+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của nhân dân ta.. - Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo sự tư[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 18 tháng 09 năm 2017
Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN: CHÀO CƠ
I MỤC TIÊU
- HS biết tự giác xếp hàng nhanh trật tự
- Im lặng lắng nghe nhận xét của thầy TPT và BGH nhà trường
II CHUẨN BỊ
- Ghế HS
III HOẠT ĐỘNG DƯỚI CƠ
- Nhắc nhở HS xếp hàng: HS xếp hàng nhanh trật tự, không xô đẩy nhau, ngồingay ngắn
- Nghe thầy TPT nêu kế hoạch tuần học
- Nghe đại diện BGH nhắc nhở chuẩn bị cho tuần học mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Giới thiệu quan hệ tỉ lệ
- GV treo bảng phụ viết sẵn ví dụ lên
bảng
- Gọi HS đọc ví dụ - GV kẻ bảng
T/g đi 1 giờ 2giờ 3 giờ
QĐ đi 4 km 8 km 12 km
- 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 1 HS lên chữa bài tập
- HS nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1 HS đọc trước lớp, lớp nghe bạn đọc
và quan sát lên bảng
- 1 giờ người đó đi được 4km
- 2 giờ người đó đi được 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
Trang 2- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ.
- 8 km gấp mấy 4 km?
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần
thì quãng đường đi được gấp lên mấy
lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần
thì quãng đường đi được gấp lên mấy
lần ?
+ Em có nhận xét gì về thời gian đi và
quãng đường đi được của người đi bộ?
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường đi được cũng gấp
lên bấy nhiêu lần
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
- Biết 2 giờ ô tô đi được 90km, làm thế
nào để tính được số ki-lô-mét ô tô đi
được trong 1 giờ ?
- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số
km ô tô đi được trong 4 giờ
- Như vậy để tính được số km ô tô đi
trong 4 giờ chúng ta làm như thế nào ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có
- 3 giờ người đó đi được 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- HS nghe và nêu lại kết luận
- HS nêu: Một ô tô trong 2 giờ đi được90km Hỏi trong 4 giờ ô tô đó đi đượcbao nhiêu km?
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- Lấy 90 km chia cho 2
- Một giờ ôtô đi được
90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi được
45 × 4 = 180 (km)
- Để tìm được số ki-lô-mét ô tô đi đượctrong 4 giờ chúng ta :
+ Tìm số km ô tô đi trong 1 giờ
+ Lấy số km ô tô đi trong 1 giờ nhânvới 4
- Thời gian tăng lên bao nhiêu lần thìquãng đường đi được cũng tăng lên bấynhiêu lần
- HS xung phong nêu cách giải khác
Trang 3giải bài toán theo cách khác?
- Gọi HS lên bảng giải (Nếu HS không
giải được GV giới thiệu cho HS cách
giải thứ hai trong SGK/19) Và giới
thiệu bước thứ nhất là bước "tìm tỉ số"
- GV nhắc nhở HS có thể giải bài toán
bằng 1 trong 2 cách trên sao cho phù
- Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán này có thể giải theo cách
mấy?
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho
HS cách giải bài toán áp dụng bước rút
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho
HS cách giải bài toán áp dụng bước rút
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cảlớp làm bài vào vở ô li (hoặc lắng nghe
GV hướng dẫn)
Bài giải
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 × 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 10 m vải hết số tiền là:
Trang 4về đơn vị.
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Gọi HS lên bảng tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và
cách giải bài toán sử dụng bước tìm tỉ
a 1000 người tăng : 21 người
4000 người tăng : …người?
b 1000 người tăng : 15 người
4000 người tăng : …người?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bàivào vở ô ly, 1 cặp HS làm bài vào bảngphụ, dán lên bảng lớp
- Đại diện 2 cặp HS đọc bài, HS nhậnxét, chữa bài
- 1 HS nhận xét, chữa bài
Bài giải
4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần)a) Một năm sau số dân của xã đố tăng thêm là:
21 × 4 = 84 (người)b) Một năm sau số dân của xã đó tăngthêm là:
+ Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những người dân
bị bom nguyên tử sát hại).
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài Lòng dân
- Hãy nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
+ Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa từ khó
- Lặng lẽ là gì?
- Em hiểu thế nào là hòa bình?
