Kỹ năng : Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.. Thái độ : Cẩn thận, chính xác[r]
Trang 1TUẦN 31 Ngày soạn: 19/04/2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 22 tháng 04năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY -
Tiết 3: Toán Tiết 151: PHÉP TRỪ
I – MỤC TIÊU;
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức : Củng cố các kiến thức về phép trừ các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
b Kỹ năng : Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm
thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn Thực hiện
tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 1’
? Em hãy nêu tên gọi của phép tính
trên bảng và tên gọi của các thành
phần trong phép tính đó?
? Hãy nêu các tính chất của phép trừ
mà em đã được học?
- 2 hs lên chữa bài tập 2(VBT/89)
- 4 hs chữa miệng bài tập 4(VBT/90)
- HS nhận xét
- 1 Hs đọc phép tính
+ a - b = c là phép trừ, trong đó a
là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệucủa phép trừ,
a - b cũng là hiệu của phép trừ
+ HS tiếp nối nhau nêu, hs khác
Nghe
Theo dõi
Trang 2? Hãy nêu rõ quy tắc và viết công
? Muốn thử lại để kiểm tra kết quả
của 1 phép trừ có đúng hay không
chúng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- Gv nhận xét bài làm của hs, yêu cầu
hs nêu cách kiểm tra kết quả của phép
trừ
* Bài tập 2: Tìm X
- Gọi hs đọc đề bài và hỏi: Bài tập
yêu cầu em làm gì?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- 2 hs lên bảng làm bài trên bảngphụ, cả lớp làm bài vào vở
- 2 hs đổi vở kiểm tra và nhận xét
- 3 hs nhận xét, chữa bài
- 2 hs lần lượt giải thích cách làm
a, 8923 – 4157 = 4766 Thử lại: 4766 + 4157 = 8923
27069 – 9537 = 17532 Thử lại: 17532 + 9537 = 27069
b, 158 - 152 = 156Thử lại: 156 + 152 = 158
c, 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,688 + 5,596 = 7,284
Đọc bài toán
Nghe
Trang 3? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
như thế nào?
? Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm
như thế nào?
* Bài tập 3:
- Gọi hs đọc đề bài toán
- Yêu cầu hs tự làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng
+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ
- 1 hs đọc đề bài toán trước lớp
- Hs cả lớp làm bài vào vbt,2 hsngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra
Bài giải
Diện tích trồng hoa là:
540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)Diện tích đất trồng lúa và trồnghoa là:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
+ Ta lấy tổng trừ đi số hạng đãbiết
+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ
Nghe
Nhắc lại câu trả lời
a Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
b Kĩ năng: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng
cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (trả lời được các câu hỏitrong Sách giáo khoa)
c Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 4III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi hs đọc bài Tà áo dài Việt Nam
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
? Chiếc áo dài có vai trò như thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
? Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của Việt
Nam ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài : Trực tiếp
1’
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
30’
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1
? Công việc đầu tiên anh Ba giao cho
chị út là gì?
? Nội dung chính đoạn 1?
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc
áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoàinhững lớp áo cánh nhiều màu bêntrong Trang phục như vậy, chiếc
áo dài làm cho phụ nữ trở nên tếnhị, kín đáo
- Vì chiếc áo dài thể hiện phongcách tế nhị, kín đáo của phụ nữViệt Nam / Vì phụ nữ Việt Nam
ai cũng thích mặc áo dài / Vì phụ
nữ Việt Nam như đẹp hơn, tựnhiên, mềm mại và thanh thoáthơn trong chiếc áo dài
- 1 Hs đọc
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từkhó
+ Bồn chồn là băn khoăn lo lắng+ Hớt hải là hoảng hốt
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọctheo cặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- Lắng nghe tìm cách đọc đúng
- HS đọc thầm + Công việc đầu tiên anh Ba giaocho chị út là đi rải truyền đơn
+ Công việc đầu tiên
Theo dõi
Đọc 1đoạn trong bàiNghe
Theo dõi
Trang 5- Gọi HS đọc đoạn 2
? Tâm trạng của chị út như thế nào
khi lần đầu tiên nhận cộng việc này?
? Những chi tiết nào cho em biết điều
đó?
? Chị út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn?
? Nội dung chính đoạn 2?
? Vì sao chị út muốn được thoát li?
? Nêu nội dung chính đoạn 3?
? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV chốt lại và ghi bảng: Bài văn
nói lên nguyện vọng và lòng nhiệt
thành của 1 phụ nữ dũng cảm muốn
làm việc lớn, đóng góp công sức cho
cách mạng
c, Đọc diễn cảm
- Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc toàn
bài và nêu giọng đọc từng đoạn
- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn 1
từ + Gv đọc mẫu
? Nêu các từ ngữ cần nhấn giọng, chỗ
ngắt nghỉ?
+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán cánhư mọi hôm Tay bê rổ cá, bótruyền đơn giắt trên lưng quần
Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từrơi xuống đất Gần tới chợ thì vừahết, trời cũng vừa sáng
+ Chị Út mưu trí, dũng cảm hoàn thành nhiệm vụ.
+ Vì chị rất yêu nước, ham hoạtđộng, chị muốn làm được thậtnhiều việc cho cách mạng
+ Lòng yêu nước của chị Út
- HS phát biểu, hs khác bổ sung
- Hs nhắc lại
- 3 hs nối nhau đọc từng đoạn củabài Cả lớp theo dõi
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ “ Út có dám dải truyền đơnkhông?/ không biết giấy gì” //
+ 2 hs ngồi cạnh nhau cùng luyệnđọc theo cặp
- 3 đến 5 hs thi đọc, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất, nhóm đọchay nhất
- Hs nêu
Đọc laị nộidung chính của bài
Nghe
Trang 6BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Lịch sử địa phương
QUẢNG NINH TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP(1945 – 1954)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh cần nắm và trình bày được:
- Giúp học sinh thấy được những khó khăn và sự lớn mạnh của nhân dân các dântộc Quảng Ninh ta về mọi mặt trong quá trình kháng chiến
- Cho học sinh thấy được sự kết hợp giữa các giai đoạn trong cuộc kháng chiến củanhân dân các dân tộc Quảng Ninh kết hợp với các chiến trường trong cả nước Đặcbiệt là các chiến trường chính đã kết thúc cuộc kháng chiến thắng lợi vẻ vang củanhân dân Việt Nam nói chung và nhân dân Quảng Ninh nói riêng
- Em hãy trình bày diễn biến của
chiến dịch Điện Biên Phủ trên lược
đồ?
Gọi hs nhận xét
Gv nhận xét – tuyên dương
2* Giới thiệu bài mới: (1phút)
Song song với cuộc kháng chiến của
- Từ 13/3 → 7/5/1954 chia làm 3 đợt+ Đợt 1: Tiến công phân khu bắcgồm Him Lam, Độc Lập, Bản Kéo
+ Đợt 2: Tiêu diệt căn cứ phía đôngMường Thanh, cuộc chiến diễn raquyết liệt
+ Đợt 3: Tiêu diệt các căn cứ cònlại của phân khu trung tâm và phânkhu nam, đánh vào sở chỉ huy(7/5/1954)
- 17 h30’ ngày 7/5/1954 chiến dịchĐiện Biên Phủ toàn thắng
Hs nghe
Lắngnghe
-Lắng
Trang 7toàn quốc chống thực dân Pháp xâm
lược thì nhân dân các dân tộc Quảng
Ninh cũng đoàn kết kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược đóng
góp một phần không nhỏ vào công
cuộc kháng chiến của toàn dân tộc
để giành lại độc lập cho dân tộc nói
chung và nhân dân các dân tộc ở
Quảng Ninh nói riêng Cuộc kháng
chiến đó diễn ra như thế nào? Hôm
1945, Một bộ phận quân Trung Hoa
Dân Quốctiến vào Hòn Gai, Quange
Yên, Đông Triều Làm nhiệm vụ
giải giáp quân đội Nhật ; Theo sau
là tổ chức phản cách mạng “ Việt
Cách” khoảng 600 tên do Vũ Kim
Thành cầm đầu nhằm thực hiện âm
mưu cướp chính quyền cách mạng
?: Trước tình hình đó quân và dân
Quảng Ninh đã có chủ trương gì ?
