1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần số 29 năm 2011

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 184,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện tập: - Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài.. - Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài.[r]

Trang 1

Tuần 29 Ngày soạn: 17.3.2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

Tập đọc

Đường đi Sa Pa

I, Mục tiêu:

1, Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngưỡng

mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

2, Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

3, Học thuộc lòng hai đoạn cuối bai

II, Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về cảnh Sa pa.

III, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

- Đọc bài Con sẻ - Nhận xét

3 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài;

a, Luyện đọc;- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu … Liễu rủ

+ Đoạn 2 : Tiếp … tím nhạt

+ Đoạn 3 : Còn lại

- Tổ chức cho hs đọc đoạn

- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa một số

từ

- Gv đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

- Hãy miêu tả những điều em hình dung được

về mỗi bức tranh trong mỗi đoạn của bài?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong

bài thể sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu

những chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?

- Vì sao tác giả gọi sa Pa là món quà kì diệu của

thiên nhiên?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- Nội dung bài nói nên điều gì?

c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:

- Gv hướng dẫn hs tìm được giọng đọc phù hợp

- Tổ chức cho hs luyện đọc thuộc lòng và diễn

cảm.- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau

- Hs đọc bài

- Hs chia đoạn

- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt

- Hs đọc trong nhóm 3

- 1 vài nhóm đọc bài

- 1-2 hs đọc toàn bài

- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu

- Hs nêu:

+ Những đám mây trắng nhỏ + Những bông hoa chuối + Những con ngựa nhiều màu sắc

+ Nắng phố huyện

+ Sự thay đổi mùa nhanh chóng

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự thay đổi mùa rất lạ lùng hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh

đẹp sa Pa

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- Hs luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm

- Hs tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm

-

Toán Luyện tập chung

I, Mục tiêu: Giúp hs: - Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.

- Rèn kĩ năng giải toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

II, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (3)

Trang 2

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.

2 Bài mới(30) A Giới thiệu bài : ghi đầu bài.

B Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Viết tỉ số của a và b

- Yêu cầu hs viết tỉ số

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: Rèn kĩ năng giải bài toán

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Nêu các bước giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

Bài 5:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs nêu yêu cầu

- Hs viết tỉ số của a và b:

a, = ; b, = ; c, = ;

b

a

4

3

b

a

7

5

b

a

3 12

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài:

Tỉ số của hai số

5

1

7

1 3 2

- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài

Bài giải:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 ( phần )

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 – 135 = 945

Đáp số: Số thứ nhất: 945

Số thứ hai: 135

- Hs nêu yêu cầu

- Hs nêu các bước giải bài toán

Bài giải:

Tổng số phần bàng nhau là:

2 + 3 = 5( phần) Chiếu rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 – 50 = 75 ( m)

Đáp số: Chiều rộng: 50 m

Chiều dài: 75 m

- Hs nêu yêu cầu

- Hs giải bài toán

Bài giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 ( m )

Ta có sơ đồ sau:

Chiều rộng:

Chiều dài:

Chiều dài hình chữ nhật là:

( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hìmh chữ nhật là:

32 – 20 = 12 ( m)

Đáp số: Chiều dài: 20 m

Chiều rộng: 12 m

-

Chính tả

Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,

Trang 3

I, Mục tiêu:- Nghe và viết đúng chính tả bài ai đã nghĩ ra các số 1,2,3,4, và viết đúng tên

riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn.Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần

dễ lẫn: tr/ch, êt/ êch

II, Đồ dùng dạy học:- 4 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2a.- 3 phiếu nội dung bài tập

3

III, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (3)

- Y/c HS viết một số tiếng khó giờ trước

2 bài mới (30)

A Giới thiệu bài : ghi đầu bài

B Hướng dẫn hs nghe – viết:- Gv đọc bài viết

- Nêu nội dung của mẩu chuyện?

- Lưu ý hs cách viết một số chữ dễ viết sai

- Gv đọc cho hs nghe- viết bài

- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi

C Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a:

- Yêu cầu của bài

- Gv gợi ý hs: thêm dấu thanh để tạo tiếng có

nghĩa

- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải:

+ tr: trại, trảm, tàn, trấu, trăng, trân

+ ch: chài, chăm, chán, chậu, chặng, chẩn,

Bài 3: Điền từ vào mẩu chuyện:

- Yêu cầu hs điền từ

- Nhận xét, chữa bài

- Nêu sự khôi hài của mẩu chuyện

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau

- Hs nghe gv đọc đoạn viết

- Hs đọc lại bài cần viết

- Giải thích các chữ số 1,2,3,4, không phải

do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn học ấn Độ khi sang Bát đa ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số 1,2,3,4,