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
+ Bom nguyên tử là loại bom gì thế?
+ Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử đã
gây ra cho nước Nhật là gì?
- Ý của đoạn 1, 2 là gì?
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ sau bao
lâu Xa - da - cô mới mắc bệnh?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm choHS
- 1 HS đọc chú giải
+ Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó.+ Im không có tiếng động
+ Hòa bình: bình yên, không xung đột,không chiến tranh
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe GV đọc mẫu
+ Vì Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản
+ Là chất sinh ra khi nổ bom nguyên
tử, rất có hại cho sức khoẻ
+ Là loại bom có sức sát thương vàcông phá mạnh gầp nhiều lần bonthường
+ Cướp đi mạng sống của gần nửa triệungười Đến năm 1951, lại có thêm gần
100 000 người chết do bị nhiễm phóngxạ
- Hậu quả của 2 quả bom nguyên tử
Mĩ ném xuống Nhật Bản.
+ 10 năm sau Xa - da - cô mới mắcbệnh
Trang 6+ Lúc Xa - da - cô mới mắc bệnh, cô bé
hi vọng kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
+ Vì sao Xa - da - cô tin như thế?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình
đoàn kết với Xa - da - cô?
+ Nếu như em đứng trước tượng đài Xa
- da - cô em sẽ nói gì?
- Phần còn lại của bài muốn nói lên
điều gì?
- Hãy nêu nội dung chính của bài
- Chốt lại và ghi bảng nội dung: Tố cáo
tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 3 từ “Khi Hi – rô – si – ma bị ném
bom nhưng Xa - da - cô chết khi em
mới gấp được 644 con.”
- Liên hệ việc Mĩ dải chất độc màu da
cam trong chiến tranh Việt Nam và hậu
quả của chất độc này
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
+ Các bạn góp tiền xây dựng tượng đài
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- Khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em trên toàn thế giới.
- HS nêu nội dung chính của bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS lắng nghe, đánh dấu chỗ GV đọcnhấn giọng, ngắt giọng
- Khi Hi – rô – si – ma bị ném bom,/ cô
bé Xa - da - cô may mắn thoát nạn.// nhưng Xa - da - cô chết khi em mới gấpđược 644 con.//”
Trang 7Tiết 4: CHÍNH TẢ (Nghe viết): ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên
bảng; Yêu cầu HS lên bảng viết phần
vần của các tiếng trong câu: Chúng tôi
muốn thế giới này mãi mãi hoà bình
vào bảng cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét đánh giá lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
a, Hướng dẫn HS nghe - viết
* Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Vì sao Prăng Đơ Bô-en lại chạy sang
hàng ngũ quân đội ta?
+ Chi tiết nào cho thấy Prăng Đơ Bô-en
rất trung thành với đất nước VN?
+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: Prăng Đơ Bô-en, phi
nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ,
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- Yêu cầu 1 số HS nộp bài
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài
- HS đem bài lên nộp
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- Vài HS nêu lỗi sai, cách sửa
Trang 8- Nhận xét chữa lỗi sai trong bài của
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Tiếng chiến và nghĩa về cấu tạo có gì
giống và khác nhau?
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Kết luận: Tiếng chiến và tiếng nghĩa
đều có âm chính là nguyên âm đôi,
tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có âm cuối
Bài 3
- Em hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh ở
các tiếng chiến và nghĩa.
- Kết luận: Khi các tiếng có nguyên âm
đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh
được ghi ở chữ cái đầu của nguyên âm,
còn các tiếng có nguyên âm đôi, có âm
cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ cái
thứ 2 ghi nguyên âm đôi
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS sửa lỗi sai ra lề vở
- Chép vần của các tiếng in đậm vào
mô hình cấu tạo
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dướilớp làm vào VBT
+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chínhgồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối
- HS nhận xét đúng/saiTiếng Vần
Âmđệm
Âmchính
Âmcuối
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
- Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu
thanh được đặt ở chữ cái thứ nhất ghinguyên âm đôi
- Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âmđôi
KNS: + Tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và
giá trị bản thân nói riêng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 9- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề nghiệpkhác nhau.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng nói về lứa tuổi trong
hình vẽ
- GV nhận xét đánh giá lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Đặc điểm của con người
ở từng giai đoạn: Vị thành niên,
trưởng thành, tuổi già.
Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm
của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành và tuổi già
Cách tiến hành:
- Chia HS thành nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 bộ các hình 1, 2, 3, 4 như
SGK và nêu yêu cầu
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của
con người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người
ở giai đoạn đó?
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét kết quả thảo luận của HS,
cho HS mở SGK đọc các đặc điểm của
từng giai đoạn
- Kết luận: Tuổi vị thành niên, giai
đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người
lớn Tuổi trưởng thành, được đánh dấu
bằng sự phát triển về mặt sinh học và
xã hội Tuổi già, cơ thể suy yếu dần
Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu
người trong ảnh
Mục tiêu : Củng cố cho HS những hiểu
- HS lên bắt thăm và nói về các giaiđoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổidậy thì
- HS nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 2 bàn HS tạo thành 1 nhóm cùng traođổi thảo luận và viết vào phiếu ý kiếncủa nhóm mình
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng
và trình bày Các nhóm khác bổ sung ýkiến
+ H1: Tuổi vị thành niên: Chuyển tiếp từtrẻ con thành người lớn Phát triển mạnh
về thể chất, tinh thần và mối quan hệ vớibạn bè, xã hội
+ H2: Tuổi trưởng thành: Trở thànhngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bảnthân, gia đình và xã hội
+ H3: Tuổi già: Vẫn có thể đóng gópcho xã hội, truyền kinh nghiệm cho con,cháu
Trang 10biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thàh và tuổi già
Cách tiến hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
giới thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm
được với các bạn trong nhóm theo gợi
ý: Họ là ai? Họ đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc
điểm gì nổi bật?
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi những HS ghi
nhớ ngay bài học
Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trao
đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời ?
+ Việc biết được các giai đoạn phát
triển của con người có ích lợi gì?
- Kết luận: Các em đang ở vào giai
đoạn đầu của tuổi vị thành niên Biết
được đặc điểm của mỗi giai đoạn rất có
lợi cho cuộc sống của chúng ta
- HS đọc mục bạn cần biết
- Lắng nghe
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biếtchuẩn bị bài sau
-Thứ ba ngày 19 tháng 09 năm 2017
Tiết 1: THỂ DỤC (GV Bộ môn) Tiết 2: TOÁN: LUYỆN TẬP
Trang 11- Bảng nhóm
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét đánh giá lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết giá tiền của một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần
thì số vở mua được sẽ như thế nào?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải
Tóm tắt
12 quyển : 24000 đồng
30 quyển : đồng ?
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
- Trong hai bước tính của lời giải, bước
nào gọi là bước “rút về đơn vị”?
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho em biết gì và hỏi em
điều gì ?
- Biết giá của một chiếc bút không đổi,
em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút
muốn mua và số tiền phải trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8
cái bút ?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào
so với số tiền mua 24 cái bút ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêulần
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở bài tập
Bài giảiMua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
2000 × 30 = 60 000 (đồng) Đáp số: 60 000 đồng
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bútbao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũnggấp (giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thìđược 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiềnmua 24 cái bút giảm đi 3 lần
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Trang 12- Gọi HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
Tóm tắt
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- GV nhận xét lại, nêu kết quả đúng
- 1 HS chữa bài của bạn
- Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cáibút được gọi là bước tìm tỉ số
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Một trường tổ chức cho HS đi thamquan Đợt 1 cần 3 xe ô tô để chở 120HS
+ Hỏi đợt 2 muốn chở 160 HS cần baonhiêu ô tô
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán Cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiMỗi ô tô chở được số HS là :
120 : 3 = 40 (HS)
Số ô tô cần để chở 160 HS là :
160 : 40 = 4 (ôtô) Đáp số: 4 ôtô
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
Trang 13- Dặn dò về nhà.
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từtrái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển Tiếng việt Tiểu học
- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả màu sắc
của những sự vật mà em yêu thích
trong bài Sắc màu em yêu
- Gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn,
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
cặp để so sánh nghĩa của 2 từ chính
nghĩa và phi nghĩa.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp
+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và
phi nghĩa?
