1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 - Tuần 29 - NH 2012 - 2013

38 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số biển báo giao thông - Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tôn trọng Luật Giao thông - Tai nạ

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29

Thứ 2

01/4/2013

Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT

29 141 57 57 29

Tơn trọng Luật Giao thơng (Tiết 2) Luyện tập chung

Đường đi Sa Pa Chào cờ

Thứ 4

02/4/2013

Tốn Chính tả

Mĩ thuật

Âm nhạc Khoa học

142 29 29 29 57

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ Nghe-viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 4, 4….? Thực vật cần gì để sống ?

Thứ 4

04/4/2013

Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí

58 57 144 58 29

MRVT: Du lịch – Thám hiểm Luyện tập

Trăng ơi… Từ đâu đến ? Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung ( tiếp theo)

Thứ 5

04/4/2013

Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học

57 144 57 58 58

Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789) Luyện tập

Luyện tập tĩm tắt tin tức (Giảm tải: Khơng dạy)

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị Nhu cầu nước của thực vật

Thứ 6

05/4/2013

Kĩ thuật TLV Tốn

Kể chuyện SHL

29 58 145 29 29

Lắp xe nơi (Tiết 1) Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật Luyện tập chung

Đơi cánh của Ngựa Trắng Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

TUẦN 29

Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2013

Đạo đức Tiết 29: TƠN TRỌNG LUẬT GIAO THƠNG ( Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thơng ( những quy định cĩ liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tơn trọng Luật Giao thơng và vi phạm Luật Giao thơng

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thơng trong cuộc sống hằng ngày

KNS*: - Kĩ năng tham gia giao thơng đúng luật.

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thơng.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tôn trọng Luật Giao thông

- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?

- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/40

- Nhận xét

B/Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

chơi trò chơi tìm hiểu về một số biển báo giao

thông và làm BT4 SGK

- GV chuẩn bị một số biển báo: Biển báo đường

một chiều; biển báo cho hs đi qua; biển báo có

đường sắt; biển báo cấm đỗ xe; biển báo cấm

dùng còi trong thành phố

- Thầy sẽ lần lượt giơ biển, các nhóm sẽ giơ tay

và nói ý nghĩa của biển báo, mỗi nhận xét đúng

4 hs trả lời

- Để lại rất nhiều hậu quả: bị các chấn thương có thể bị tàn tật suốt đời, gây cho gia đình và xã hội nhiều gánh nặng; thậm chí có những tai nạn gây chết người

- Vì không chấp hành Luật Giao thông, uống rượu khi lái xe, phóng nhanh vượt ẩu, không đội nón bảo hiểm

- Thực hiện Luật Giao thông là trách nhiệm của mỗi người dân tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo an toàn giao thông

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi

Trang 3

là 1 điểm, nhóm nào ghi được nhiều điểm là

nhóm đó thắng

- Lần lượt giơ biển

+ Biển báo đường một chiều

+ Biển báo có hs đi qua

+ Biển báo có đường sắt

+ Biển báo cấm đỗ xe

+ Biển báo cấm dùng còi trong thành phố

- Cùng hs nhận xét tuyên dương nhĩm thắng

cuộc

Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao

thông là phải tuân theo và làm đúng mọi biển

báo giao thông

* Hoạt động 2: BT4 SGK/42

KNS*: - Kĩ năng phê phán những hành vi

vi phạm Luật Giao thơng.

- Các em hoạt động nhóm 6, mỗi nhóm tìm cách

giải quyết 1 tình huống 1, nhóm 2 tình huống

2

- Gọi lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả

Kết luận : Khi tham gia giao thông, các em cần

thực hiện đúng các qui định giao thông để tránh

xảy ra tai nạn cho mình và cho người khac

* Hoạt động 4: BT4 SGK/42

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Quan sát và giơ tay trả lời + Các loại xe chỉ được đi đường đó theo môt chiều

+ Báo hiệu gần đó có trường học, đông hs,

do đó các phương tiện đi lại cần chu ý + Báo hiệu có đường sắt, tàu hỏa Do đó các phương tiện đi lại cần chú ý để tránh tàu hỏa

+ Báo hiệu không đỗ xe ở vị trí này + Báo hiệu không được dùng còi ảnh hưởng đến cuộc sống của những ngươi dân sống ở phố đó