GV : Quán triệt chủ trương sách
lược của Đảng và Chính phủ, quân
và dân Quảng Ninh vừa mềm dẻo,
khéo léo đối phó với quân Trung
Hoa Dân Quốc ; vừa kiên quyết
- Ngoài khó khăn chung, Quảng Ninh còn gặp nhiều khó khăn riêng như : một số nơi trên địa bàn tỉnh chính quyền chưa thuộc về nhân dân, còn bị quân Trung Hoa Dân Quốc và tay say chiếm đóng từ trước, lưc lượng thổ phỉ hoành hành
-Lắngnghe
Lắng nghe Nhắc lại câu trả lời
Trang 8ngăn chặn âm mưu và hành động
động nhân dân tham gia SX, đẩy lùi
nạn đói, tham gia phong trào bình
dân học vụ thanh toán nạn mù chữ
Giữa năm 1946, nhân dân các dân
tộc ở Quảng Yên, Hải Ninh, Đặc
khu HònGai tiến hành bầu cử Hội
đồng nhân dân cấp xã và tỉnh;
Ubhanhf chính các cấp thay thế
UBND lâm thời
- Tháng 8 – 1946, chính quyền dân
chủ nhân dân huyện Ba Che, Móng
Cái được thành lập => Toàn bộ
chính quyền hai tỉnh Quảng Yên và
Hải Ninh thuộc về tay nhân dân ta
GV : yêu cầu học sinh đọc SGK
mục 2
?: Sau hiệp định sơ bộ được kí tình
hình Quảng Ninh như thế nào?
Ngày 15 – 4 – 1946, Pháp cho kéo
hơn 100 lính Pháp từ miền Nam ra
chiếm đóng Hòn Gai, Cẩm
Phả Vừa tới nơi chúng đã gây ra
nhiều tội ác đối với nhân dân ta,
điển hình vụ tàn sát tại Lán Bè (Hòn
Gai) ngày 7 – 7 – 1946 làm 90
người chết, hang trăm người bị
thương
?: Trước sự khiêu khích của thực
-Cho một trung đội ra Tiên Yên kếthợp với nhân dân địa phương thànhlập đội du kích, dẹp tan lực lượng phỉ ; kết hợp với dân quân, du kích các huyện Đình Lập, Bình Liêu quét sạch phỉ ở huyện Đầm Hà ; thành lập chính quyền ở các huyện
- Tham gia Bầu cử Quốc hội ; Xây dựng chính quyền trong toàn tỉnh ( Quảng Yên và Hải Ninh
Pháp kéo ra chiếm đong Hòn Gai , Cẩm Phả , tàn sát nhân dân ta dã man
Lắng Nghe
Nghe
và nhắc lại câu trả lời
Trang 9dân Pháp như vậy Quân và dân
Quảng Ninh tích cực chuẩn bị
kháng chiến như thế nào?.
GV : Trước sự khiêu khích của
Pháp, một mặt ta tổ chức mít tinh,
biểu tình phản đối hành động dã
man của địch, đòi cải thiện đời sống
của công nhân; một mặt ta khẩn
trương xây dựng lực lượng vũ trang,
xây dựng làng chiến đấu ngăn chặn
quân Pháp tấn công mở rộng vùng
chiếm đóng: Điển hình các nơi như:
Đại đội Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo
ở Quảng Yên, Đội quyết tử của thị
xã Hòn Gai, các trung đội Tam Hợp,
Quang Hanh ở Cẩm Phả, Đội du
kích của huyện Đình Lập (nay thuộc
Lạng Sơn), Tiên Yên
* Hoạt động 2: ( 20 phút): Tìm
hiểu quân và dân các dân tộc Quảng
Ninh trực tiếp kháng chiến chống
thực dân Pháp (1946 – 1954)
- Cuối năm 1946, thực dân Pháp tập
trung quân ở các thị xã, khu mỏ
khống chế các đường giao thông
thủy, bộ của ta Sáng 20 – 12 – 1946
chúng đưa tối hậu thư đòi UB hành
chính Đặc Khu Hòn Gai đầu hàng;
đến 11 giờ cùng ngày chúng cho
quân đánh chiếm các công sử của ta
GV : yêu cầu học sinh đọc SGK
mục 1
?: Nêu những đóng góp của
quân và các dân tộc Quảng Ninh
trong giai đoạn kháng chiến 1946 –
1950?
Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa
phương, quân và các dân tộc Quảng
cơ quan quân dân – chính Đảng rút
ra ngoài an toàn
- Đánh địch trên đường Đồng Đăng – Yên Lập – Việt Hưng
- Kết hợp với chiến trường Việt Bắc mở các chiến dịch
Lắng nghe
Nghe
Nghe
Trang 10Gai, Cẩm Phả, nhà máy sàng Cửa
Ông, cơ khí Cẩm Phả, lực lượng tự
vệ đã chiến đấu dũng cảm như đêm
24 – 12 diễn ra tại Hà Lầm tiêu diệt
gần 30 tên
- Cuối tháng 2 – 1947, Pháp tăng
cường mở rọng xâm lược Uông Bí,
Đông Triều ( Quảng Yên)
nhân dân các dân tộc Quảng Ninh
trong giai đoạn 1950 – 1954?
Ngày giảng:Thứ ba ngày 23 tháng 04 năm 2019
Tiết 1: Toán Tiết 152 : LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU :
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức : Củng cố về phép cộng, phép trừ các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
b Kỹ năng : Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán Thực
hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gv nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs nhận xét bài của bạn trên
2 hs lên chữa bài tập 2 (VBT/91)
- 1 hs lên chữa bài tập 4 (VBT/91)
b, 594,72 + 406,38 - 329,47
= 1001,1 - 329,47 = 679,63+ Hs: Ta thực hiện từ trái sang phải
- 1 học sinh đọc trước lớp
+ Dựa vào tính chất của phép cộng
và phép trừ để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện nhất
- 2 hs ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
=(69,78+30,22)+35,97
=100+35,97=135,97d/83,45-30,98-42,47
=83,45-(30,98+42,47 )
Theo dõi
Theo dõi
Nghe Nhắc lại câu trả lời
Theo dõi
Trang 12- Gv yêu cầu hs giải thích cách
làm của mình
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc đề bài toán
- GV yêu cầu hs tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu hs làm bài, sau đó đi
hướng dẫn riêng cho các hs còn
+ Tìm tỉ số phần trăm tiền lương
để dành được của mỗi tháng
+ Tìm số tiền để dành được mỗi
- 1 hs tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
- 1 học sinh nhận xét, chữa bài
- 2 hs nối tiếp nhau nêu
- Ta vận dụng tính chất giao hoán tính chất kết hợp của phép cộng và tính chất phân phối của phép cộng vàphép trừ
Trang 13b Kỹ năng : Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong
ba câu tục ngữ ở BT2
c Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn
hóa trong giao tiếp
2 Mục tiêu riêng ( Hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
(Không làm bài tập 3 theo chương trình giảm tải)
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên bảng đặt câu có sử dụng
dấu phẩy?
? Nêu tác dụng của dấu phẩy?
- Gv nhận xét, kết luận bài giải đúng
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: trực tiếp 1’
2.2, Hướng dẫn hs luyện tập
30’
* Bài tập 1: SGK(129):
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs làm bài theo cặp
- Gọi hs phát biểu
- Yêu cầu hs giải thích vì sao em lại
đồng ý như vậy Gợi ý hs có thể lấy
ví dụ trực tiếp trong cuộc sống mình
chứng kiến để giải thích
- Nếu hs giải thích chưa rõ thì GV có
thể giải thích nghĩa của từ để các em
hiểu rõ
- 3 hs lên bảng
+ Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữvới chủ ngữ và vị ngữ.Dấu phẩyngăn cách các bộ phận cùng chức
vụ trong câu.Dấu phẩy ngăn cáchcác vế trong câu ghép
- HS nhận xét
- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời từng câu hỏi của bài
- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Hs nối tiếp nhau giải thích
a, Anh hùng: có tài năng khíphách làm nên những việc phithường
+ Bất khuất: không chịu khuấtphục trước kẻ thù
+ Trung hậu: chân thành và tốtbụng với mọi người
+ Đảm đang: biết gánh vác lo toanmọi việc
b, Những từ chỉ phẩm chất của
Theo dõi
Nghe
Nghe
Trang 14- Gọi hs đặt câu để hiểu rõ thêm về
nghĩa của các từ đó
- GV nhận xét chốt lại
* Bài tập 2: SGK(129):
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự làm bài theo nhóm 4
- Gọi nhóm làm bài trên giấy khổ to
dán bài lên bảng, đọc bài, yêu cầu hs
cả lớp nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu hs đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ trong bài
- Yêu cầu HS năng khiếu đặt câu với