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
- Kết luận: Chính nghĩa và phi nghĩa là
2 từ có nghĩa trái ngược nhau Những
từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái
nghĩa
+ Qua bài tập trên em cho biết thế nào
là từ trái nghĩa? Cho ví dụ
Bài 2, 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn củamình
- HS nhận xét, đọc các từ ngữ
- Lắng nghe, nhắc lại
- So sánh nghĩa các từ in đậm sau
- HS thảo luận làm bài theo cặp
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, HS khácnhận xét, bổ sung
+ Đúng với đạo lí, điều chính đáng, caocả
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí
+ 2 từ chính nghĩa, phi nghĩa có nghĩatrái ngược nhau
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau trả lời: Từ trái nghĩa
là từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: xa - gần Xấu - đẹp
- Tìm từ trái nghĩa nhau trong câu tụcngữ
Trang 14- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
cặp để làm bài
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Trong câu tục ngữ chết vinh còn hơn
sống nhục có những từ trái nghĩa nào?
+ Tại sao em lại cho đó là cặp từ trái
nghĩa?
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng thế nào trong việc
thể hiện quan niệm sống của nhân dân
ta?
- Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa
luôn tạo sự tương phản trong câu Từ
trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
những sự việc, sự vật, hoạt động, trạng
thái đối lập nhau
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
* Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa
minh hoạ cho ghi nhớ, GV ghi nhanh
lên bảng
3 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý chỉ cần
gạch chân từ trái nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý chỉ cần
gạch chân từ trái nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Làm nổi bật quan niệm sống củangười Việt Nam: Thà chết mà đượctiếng thơm còn hơn sống mà bị ngườiđời khinh bỉ
- HS lắng nghe
- Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bậtnhững sự việc, sự vật, hoạt động, trạngthái đối lập nhau
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tiếp nối nhau phát biểu
VD: Tươi héo Đen trắng Cao thấp, sáng - tối
Tìm những cặp từ trái nghĩa trong cáccâu thành ngữ tục ngữ sau
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm bàivào vở
- HS nhận xét đúng/sai
+ đục/trong; rách/lành; đen/sáng;dở/hay
- Điền từ trái nghĩa với từ in đậm trongcâu sau
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm bàivào vở
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS trao đổi làm việc
trong nhóm
+ Phát bảng nhóm cho các nhóm
+ Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các
từ: hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh
- Yêu cầu HS viết các từ trái nghĩa vào
vở
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau
- 2 bàn HS quay lại với nhau thành 1nhóm, trao đổi thảo luận theo hướngdẫn của GV
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS bổ sung các từ mà nhóm bạn chưacó
- 4 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HS đọc 1từ
VD: Hòa bình: chiến tranh, xung đột, + Thương yêu: căm ghét, căm thù, ghét
bỏ, thù địch
+ Đoàn kết: chia rẽ, bè phái, xungkhắc
+ Giữ gìn: phá hoại, tàn phá, pháphách
- Đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa
ở BT3
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt.VD: Mọi người đều yêu thích hòa bình,căm ghét chiến tranh
+ Chúng ta nên thương yêu nhau,không nên thù ghét bất cứ ai
+ Tập thể phải đoàn kết chống bè phái + Chúng ta phải giữ gìn độc lập dântộc, chống lại các thế lực phá hoại đấtnước
- HS trả lời câu hỏi
Trang 16- Hiểu được nội dung, ý nghĩa : Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK ; học thuộc 1, 2 khổ thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Những con sếu bằng giấy và
nêu nội dung chính của từng đoạn
- Nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Luyện đọc
- Gọi HS toàn bài
- Chia đoạn: 3 đoạn (mỗi khổ thơ là 1
đoạn)
+ Lần 1: Gọi HS đọc, GV sửa lỗi phát
âm cho HS
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa từ khó
- Em hiểu trái đất là gì?
+ Lần 3: Gọi HS đọc nối tiếp
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- Nêu ý chính của đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Hai câu thơ "Màu hoa nào cũng
- Trái đất là địa cầu, thế giới mình đangở
+ Trái đất là của mọi người và rất đẹp
- HS đọc thầm
+ Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng,nhưng đều thơm và đáng quý, giốngnhư mọi người sống trên thế giới đều
có quyền bình đẳng, tự do như nhau
+ Mọi người sống trên thế giới đều có quyền bình đẳng, tự do như nhau.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi+ Cùng nhau chống chiến tranh, xây
Trang 17cho trái đất?