- Lắng nghe

- Chia nhĩm 6 làm việc

- Lần lượt báo cáo: (HS K-G)

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi

b) Khuyên can bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không được đi dươi lòng đường vì rất nguy hiểm

- Lắng nghe

- Chia nhóm 4 làm việc

- Lần lượt báo cáo kết quả

Trang 4

Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân

mình và mọi ngươi cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật Giao thông

C/ Củng cố, dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

- Bài sau: Bảo vệ môi trường

+ Khi đi học về, các bạn hs còn chạy xe hàng ba, em khuyên các bạn không nên chạy xe hàng ba vì dễ gây ra tai nạn

+ Người dân xóm em còn thả súc vật trên đường, em khuyên mọi ngươi không nên để súc vật đi lung tung vì sẽ dễõ gây ra tai nạn + Các bạn xóm em buổi chiều thường hay tụ tập đá bóng dưới lòng đường, em khuyên các bạn tìm chỗ khác đá, nếu đá dưới lòng đường rất dễ xảy ra tai nạn

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 4, Bài 4 và bái 2* dành cho HS khá, giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các

em sẽ ôn tập về tỉ số và giải các bài toán về

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

B/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: YC hs thực hiện B

- Hướng dẫn: Khi thực hiện viết tỉ số, các em

có thể rút gọn như phân số

*Bài 2: Treo bảng phụ có ghi nội dung BT

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- YC hs tính nháp, sau đó điền kết quả vào

SGK

- Gọi hs nêu kết quả và cách làm

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- Lắng nghe

- HS thực hiện B a)3; )5

4 b 7

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- HS tự làm bài

- Lần lượt nêu kết quả và cách làm (HSK-G)

- 1 hs đọc đề bài

- Nêu các bước giải + Xác định tỉ số + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

Trang 5

- YC hs thực hiện giải bài toán trong nhóm

đôi

(phát phiếu cho 2 nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs thực hiện vào vở

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai

số đó ta làm sao?

- Về nhà làm bài 5

- Bài sau: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của

hai số đó

- Giải bài toán trong nhóm đôi

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1số thứ hai Số thứ nhất:

Số thứ hai Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 145 Số thứ hai là: 1080 - 145 = 945 Đáp số: số thứ nhất: 145; số thứ hai: 945

- 1 hs đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm chiều rộng, chiều dài

- Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải Chiều rộng

Chiều dài:

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 4 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m) Đáp số: chiều rộng 50 m; chiều dài: 75 m

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs trả lời

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa thể hiện hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( Trả lời đươcï các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài:

B/

Bài mới:

1) HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- Nhắc nhở hs chú ý câu dài: Những đám mây

trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô tô / tạo nên một

cảm giác bồng bềnh, huyền ảo

+ Lượt 1: Luyện phát âm: sà xuống, trắng xóa,

trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá, Hmông, Khoảnh

khắc

+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong bài: rừng

cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn,

áp phiên

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc câu hỏi 1

- 2 em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau nghe

những điều em hình dung được khi đọc đoạn 1

- Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều các em

hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một

thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa?

(HS TB-Y)

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, miêu tả điều em

hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa?

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu: những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình

Trang 7

quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi

tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy

(HS K-G)

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà kì diệu

của thiên nhiên"? (HS TB-K)

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

c) HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi 4 hs đọc lại 4 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, theo dõi tìm những từ cần

nhấn giọng trong bài

- Khi đọc các em nhớ nhấn giọng những từ ngữ

gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ YC hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

- YC hs nhẩm HTL hai đoạn văn cuối bài

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn nói lên điều gì?

- Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước mình

- Về nhà luyện đọc nhiều lần, thuộc lòng 2

đoạn cuối

- Bài sau: Trăng ơi từ đâu đến?

ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời

+ Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.+ Những con ngựa nhiều màu sắc màu khác nhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ

+ Nắng phố huyện vàng hoe+ Sương núi tím nhạt

+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: THoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận THoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp

Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- 4 hs đọc 4 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Lắng nghe + Luyện đọc theo cặp+ vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhận xét

- Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài

- Vài em thi đọc thuộc lòng

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- HS lắng nghe

Mơn: ANH VĂN

Trang 8

Tiết 29 CHÀO CỜ

Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2013

Mơn: TỐN Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐĨ

I/ Mục tiêu:

Biết cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ.