- Hs nghe - đọc viết bài

- Hs tự chữa lỗi trong bài viết của mình

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài vào vở

- Hs trình bày bài

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài vào vở, 2-3 hs làm bài vào phiếu

- Hs trình bày bài

- Hs đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh

- Hs nêu tính khôi hài của mẩu chuyện -

Chiều

Toán Luyện tập

I, Mục tiêu:Ôn tập cách viết tỉ số của hai số Rèn kĩ năng giải toán

II, Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

3 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Nêu các bước giải bài toán

- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài

Bài giải:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 ( phần )

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 – 135 = 945

Đáp số: Số thứ nhất: 945

Số thứ hai: 135

- Hs nêu yêu cầu

- Hs nêu các bước giải bài toán

Bài giải:

Trang 4

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Tổng số phần bàng nhau là:

2 + 3 = 5( phần) Chiếu rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 – 50 = 75 ( m)

Đáp số: Chiều rộng: 50 m

Chiều dài: 75 m

-

Tập đọc luyện đọc: Đường đi Sa Pa

I, Mục tiêu:

1, Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngưỡng

mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

2, Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

3, Học thuộc lòng hai đoạn cuối bai

II, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

- Đọc bài Con sẻ Nhận xét

2 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài;

a, Luyện đọc;

- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu … Liễu rủ

+ Đoạn 2 : Tiếp … tím nhạt

+ Đoạn 3 : Còn lại

- Tổ chức cho hs đọc đoạn

- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa một số

từ

- Gv đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

- Nội dung bài nói nên điều gì?

c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:

- Gv hướng dẫn hs tìm được giọng đọc phù hợp

- Tổ chức cho hs luyện đọc thuộc lòng và diễn

cảm.- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- Hs đọc bài

- Hs chia đoạn

- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt

- Hs đọc trong nhóm 3

- 1 vài nhóm đọc bài

- 1-2 hs đọc toàn bài

- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- Hs luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm

- Hs tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm

-

Lịch sử Quang Trung đại phá quân thanh (năm 1789)

I, Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ

- Quân Quang trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà thanh

- Cảm phục tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nghĩa quaanTaay Sơn

II, Đồ dùng dạy học:

- Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh ( 1789)- Phiếu học tập của hs

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

- Mục đích của nghĩa quân Tây sơn tiến ra - Hs nêu

Trang 5

Thăng Long?

-Thuật lại việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long

2 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

- Gv trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh

B Dạy bài mới

a Hoạt động 1 : nguyên nhân quân Thanh xâm

lược nước ta

- Vì sao quân thanh sanh xâm lược nước ta ?

b Hoạt động 2 : Diễn biến trận Quang Trunh

đại phá quân Thanh

- Tổ chức cho hs làm việc với phiếu học tập

+ Khi nghe tin quân thanh sang xâm lược nước

ta , Nguyễn Huệ đã làm gì ?

+ Vì sao Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế là một

việc làm cần thiết ?

+ Vua Quang Trung tiến quân vào Tam Điệp

khi nào ? ở đây ông làm gì ? Việc làm đó có ý

nghĩa gì ?

+ Dựa vào lược đồ nêu đường tiến của 5 đạo

quân ?

+ hãy thuật lại trận đánh ở ngọc hồi ?

c Hoạt động 3: Quyết tâm và tài nghệ của vua

Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh

- Thới điểm nhà vua chọn để đánh là thời điểm

nào?

- Vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn quân

Thanh?

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs chú ý nghe

- Hs làm việc với phiếu học tập

- Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân thanh kéo sang xâm lược nước ta

- Một vài hs nêu lại toàn bộ nội dung phiếu

đã hoàn chỉnh

- Nguyễn Huệ liền nên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung và lập tức kéo quân ra Bắc đấnh quân Thanh

+ Việc nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế là cần thiết vì trước hoàn cảnh đất nước lâm nguy cần có ngừơi đứng dầu lãnh đạo nhân dân , chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đương

được nhiệm vụ này

+ Vào ngày 20 tháng chạp năm kỉ dậu ( 1789) tại đây ông cho quân ăn tết trước sau

đó ông chia 5 đạo quân đánh vào Thăng Long Việc ăn tết trước khiến lòng dân phấn khởi , quyết tâm đánh giặc

- HS nêu

- Hs thuật lại diễn biến trận Quang Trung

đại phá quân Thanh

- Hs nêu nhận xét của mình

- Nhà vua chon đúng tết kỉ dậu để đánh giặc, ông cho quân sĩ ăn tết trước để quân sĩ thêm quyết tâm đánh giặc

- Quân ta có tinh thần đoàn kết, nhà vua mưu trí, sáng suốt

- Hs có thể kể vài câu chuyện về sự kiện lịch sử này

-Ngày soạn: 18.3.2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

Luyện từ và câu

mở rộng vốn từ : Du lịch - thám hiểm

I, Mục tiêu:- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – thám hiểm.

- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong các trò chơi Du lịch trên sông

II, Đồ dùng dạy học: Một số tờ phiếu để hs làm bài tập 4.

III, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3) Kiểm tra bài học của HS.

2 Bài mới (30)

Trang 6

A Giới thiệu bài.

B Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1:

- Hướng dẫn hs làm bài

- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Tổ chức cho hs làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Yêu cầu hs đọc kĩ yêu cầu của bài

- Tổ chức cho hs trả lời các câu hỏi sgk

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài 4:

- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

- Gv phát phiếu cho các nhóm

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs suy nghĩ phát biểu ý kiến

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài: ý c

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs suy nghĩ trả lời

“ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”: Ai

đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm việc theo nhóm

- Các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình

-

Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I, Mục tiêu:

- Giúp hs biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

- Viết tỉ số của a và b với a = 9, b = 6.Nhận xét

2 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: ghi đầu bài

B Dạy bài mới

a, Bài toán 1:

- Gv nêu bài toán, gợi ý hs phân tích đề

- Gv hướng dẫn hs giải bài toán theo các bước:

+ Tìm hiệu số phàn bằng nhau

+ Tìm giá trị của một phần

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

- Lưu ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3

b, Bài toán 2:

- Gv nêu đề toán

- Hướng dẫn hs giải bài toán

- Yêu cầu hs nêu lại các bước giải bài toán

C Thực hành:

Bài 1:

- Hs viết

- Hs đọc lại đề toán xác định yêu cầu của

đề

- Hs giải bài toán theo hướng dẫn:

Số bé:

Số lớn:

5 -3 = 2

24 : 2 = 12

12 x 3 = 36

36 + 24 = 60

- Hs nêu: Hiệu hai số là 24; tỉ số giữa hai số là:

5 2

- Hs đọc đề toán.- Hs giải bài toán:

Sơ đồ:Chiều dài:

Chiều rộng:

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 + 12 = 40 (m) Đáp số: Chiều dài: 40 m Chiều rộng: 28 m

- Hs nêu khái quát lại các bước giải

Trang 7

- Hướng dẫn hs giải bài toán.

- Chữa bài, nhận xét

- Nêu lại các bước giải bài toán

Bài 2:

- Hướng dẫn hs giải bài toán

- Chữa bài

Bài 3:

- Hướng dẫn hs nắm chắc yêu cầu của bài

- Lưu ý:Số bé nhất có ba chữ số là 100

- Chữa bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs đọc đề bài

- Hs xác định hiệu và tỉ số của hai số

- Hs giải bài toán:

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau:

5 – 2 = 3 ( phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là: 123 + 82 = 205

Đáp số: số lớn: 205

Số bé: 82

- Hs đọc đề, xác định dạng toán

- Hs giải bài toán

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 ( phần) Tuổi của con là:

25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là:

25 + 10 = 35 ( tuổi)

Đáp số: Con: 10 tuổi

Mẹ: 35 tuổi

- Hs đọc đề, xác định yêu cầu của đề

- Hs xác định số bé nhất có ba chữ số

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 ( phần)

Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225

Số bé là : 225 – 100 = 125

Đ/s : Số lớn: 125

số bé: 100 -

Kể chuyện

Đôi cánh ngựa trắng

I, Mục tiêu:1, Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời nói của gv và tranh minh hoạ, hs kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Đôi cánh của ngựa trắng, có thể phối hợp lời kể với cử chỉ điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đó mới

mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2, Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy cô giáo kể chuyện, nhớ truyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II, Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ câu chuyện sgk.

III, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

- Y/c HS kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia nói về lòng dũng cảm ?

2 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài B Kể chuyện:

- Gv kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng ở đoạn đầu, nhanh hơn ở đoạn Sói xám định vồ

Ngựa trắng

- Gv kể lần hai kết hợp chỉ tranh minh hoạ

C Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về nội dung ý

- Hs chú ý nghe gv kể chuyện

- Hs nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ

- Hs kể chuyện trong nhóm 3

- Hs trao đổi về nội dung, ý nghĩa của truyện

Trang 8

nghĩa câu chuyện:

- Tổ chức cho hs kể chuyện theo nhóm

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện

- Gv và hs cả lớp nhận xét, trao đổi thêm về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của

Ngựa trắng? - Chuẩn bị bài sau

- Hs tham gia thi kể chuyện

- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

-Chiều

Toán Luyện tập: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I, Mục tiêu: - Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.