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
- Nêu ý chính của đoạn 3?
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Chốt nội dung, ghi bảng: Bài thơ là
lời kêu gọi mọi người hãy sống vì hoà
bình, chống chiến tranh, bảo vệ
quyền bình đẳng của các dân tộc.
* Đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ và
nêu giọng đọc của đoạn đó
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2 từ “Trái đất trẻ .Cũng quý
- Gọi HS nêu nội dung của bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tốt
- Dặn dò HS
dựng hoà bình
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọi vậtđều là của những con người yêuchuộng hoà bình
+ Tất cả mọi người đều yêu chuộng hòa bình.
- HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổsung
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS lắng nghe, đánh dấu chỗ GV đọcnhấn giọng, ngắt giọng
Trái đất trẻ/ của bạn trẻ năm châuVàng,/ trắng,/ đen, dù da khác màu
Ta là nụ/ là hoa của đấtGió đẫm hương thơm,/ nắng tô thắmMàu hoa nào cũng quý,/ cũng thơmMàu hoa nào cũng quý, /cũng thơm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bàithơ trước lớp (đọc 2 vòng)
- HS thi đọc thuộc lòng toàn bài, cả lớptheo dõi nhận xét
- HS nêu
- Lắng nghe
Tiết 5: KĨ THUẬT (GV Bộ môn)
Trang 18
-Thứ tư ngày 20 tháng 09 năm 2017
Tiết 1: TOÁN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét lại, đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ
10bao
5bao
- Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng
từ 5 kg đến 10 kg thì số bao gạo như
thế nào?
+ 5 kg gấp mấy lên thì được 10 kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
10 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2
lần thì số bao gạo thay đổi như thế nào?
- Nếu mỗi bao đựng được 5 kg gạo thì
số gạo đó chia hết cho 20 bao
- Nếu mỗi bao đựng được 10 kg thì sốgạo đó chia hết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kgđến 10kg thì số bao gạo giảm từ 20xuống còn 10 bao
+ 10 : 5 = 2, 5 kg gấp lên 2 thì được10kg
+ 20 : 10 = 2, 20 bao gạo giảm đi hailần thì được 10 bao gạo
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấplên 2 lần thì số bao gạo giảm đi 2 lần.+ Số ki lô gam gạo ở mỗi bao gấp lên
Trang 19- Kết luận: Khi Số ki lô gam gạo ở mỗi
bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao
gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần
* Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
- GV tóm tắt lên bảng
2 ngày: 12 người
4 ngày: người?
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
- Cho HS nêu hướng giải của mình
- GV nhận xét cách mà HS đưa ra
* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó hỏi
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, vậy nếu số người làm tăng thì số
ngày sẽ thay đổi thế nào?
+ Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần
12 người, nếu muốn đắp xong 1 ngày
thì cần bao nhiêu người?
- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV nhận xét phần trình bày lời giải
của HS và kết luận: Bước tìm số người
cần để đắp nền nhà trong 1 ngày là
bước rút về đơn vị
* Giải bằng cách tìm tỉ số
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ
giữa số người làm việc và số ngày làm
xong nền nhà
- Gọi HS lên bảng giải (Nếu HS không
giải được GV giới thiệu cho HS cách
giải thứ hai trong SGK/21) Và giới
thiệu bước thứ nhất là bước "tìm tỉ số"
- Nhắc nhở HS có thể giải bài toán
bằng 1 trong 2 cách trên sao cho phù
bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lạigiảm đi bấy nhiêu lần
- HS lần lượt nhắc lại
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho ta biết làm xong nền nhàtrong 2 ngày thì cần có 12 người
- Bài toán hỏi để làm xong nền nhàtrong 4 ngày thì cần bao nhiêu người
- HS trao đổi thảo luận để tìm ra lờigiải
- Một số HS trình bày cách của mìnhtrước lớp
+ Mức làm của mỗi người như nhau,khi tăng số người làm việc tăng thì sốngày sẽ giảm
- Nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1ngày thì cần 12 × 2 = 24 (người)
24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người
- Khi tăng số người làm việc thì sốngày sẽ giảm
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cảlớp làm bài vào vở ô li (hoặc lắng nghe
GV hướng dẫn)
Cách 2: Bài giải