Bài tập cần làm bài 1 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs nhắc lại các bước tìm hai

số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- Nhận xét

B/

Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Các em đã biết cách tìm

hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó Thế

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta

làm sao? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

* HD giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ của hai số đó

Bài toán 1: Gọi hs đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán cho biết hiệu và tỉ, yêu cầu chúng ta

tìm hai số, nên ta gọi đây là dạng toán tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Tỉ số 4/5 cho biết điều gì?

- Dựa vào tỉ số ta có sơ đồ sau:

- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần?

- Làm thế nào để tìm được 2 phần ?

- 1 hs nhắc lại + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần+ Tìm các số -Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Cho biết hiệu là 24, tỉ số là 2/5

- Tìm hai số đó -Lắng nghe

- Biểu thị số bé là 4 phần thì số lớn là 5 phần như thế

- Quan sát

- 2 phần

- Em lấy 5 - 4 = 2 (phần)

Trang 9

- Theo sơ đồ thì SL hơn số bé 2 phần Theo đề

bài SL hơn SB 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng

với mấy phần bằng nhau? (GV vẽ tiếp vào sơ

- YC hs lên bảng ghi đáp số

- Dựa vào cách giải bài toán trên, các em hãy

nêu cách: Muốn tìm hai số khi biếu hiệu và tỉ

số của hai số đó ta làm sao?

Bài toán 2: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs nêu các bước giải, sau đó giải bài

toán trong nhóm đôi

- Nhắc nhở: Dựa vào cách giải bài toán tìm

hai số khi biết tổng và tỉ các em có thể giải

gộp bước 2 và bước 4 (phát phiếu cho 2

nhóm)

Qua 2 bài toán, bạn nào có thể nêu các bước

giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của

hai số đó?

2)

Thực hành

Bài 1: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs tự làm bài

*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài (HS K-G)

- YC hs nêu các bước giải

- 1 hs đọc đề toán + Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần + Tìm giá trị 1 phần+ Tìm chiều dài,chiều rộng

- Thực hiện trong nhóm đôi, sau đó dán phiếu

và trình bày Hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 4 (phần) Giá trị 1 phần:

12 : 4 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật

4 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật:

28 - 12 = 16 (m) Đáp số: CD: 28m; CR: 16m + Vẽ sơ đồ

+ Tìm giá trị 1 phần+ Tìm các số

- 1 hs đọc to trước lớp

- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 4 (phần) Số bé: 124 : 4 x 2 = 82 Số lớn: 82 + 124 = 205 Đáp số: SB: 82; SL: 205

- 1 hs đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm tuổi mẹ, tuổi con

- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 10

- YC hs làm bài vào vở nháp, 1 hs lên bảng

giải

- Cùng hs nhận xét kết luận bài giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ của hai số đó ta làm sao?

- Về nhà xem lại bài, làm bài 4/151

- Bài sau: Luyện tập

7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 45 (tuổi) Đáp số: Con: 10 tuổi; mẹ: 45 tuổi

- 1 hs trả lời -Lắng nghe, thực hiện

Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) Tiết 29 : AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 4, 4…?

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn cĩ các chữ số

- Làm đúng bài tập BT4 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Ba bảng nhĩm viết nội dung BT 2a

- Ba bảng nhĩm viết nội dung BT4

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học

B/

Bài mới:

a) HD hs nghe-viết

- Gv đọc bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2, 4, 4,

- Các em đọc thầm lại bài, chú ý những từ khó,

những tên riêng , những con số viết trong bài và

nội dung của bài

- Mẩu chuyện có nội dung là gì?