mỗi câu thành ngữ vừa nêu
* Bài tập 3: SGK(129): giảm tải
phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cẩn
cù, nhân hậu, khoan dung độlượng, dịh dàng, biết quan tâm đếnmọi người
- Hs nối tiếp nhau đặt câu
Ví dụ:+ Mẹ em rất đảm đang
- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi và trảlời câu hỏi, 1 nhóm hs viết vàogiấy khổ to
- Nhóm hs làm bài trên giấy báocáo kết quả làm việc, hs cả lớpnhận xét, bổ sung
a, chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn
+ Nghĩa: người mẹ bao giừo cũngnhường những gì tốt nhất cho con+ Phẩm chất: lòng thương con đức
hi sinh, nhường nhịn của mẹ
b, Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi
+ Nghĩa: khi nhà khó khăn phảitrông cậy vào vợ hiền Đất nước
có giặc phải nhờ cậy vị tướng giỏi+ Phẩm chất: phụ nữ giỏi giangđảm đang là người giữ gìn hạnhphúc gia đình
c, Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
+ Nghĩa: khi đất nước có giặc thìphụ nữ cũng tham gia đánh giặc+ Phẩm chất: phụ nữ dũng cảmanh hùng
- 3 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
VD HS có thể đặt :
+ Mẹ nào cũng chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con Bác Nga là một
người như thế, suốt ngày tần tảovất vả chăm sóc con cái
+ Cô Lan rất đảm đang, chồng cô
là bộ đội đóng quân ở Trường Sa
Đọc yêu cầu
Nghe
Nghe
Nghe
Trang 15vậy liền nói: Đúng là nhà khó cậy
vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.
+ Nói đến nữ anh hùng Út Tịch,mọi người nhớ ngay đến câu tục
ngữ: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
Phẩm chất: lòng thương con đức
hi sinh, nhường nhịn của mẹ, phụ
nữ giỏi giang đảm đang, phụ nữ dũng cảm
a Kiến thức : Ôn tập về : Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ
côn trùng Môt số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con Một số hìnhthức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
b Kỹ năng : Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn
trùng; nhận biết một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống Tự
giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêucon người, thiên nhiên, đất nước
2 Mục tiêu riêng ( Hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập cá nhân
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1, Kiểm tra bài cũ: 5’
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung bài 60
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi sau:
+ Nói những điều em biết về hổ
+ Nói những điều em biết vềhươu
Theo dõi
Trang 16+ Nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 1’
- GV viết các biểu điểm lên bảng
- GV gọi HS chữa bài,
- GV thu bài, kiểm tra việc chữa bài,
của HS
- Nhận xét bài làm của HS
+ Tại sao khi hươu con mớikhoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đãdạy con tập chạy?
- Nhận phiếu bài tập làm bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau để chữa bài và dựa vào biểu điểm trên bảng chấm bài cho bạn
Nhận phiếu bài tập
2 Viết chú thích vào hình cho đúng
3 Đánh dấu x vào cột cho phù hợp:
Râm bụt
Hướng dương
Ngô
4 Chọn các từ, cụm từ trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực
và cái) để điền vào… trong các câu sau:
- Đa số các loài vật chia thành hai giống………… Con đực có cơ quan sinhdục đực tạo ra……… Con cái có cơ quan sinh dục cái tạora………
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự……… hợp tử phânchia nhiều lần và phát triển thành………., mang những đặc tính của bố và mẹ
5 Đánh dấu x vào cột cho phù hợp
Trang 17a Kiến thức : Nghe-viết đúng bài chính tả.
b Kỹ năng : Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm
chương (BT2, BT3 a hoặc b)
c Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân
cách con người mới
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi hs lên bảng viết tên huân
chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân
chương Sao vàng, Huân chương
Quân công, Huân chương Lao động
- GV nhận xét, đánh giá
2 - Bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 5’
2.2, Hướng dẫn hs nghe - viết
20’
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc đoạn văn
? Đoạn văn cho em biết điều gì?
