viết số thích hợp vào

Trang 5

? Kể tên các ĐV đo diện tích đã học?

a Giới thiệu ĐV đo diện tích: héc - ta

- GV: thông thường khi đo diện tích

Bài 1:

- Phần a : Đổi từ ĐV lớn sang ĐV

- Phần b: Đổi từ ĐV bé sang ĐVlớn

- Vì mỗi ĐV đo diện tích gấp 100lần ĐV bé hơn tiếp liền

Trang 6

Tiết 11: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I MỤC TIÊU

1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về tình hữu nghị, sự hợptác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với cácthành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

3 Giáo dục tinh thần hữu nghị – hợp tác cho học sinh

*GDHS về q uyền được mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè năm châu.

Bài 1: (10’) - 1 HS nêu y/cầu

- HS thảo luận nhóm bài tập 1

(phiếu)

- Đại diện nhóm nêu ý kiến (4 em)

- lớp và GV nhận xét

Bài 2: (10’) Tương tự bài tập 1

Bài 3: (7’) - GV nêu y/cầu bài 3

- HS mỗi em đặt 2 câu với từ BT1,

- Gv hệ thống nội dung bài

- Về chuẩn bị bài sau

Bài tập 3, 4 ? Từ đồng âm

Bài 1: Xếp tiếng “ hữu” thành 2 nhóm

- VD: Chúng tôi luôn kề vai sát cánh

bên nhau trong công việc

Lắng nghe

Trang 7

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức viết chữ đẹp cho học sinh

- 2 HS nêu yêu cầu

+ Tìm các tiếng có chứa ưa, ươ trong

hai khổ thơ cuối

+ Nhận xét cách ghi dấu thanh

- HS nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, GV chốt kiến thức

- 2HS nêu yêu cầu , ND bài tập

- GV giúp HS hoàn thành bài tập và

hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ

Ê - mi - li, con…

- Oa- sinh- tơn; sáng loà ; nói giùm.

Bài 2: Tìm tiếng chứa ưa , ươ trong 2

khổ thơ Nêu nhận xét cách ghi dấuthanh ở các tiếng đó:

- Các tiếng chứa ưa/ươ: lưa thưa, mưa,giữa, nước, tươi, ngược

+ Tiếng không có âm cuối: dấu thanhđặt ở chữ cái đầu của âm chính

+ Tiếng có âm cuối: dấu thanh đặt ởchữ cái thứ hai của âm chính

Bài 3: Tìm tiếng chứa ưa hoặc ươ

thích hợp với mỗi chỗ trống trong cácthành ngữ tục ngữ:

- Cầu được ước thấy: đạt được điều

mình ao ước, mong muốn

- Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại

sẽ thành công

-KHOA HỌC BÀI 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN.

Trang 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Xác định khi nào nên dùng thuốc

2 Kĩ năng: - Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách, không đúng liềulượng

3 Thái độ: GD Hs có ý thức sử dụng thuốc an toàn và biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN GIÁO DỤC CHO HỌC SINH

- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng

- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

- Y/ c HS nêu tác hại của hút thuốc lá, uống rượu

* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên

một số thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc đó

* Cách tiến hành

- Yêu cầu hs làm việc theo cặp

+Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và trong trường

hợp nào?

- Gọi một số cặp lên bảng hỏi và trả lời.

- HS giới thiệu cho các bạn biết về loại thuốc mà

mình mang đến lớp

- GV kết luận: Khi bị bệnh chúng ta nên dùng

thuốc chữa trị.Tuy nhiên dùng thuốc có thể làm

bệnh nặng hơn , thậm chí gây chết người

HĐ2: Sử dụng thuốc an toàn.(12’)

* Mục tiêu: Giúp HS :

- Xác định được khi nào nên dùng thuốc

- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng

thuốc và khi mua thuốc

- Nêu được tác hại của việc dùng không đúng

thuốc, không đúng cách và không đúng liều

lượng

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu hs làm việc cá nhân

- Y/c HS làm bài tập trang 24 SGK

- đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời – tìm câu trả lời

tương ứng với câu hỏi

- 3 HS trả lời Lớp nhận xét

- HS thảo luận theo cặp hỏi đáp

VD: Đây là vỉ thuốc na-dol, thuốc có t/d giảm đau, hạ sốt, được sử dụng khi đau đầu, sốt, đau chân tay

Pa HS trả lời miệng

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu kết quả: 1- d, 2-

Trang 9

Bước 2: Chữa bài.

- GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập

cá nhân

- GV Kết luận:

+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng

thuốc, đúng cách, đúng liều lượng Cần dùng

thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc

kháng sinh

+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ

đựng bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử

dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc

HĐ3 Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng ?”(8’)

* Mục tiêu:Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng

thuốc an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị

dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật

* Cách tiến hành:

- Y/c HS đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và hướng

dẫn cách chơi

- Tiến hành chơi

- Quản trò đọc câu hỏi trong mục trò chơi trang

25- SGK Các nhóm thảo luận nhanh và viết thứ

tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ theo thứ tự ưu

tiên rồi giơ lên

- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và

- HS tiến hành chơi dưới

sự điều khiển của quản trò

- Phiếu đúng là:

1 Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể cần:

1.c:Ăn t/ă chứa nhiều ta-min

vi-2.a: Uống vi-ta-min

3.b: Tiêm vi-ta-min

2 Để phònh bệnh còi xương cho trẻ cần:

2.c: Ăn phối hợp nhiều loại t/ă có chứ can xi và vi-ta-min D

2.b: Uống can xivà min

vi-ta-2.a: Tiêm can xi

Trang 10

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học, so sánh cácđơn vị đo diện tích, giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích.

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán

3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH : BC, VBT.

-Tập đọcTiết 12: TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

Trang 11

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo linh hoạt trong cuộc sống

II ĐÒ DÙNG DH : Bảng phụ ghi đoạn văn để HS luyện đọc

1- Giới thiệu bài( 1p)

- GV GT tóm tắt nội dung câu chuyện

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: (10p)

- 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt

* Gv Chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

giọng trong đoạn văn?

2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần

nhấn giọng

2-3 H đọc nhận xét

- HS luyện đọc theo cặp G quan sát HD

- Thi đọc: Đoạn 3 (3 em/ lượt) đọc 2- 3

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ ?

+ Tên phát xít nói gì khi gặp những

người trên tàu ?

+ Vì sao tên phát xít có thái độ bực tức

với ông cụ người Pháp ?

GV tiểu kết – HS nêu ý đoạn 1

- 1HS đọc đoạn 2- lớp đọc thầm

+ Nhà văn Đức Si - le được ông cụ

người Pháp đánh giá như thế nào ?

* Gv tiểu kết đoạn 2-HS nêu ý đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm

Sự sụp đổ của chế độ a- pác-thai

Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngàiĐoạn 2: điềm đạm trả lờiĐoạn 3: đoạn còn lại

Si - le, Pa - ri, Hít – le, Vin –hen-ten.Méc-xi-na; Oóc-lê-ăng; I-ta-li-a

Một lần/ có tên sĩ quan cao cấp củabọn phát xít /lên một chuyến tàu ởPa-ri, thủ đô nước Pháp

- Căm ghét tên phát xít Đức xâm

Trang 12

+ Em hiểu thái độ của ông cụ đối với

người Đức và tiếng Đức như thế nào ?

+ Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ

- Gv hệ thống nội dung bài - liên hệ

- Phát biểu cảm nghĩ của em về cụ già

trong truyện Chuẩn bị bài sau

* Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức và bọn phát - xít Đức và dạy cho tên sỹ quan hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay.