- HD hs phân tích và viết B các từ khó: A-rập,

Bát-đa, dâng tặng, rộng rãi

- YC hs gấp SGK, Gv đọc cho hs viết theo qui

định

- Đọc cho hs soát lại bài

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

2) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Gọi hs đọc yc

- Gợi ý: Các em nối các âm có thể ghép được

- Lắng nghe và dò trong SGK

- Đọc thầm

- Giải thích các chữ số 1,2,4,4 không phải do người A-rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 4,4,

- HS lần lượt phân tích và viết vào B

- Viết vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs nêu y/c

- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT

Trang 11

với các vần ở bên phải, sau đó thêm dấu thanh

các em sẽ được những tiếng có nghĩa (phát

phiếu cho 4 hs)

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Đính 4 bảng nhĩm của 4 hs, cùng hs nhận xét,

chốt lại lời giải đúng

tr: trai, trái, trại, trải

- tràm, trám, trảm, trạm

- tràn, trán

- trâu, trầu, trấu

- trăng, trắng

- trân, trần, trấn, trận

ch: chai, chài, chái, chải,

- chàm, chạm

- chan, chán, chạn

- châu, chầu, chấu, chẫu, chậu

- chăng, chằng, chẳng, chặng

- chân, chần, chẩn

Bài 4: Gọi hs đọc yc và nội dung

- Các em đọc thầm lại truyện vui Trí nhớ tốt và

tự làm bài vào VBT

- bảng nhĩm, gọi 4 hs đại diện 4 dãy lên thi làm

bài

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thực hiện

đúng, nhanh

- Truyện đáng cười ở điểm nào?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Các em ghi nhớ những từ vừa được ôn luyện

chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ tốt, kể lại cho

người thân nghe

- Bài sau: Nhớ viết: Đường đi Sa Pa

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt phát biểu ý kiến

- Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại

- Trước sân trường em có trồng một cây tràm

- Bạn Ngân trán rất cao

- Bà ngoại em thường ăn trầu sau bữa cơm sáng

- Trăng đêm nay rất sáng

- Trận đánh ấy rất ác liệt

+ Người dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới

- Hai người chạm cốc mừng ngày đoàn tụ

- Món ăn này rất chán

- Cái chậu này rất đẹp

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân

- 1 hs đọc to trước lớp

- Tự làm bài

- 4 hs lên thực hiện

nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt

ra - trầm trồ- trí nhớ

- Nhận xét

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước-cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: Mĩ THUẬT

Môn: Âm nhạc _

Môn: KHOA HỌC

Trang 12

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ 5 chậu nhỏ để trồng cây như hình 1/114 Các chậu nhỏ có kích thước bằng nhau: 4 chậu đựng đất màu (đất trồng có chứa chất khoáng), 1 chậu đựng sỏi đã rửa sạch

+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 4-4 tuần

- GV chuẩn bị: 1 lọ keo trong suốt

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Thực vật không những góp

phần tạo ra một môi trường xanh, không khí

trong lành mà đó còn là nguồn thực phẩm vô

cùng quý giá của con người Trong quá trình

sống, sinh trưởng và phát triển, thực vật cần có

những điều kiện gì? Các em cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

B/

Bài mới:

* Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí

nghiệm thực vật cần gì để sống.

Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng

minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí

và ánh sáng đối với đời sống thực vật

KNS*: - Kĩ năng làm việc nhĩm.

- GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống? Để

trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí

nghiệm như bài hôm nay

- YC các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị

các đồ dùng thí nghiệm

- YC hs đọc các mục quan sát/114 để biết cách

- Nhóm trưởng báo cáo

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm việc theo nhóm 6+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trước lên bàn

+ Quan sát hình 1 và thực hiện theo hướng dẫn + Cây 2, dùng keo trong suốt để bôi vào 2 mặt lá của cây

+ Viết nhanh và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó (Ví dụ: cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước

Trang 13

- YC các nhóm nhắc lại công việc đã làm và

trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của cây 1,2,4,4

là gì?

- Tiếp theo GV hd hs làm phiếu để theo dõi sự

phát triển của các cây đậu

- Các em về nhà tiếp tục chăm sóc các cây đậu

hàng ngày theo đúng hd và ghi lại những gì

quan sát được theo mẫu trên

- Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể làm

thí nghiệm như thế nào? (HS K-G)

Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, ta có

thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong

điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng đối với

cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất

cả mọi yếu tố cần cho cây sống

* Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí

nghiệm

Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây

sống và phát triển bình thường

KNS*: - Kĩ năng quan sát, so sánh cĩ đối

chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây

trong những điều kiện khác nhau.