- Rèn kĩ năng giải toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

II, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (3)

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Nêu các bước giải bài toán

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài

Bài giải:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 ( phần )

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 – 135 = 945

Đáp số: Số thứ nhất: 945

Số thứ hai: 135

- Hs nêu yêu cầu

- Hs nêu các bước giải bài toán

Bài giải:

Tổng số phần bàng nhau là:

2 + 3 = 5( phần) Chiếu rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 – 50 = 75 ( m)

Đáp số: Chiều rộng: 50 m

Chiều dài: 75 m

-

Chính tả

luyện viết : Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,

I, Mục tiêu:

- Nghe và viết đúng chính tả bài ai đã nghĩ ra các số 1,2,3,4, và viết đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, êt/ êch

II, Đồ dùng dạy học:

- 4 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2a

- 3 phiếu nội dung bài tập 3

III, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (3)

- Y/c HS viết một số tiếng khó giờ trước

Trang 9

2 bài mới (30)

A Giới thiệu bài : ghi đầu bài

B Hướng dẫn hs nghe – viết:

- Gv đọc bài viết

- Nêu nội dung của mẩu chuyện?

- Lưu ý hs cách viết một số chữ dễ viết sai

- Gv đọc cho hs nghe- viết bài

- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau

- Hs nghe gv đọc đoạn viết

- Hs đọc lại bài cần viết

- Giải thích các chữ số 1,2,3,4, không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn học ấn Độ khi sang Bát đa ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số 1,2,3,4,

- Hs nghe - đọc viết bài

- Hs tự chữa lỗi trong bài viết của mình

-

Luyện từ và câu luyện tập : mở rộng vốn từ : Du lịch - thám hiểm

I, Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – thám hiểm

- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong các trò chơi Du lịch trên sông

II, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

- Kiểm tra bài học của HS

2 Hướng dẫn hs làm bài tập.

Bài 1:

- Tổ chức cho hs làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu hs đọc kĩ yêu cầu của bài

- Tổ chức cho hs trả lời các câu hỏi sgk

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài 3:

- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

- Gv phát phiếu cho các nhóm

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài: ý c

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs suy nghĩ trả lời

“ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”:

Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm việc theo nhóm

- Các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình

-Ngày soạn: 19.3.2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

Toán Luyện tập

I, Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng giải toán có lời văn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số.( dạng với m > 1, n > 1)

n

m

II, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

Kiểm tra bài ở nhà của HS

2 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài : Ghi đầu bài

B Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài

- Hs vẽ sơ đồ và giải bài toán

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 10

Bài 2:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4:

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Hướng dẫn hs đặt đề toán theo dạng toán cụ

thể

- Chữa bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau

8 -3 = 5 ( phần)

Số bé: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn: 85 + 51 = 136

Đáp số: Số bé: 51

Số lớn: 136

- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài

- Hs vẽ sơ đồ và giải bài toán

- 1 hs lên bảng làm bài, hs làm bài vào vở

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 ( phần)

Số bóng đèn màu là:

250 : 2 x 5 = 625 ( bóng)

Số bóng đèn trắng là:

625 – 250 = 375 ( bóng)

Đáp số: Đèn màu: 625 bóng

Đèn trắng: 375 bóng

- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài

- Hs nêu lại các bước giải bài toán

- Hs vẽ sơ đồ và giải bài toán

- 1 hs lên bảng làm bài, hs làm bài vào vở Bài giải:

Số hs lớp 4A hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (học sinh)

Số cây lớp 4A trồng là:

10 : 2 x 35 = 175 (cây)

Số cây lớp 4B trồng là:

175 – 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây

4B: 165 cây

- Hs nêu yêu cầu

- Hs tự đặt đề toán rồi giải bài toán

- Hs nối tiếp nêu đề toán đã đặt

- Hs trình bày bài giải

-

Tập đọc Trăng ơi Từ đâu đến ?

I, Mục tiêu:

1, Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ cuối mỗi dòng thơ

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, đọc đúng những câu hỏi lặp lại nhiều lần với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng

2, Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng

3, Học thuộc lòng bài thơ

II, Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài đọc.

III, Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3)

- Đọc bài Đường đi Sa Pa Nêu nội dung bài - Hs đọc bài và nêu nội dung bài

Ngày đăng: 01/04/2021, 17:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w