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả: ghép liền, bỏ
buông, thế kỉ XX, cổ truyền
- Gọi học sinh nhận xét bạn viết trên
- 2 hs lên bảng viết, hs dưới lớpviết vào giấy
- 2 hs nối tiếp nhau đọc thànhtiếng cho cả lớp nghe
+ Đoạn văn tả về đặc điểm của 2loại áo dài cổ truyền của phụ nữVN
- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp
- Lớp nhận xét sửa lại cho đúng
Theo dõi
Nghe
Nhắc lại câu trả lờiTheo
Trang 18- GV nhận xét, sửa sai cho hs
c, Viết chính tả
- GV đọc cho hs viết bài
- GV đọc cho hs soát lỗi
- yêu cầu học sinh soát lỗi
d, Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2
? Bài tập yêu cầu em làm gì?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Treo bảng phụ yêu cầu hs đọc quy
tắc chính tả viết hoa tên các huân
chương, giải thưởng
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Bài tập 3: SGK( 128):
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Em hãy đọc tên các danh hiệu, giải
thưởng, huy chương, kỉ niệm chương
được in nghiêng trong 2 đoạn văn
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe - viết bài
- Hs nghe - soát lỗi
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc thành tiếng
+ Bài tập yêu cầu điền tên các huychương, danh hiệu, giải thưởngvào dòng thích hợp; viết hoa cáctên ấy cho đúng
- Hs chữa bài (nếu sai)
a, Giải nhất: Huy chương Vàng
Giải nhì: Huy chương Bạc
Giải ba: Huy chương Đồng
b, Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ
sĩ Nhân dân
Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c, Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất:
Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôigiày Bạc, Quả bóng Bạc
tả
Đọc yêu cầu
Nhắc lại câu trả lời
Nghe
Trang 19- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bạn làm bài trên
bảng GV cùng hs cả lớp nhận xét, bổ
sung
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
3, Củng cố dặn dò 4’
? Hãy nêu lại quy tắc viết tên các
huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- GV nhận xét tiết học, chữ viết của
hs
- Dặn dò HS:
hs cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét
a, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo
Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sựnghiệp giáo dục, Kỉ niện chương
Vì sự nghiệp chăm sóc trẻ em ViệtNam
b, huy chương Đồng, Giải nhấttuyệt đối, Huy chương vàng, Giảinhất về thực nghiệm
- 2 hs nêu: tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Đọc ghi nhớ
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Kể chuyện Tiết 31 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I – MỤC TIÊU :
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức: Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
b Kĩ năng: Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
c Thái độ: Yêu thích môn học.
2 Mục tiêu riêng ( Hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp ghi sẵn đề bài
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi hs lên bảng kể lại câu chuyện
em đã nghe, đã đọc về 1 nữ anh hùng
hoặc 1 phụ nữ có tài
- Gv nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 1’
Trang 20- Gọi hs đọc đề bài: Kể một việc làm
tốt của bạn em
- Gv phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: việc làm tốt,
bạn em
- Yêu cầu hs đọc phần gợi ý trong
SGK
- GV hỏi: Em hãy giới thiệu cho các
bạn cùng nghe về câu chuyện mình
- Tổ chức cho hs kể chuyện trước lớp
- GV gợi ý các câu hỏi để hỏi bạn kể:
- Gọi hs nhận xét truyện kể của bạn
theo các tiêu chí đã nêu
- Học sinh: Quan sát lắng nghe
- 4 Học sinh tiếp nối nhau đọcthành tiếng
- Hs tiếp nối nhau giới thiệu vềcâu chuyện mình sẽ kể
Ví dụ:
+ Tôi xin kể câu chuyện về bạnMinh – bạn trai dũng cảm đuổi bắttên cướp xe dập của mình
+ Tôi xin kể về bạn Nam – mộttấm gương sáng về học tập Giađình bạn rất khó khăn nhưng bạnvẫn chăm chỉ học tập và đạt danhhiệu học sinh giỏi
- Mỗi bàn hs tạo thành 1 nhómcùng kể chuyện nhận xét, bổ sungcho nhau, trao đổi về ý nghĩa câutruyện
- Các nhóm nêu câu hỏi nhờ GVgiải đáp khi có khó khăn
- 5 đến 7 HS thi kể, hs khác lắngnghe để hỏi lại bạn HS thi kểcũng có thể hỏi lại bạn về ý nghĩacâu chuyện tạo không khí sôi nổihào hứng
Lắng nghe
và theo dõi Nghe
Nghe
Trả lời
Trang 21-Tiết 2: Đạo đức
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Khoa học
Tiết 62: MÔI TRƯỜNG
I - MỤC TIÊU :Giúp HS:
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức : Có kiến thức về khái niệm về môi trường.
b Kỹ năng : Nêu một số thành phần của môi trường địa phương nơi học sinh sống.