- Thầy có phiếu học tập, các em hãy làm việc

nhóm đôi đánh dấu x vào các yếu tố mà cây

được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây

- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy trả lời

các câu hỏi sau:

+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát

triển bình thường? Tại sao? (HS TB-Y)

+ Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì

mà những cây đó phát triển không bình thường

và có thể chết rất nhanh? (HS K-G)

đều) rồi dán vào từng lon sữa bò)

- Vài nhóm nhắc lại các công việc đã làm + Cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều+ Cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôi keo lên 2 mặt của lá cây

+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước.+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch

Phiếu theo dõi thí nghiệm

"Cây cần gì để sống"

Ngày bắt đầu:

Ngày: cây 1 cây 2 cây 4 cây 4 cây 5

- Lắng nghe, thực hiện

- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố

-Lắng nghe

- Làm việc theo nhóm đôi trên phiếu học tập

+ Cây số 4 là sống và phát triển bình thường vì đủ các điều kiện sống

Cây 1: thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi tối, ánh sáng không thể chiếu vào được

Cây 2: thiếu không khí vì lá cây đã bôi lên lớp keo làm cho lá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí với môi trường

Cây 4: thiếu nước vì cây không được tuới nước thường xuyên

Cây 5: thiếu chất khoáng có trong đất vì cây

Trang 14

+ Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát

triển bình thường

Kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất

khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và

phát triển bình thường

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Nhu cầu nước của thực vật

- Nhận xét tiết học

được trồng bằng sỏi đã rửa sạch

+ Cần cung cấp nước, ánh sáng , không khí và khoáng chất

- Lắng nghe, vài hs lặp lại

_

Thứ tư, ngày 03 tháng 4 năm 2013

Mơn: ANH VĂN

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ giấy để hs các nhóm làm BT4

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học

B/ HD hs làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc yc và nội dung

- Các em hãy suy nghĩ để chọn ý đúng: Những

hoạt động nào được gọi là du lịch?

Bài 2: Gọi hs đọc yc

- Thám hiểm là gì? Các em hãy chọn ý đúng

trong 4 ý trên

Bài 4: Gọi hs đọc y/c

- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau

xem, câu: Đi một ngày đàng học một sàng

khơng nghĩa là gì?

Trang 15

Bài 4: Gọi hs đọc nội dung BT4

- Các em hãy làm việc nhóm 4, trao đổi thảo

luận chọn tên các sông đã cho để giải đố nhanh,

các em chỉ cần viết ngắn gọn: a - sông Hồng

- Gọi các nhóm lên thi trả lời nhanh: nhóm 1

đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thành Hết một

nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ

- Gọi các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- Cùng nhóm trọng tài chấm điểm, kết luận

nhóm thắng cuộc

a) Sông gì đỏ nặng phù sa?

b) Sông gì lại hóa được ra chín rồng?

c) Làng quan họ có con sông

Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?

d) Sông tên xanh biếc sông chi?

đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?

e) Sông gì chẳng thể nổi lên

Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?

g) Hai dòng sông trước sông sau

Hỏi hai sông ấy ở đâu? sông nào?

h) Sông nào nơi ấy sóng trào

Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà HTL bài thơ ở BT4 và câu tục ngữ Đi

một ngày đàng học một sàng khôn

- Bài sau: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu,

đề nghị

- Nhận xét tiết học

- Làm việc nhóm 4

- Lần lượt vài nhóm lên thực hiện

- Dán kết quả lên bảng

- Nhận xét

a) sông Hồng b) sông Cửu Longc) sông Cầu

d) sông Lam đ) sông Mã e) sông Đáy g) sông Tiền, sông Hậu h) sông Bạch Đằng

Môn: TOÁN Tiết 144: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ.

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của

hai số đó

- Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai

số đó ta làm sao?

- Gọi hs giải bài 4/151

- 1 hs thực hiện

Trang 16

- Nhận xét, cho điểm

B/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs tự làm bài, 1 hs lên bảng lớp thực

hiện

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (phát

phiếu cho 2 nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài (HS K_G)

- YC hs làm vào vở

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai

số đó ta làm sao?