- Ông già mỉm cười trả lời:

- Có chứ Si - le đó dành cho các ngài

vở Những tên cướp

2 HS nêuLắng nghe

-BUỔI CHIỀU

Tập làm vănTiết 11: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Biết cách viết một lá đơn; biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyệnvọng trong đơn

2 Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng viết đơn

3 Thái độ : Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật cho học sinh

* GDQTE: HS quyền được bảo vệ khỏi mọi sự xung đột, được bày tỏ ý kiến, tham gia đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam.

- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn dùng trong tiết học

Trang 13

+ Chất đọc màu da cam gây ra

những hậu quả gì với con người ?

+ Chúng ta có thể làm gì để giảm

bớt nỗi đau cho những nạn nhân ?

- GV giới thiệu những tranh ảnh

- HS hoàn chỉnh đơn bài tập 2

- Chuẩn bị bài sau

Bài tập 1: (10’) Đọc bài văn Thần chết

mang bẩy sắc cầu vồng:

a) - Phá huỷ hơn 2 triệu ha rừng ; xói mòn

và khô cằn đất

- Diệt muông thú, gây nguy hiểm chongười nhiễm độc vào con cái…

70 nghìn người lớn 200nghìn -> 300nghìn trẻ em nhiễm chất độc màu da cam b) - Thăm hỏi, động viên, giúp đỡ

ĐƠN XIN RA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN GIÚP ĐỠ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MẦU DA CAM

Kính gửi: Ban Chấp Hành Hội Chữ thập

đỏ Trường Tiểu Xuân Sơn Tên em là:

Em xin chân thành cảm ơn!

1 Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, rừng rậm,

- Vai trò của đất đối với đời sống con người.Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ

và khai thác đất

Trang 14

2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ vùng phân bố đất phe ra lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

*GDMT:Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất,rừng một cách hợp lý.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí VN (Hđ 1)

III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ(5')

? Nêu đặc điểm vùng biển của nước

ta?

- Nhận xét

2 Bài mới(32')

a.Giới thiệu bài (1’)

b Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Các loại đất ở nước

ta(8’)(SLIDE 1)

* Hoạt động 1 (làm việc theo cặp)

Bước 1: Y/c HS đọc SGK hoàn thành

- Nước ta có mấy loại đất chính?

- Nếu sử dụng mà không cải tạo, bồi

bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các

tác hại gì?

- Yc 3- 5 HS lên chỉ bản đồ địa lí tự

nhiên VN vùng phân bố hai loại đất ở

nước ta trên phông chiếu

- Gv kết luận: Nước ta có nhiều loại

đất nhưng chiếm phần lớn là đất

phe 2 HS

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Hs thực hiện yêu cầu

TênĐất

VùngPB

Một sốĐĐPhe-ra-

+ Đất sẽ bị bạc màu, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm mặn…

Trang 15

ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập

trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do

các con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập

nhiệt đới

Chủ yếu ở vùng đồi núi

Nhiều loại cây, cây cối rậm rạp, nhiều tầng

Rừng

ngập mặn

Vùng đất ven biển cóthủy triều lên xuống hàng ngày

Nhiều loại cây, cây cối rậm rạp, nhiều tầngThân cây nhỏ, bộ

rễ phát triển mạnh nâng khỏimặt đất

- Đại diện các nhóm trình bày, Nhận

xét

- GV kết luận: Nước ta có nhiều rừng,

trong đó chiếm phần lớn diện tích là

rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập

mặn.

* Hoạt động 3: làm việc cả lớp(7’)

? Rừng có vai trò ntn đối với đời sống

của nhân dân ta?

? Để bảo vệ rừng,Nhà nước và nhân

dân đã làm gì? Địa phương em đã làm

- HS chia 4 nhóm làm vào phiếu học tập

- HS trình bày,bổ sung

- Hs lắng nghe

- Vai trò của rừng:

+ Rừng cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ

+ Rừng có tác dụng che phủ đất, điều hòa khí hậu

+Rừng đầu nguồn (rừng rậm nhiệt đới) hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt

+ Rừng ngập mặn( rừng ven biển) chống bão biển, bảo cát, bảo vệ nhân dân vùng ven biển

- Không được khai thác bừa bãi, chặt

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w