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống Tự
giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêucon người, thiên nhiên, đất nước
2 Mục tiêu riêng ( Hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
* Giáo dục biển đảo:
-Biết vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người
- Tác động của con người đến môi trường
- Có ý thức tiết kiệm các nguồn tài nguyên
- Nhận biết các vấn đề về môi trường
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trang 128, 129, SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh Kiểm tra bài cũ: 5’
+ GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu
hỏi về nội dung của bài 61
+ Nhận xét, đánh giá
+Thế nào là sự thụ tinh ở thựcvật?
+Thế nào là sự thụ tinh ở độngvật?
+Hãy kể tên những cây thụ phấnnhờ gió và thụ phấn nhờ côn trùng
Trang 222, Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
+ Gợi ý HS: Sau khi đã tìm được
thông tin phù hợp với hình hãy trình
bày xem môi trường trong hình gồm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thànhtiếng cho cả lớp nghe
- 1 HS chữa bài tập, HS khác nhậnxét Hình 1 C
Hình 3 aHình 2 dHình 4 b
- 4 HS tiếp nối nhau lên bảng chỉvào từng hình minh hoạ để trìnhbày
+ Môi trường rừng gồm nhữngthành phần: thực vật, động vậtsống trên cạn và dưới nước, khôngkhí, ánh sáng, đất…
+ Môi trường nước gồm thực vật,động vật sống ở dưới nước như cá,cua, ốc, rong rêu, tảo… nước,không khí, ánh sáng, đất…
+ Môi trường làng quê gồm conngười, động vật, thực vật, làngxóm, ruộng đồng, công cụ làmruộng, một số phương tiện giaothông, nước, không khí, ánh sáng,đất…
+ Môi trường đô thị gồm conngười, thực vật, động vật, nhà cửa,phố xá, nhà máy, các phương tiệngiao thông, nước, không khí, ánh
Tham gia thảo luận nhóm
lắng nghe
Theo dõi
Trang 23? Môi trường là gì?
Hoạt động 2: Một số thành phần
của môi trường địa phương
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp
đôi, trả lời các câu hỏi
- Môi trường quanh ta thật đẹp Để
giữ cho môi trường luôn đẹp và ngày
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, trả lời từng câu hỏi củaG
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
VD:
+ Tôi đang sống ở làng quê
+ Thành phần môi trường tôi đangsống: con người, động vật, thựcvật, làng xóm, ruộng đồng, công
cụ làm ruộng, một số phương tiệngiao thông, nước, không khí, ánhsáng, đất…
+ Môi trường là tất cả những gìtrên Trái Đất này: biển cả, sôngngòi, ao hồ, đất đai, sinh vật, khíquyển, ánh sáng, nhiệt độ…
-Mỗi chúng ta hãy có ý thức giữu
vệ sinh môi trường không vứt rácbừa bãi, tích cực dọn vệ sinhđường làng ngõ xóm, tuyên truyềnđến mội người cùng thực hiện,trồng cây xanh bảo vệ rừng, khôngvứt rác xuống sông
Lắng nghe
Và trảlời theo ýhiểu của mình
Lắng nghe
Ngày soạn: 21/04/2019
-Ngày giảng:Thứ tư ngày 24 tháng 04 năm 2019
Tiết 1: Mĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Kĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Tập đọc
Trang 24Tiết 62: BẦM ƠI
I – MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
b Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến
sĩ với người mẹ Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa; học thuộclòng bài thơ)
c Thái độ: Yêu thích môn học.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 3 hs lên đọc và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài Công việc đầu
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu:Trực tiếp 1’
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài 30’
a, Luyện đọc
- Gọi hs toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đ1: Từ đầu nhớ thầm
+ Đ2: tiếp thương bầm bấy nhiêu
+ Đ3: tiếp đời bầm sáu mươi
+ Đ4: còn lại
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc bài
- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Rải truyền đơn
+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán cánhư mọi bận Tay bê rổ cá, bótruyền đơn giắt trên lưng quần
Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơixuống đất Gần tới chợ thì vừa hết,trời cũng vừa sáng tỏ
+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được thật nhiều việccho Cách mạng
- Hs nhận xét
- 1 Hs đọc
- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài
Theo dõi
Lắng nghe
Đọc 1