- Về nhà tự giải lại các bài toán ở lớp

- Bài sau: Luyện tập

Số bé nhất có 4 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số là 100

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 - 5 = 4 (phần) Số lớn là: 100 : 4 x 4 = 225 Số bé là: 225 - 100 = 125 Đáp số: SL: 225; SB: 125

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:

8 - 4 = 5 (phần) Số bé là: 85 : 5 x 4 = 51 Số lớn là: 51 + 85 = 146 Đáp số: SB: 51; SL: 146

- 1 hs đọc đề bài

- Giải bài toán trong nhóm đôi

- Dán phiếu trình bày Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 4 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là:

250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bòng đèn trắng là:

625 - 250 = 475 Đáp số: Đèn màu: 625 bóng Đèn trắng: 475 bóng

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài ( 1 hs lên bảng giải) Số hs lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

45 - 44 = 2 (hs) Mỗi hs trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:

45 x 5 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:

44 x 5 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây

- Đổi vở nhau kiểm tra

+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm các số

Trang 17

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 58: TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN ?

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Đường đi Sa Pa

1) Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng

diệu kì" của thiên nhiên?

2) Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến?

là những phát hiệ về trăng rất riêng, rất độc đáo

của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa Các em

hãy đọc bài thơ để biết về sự độc đáo, ngộ

nghĩnh của nhà thơ về ông trăng tròn

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của bài

+ Lượt 1: HD hs đọc đúng câu: Trăng ơi //từ

đâu đến?

HD luyện phát âm: trăng tròn, Cuội, soi vàng

góc sân

+ Lượt 2: giải nghĩa từ diệu kì

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài

- YC hs đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời:

Trong hai khổ tho đầu, trăng được so sánh với

2) Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp

Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- Lắng nghe

- 6 hs nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

- Chú ý đọc đúng, 1 hs đọc lại

- Luyện cá nhân

- Đọc phần chú giải

- Nhẹ nhàng, thiết tha

- Luyện đọc theo cặp

Trang 18

(HS K-G)

- YC hs đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo, trả lời:

Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn

với một đối tượng cụ thể Đó là những gì?

những ai?

(HS TB-Y)

- Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng

trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hương, đất nước như thế nào?

(HS K-G)

Kết luận: Bài thơ không những cho chúng ta

cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của

trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương đất

nước tha thiết của tác giả

c) HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi hs đọc lại 6 khổ thơ của bài

- YC hs lắng nghe, theo dõi, tìm những từ ngữ

cần nhấn giọng trong bài

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ YC hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt

- YC hs nhẩm HTL bài thơ

- Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt

Trăng ơi //từ đâu đến?

Hay từ cánh đồng xa

Trăng hồng như quả chín

Lửng lơ lên trước nhà

Trăng ơi // từ đâu đến?

Hay biển xanh diệu kì

C/ Củng cố, dặn dò:

- Em thích hình ảnh thơ nào nhất trong bài ? Vì

sao?

trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ , những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương

- Lắng nghe

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- Lắng nghe

- 6 hs đọc lại 6 khổ thơ

- Lắng nghe, trả lời: từ đâu đến?, hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn

+ Lắng nghe + Luyện đọc theo cặp+ Vài hs thi đọc diễn cảm + Nhận xét

- Nhẩm bài thơ

- Vài hs thi đọc thuộc lòng

Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi

Trăng ơi // từ đâu đến?

Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trời

+ Em thích hình ảnh trăng hồng như quả chín lửng lơ treo trước nhà Vì mỗi lần chơi dưới ánh trăng, ngẩng đầu nhìn trăng đẹp như quả chín hồng trên cây

+ Em thích hình ảnh trăng bay như quả bóng/bạn nào đá lên trời Vì chúng em rất hay chơi đá bóng Trong đêm rằm, trăng tròn như

Trang 19

- Chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của nhà

thơ về vầng trăng-vầng trăng dưới con mắt nhìn

của trẻ em

- Về nhà HTL bài thơ

- Bài sau: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái

ết 29: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG ( tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân đồng bằng duyên hải miền

Trung:

+ Hoạt động du lịch của đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển

+ Các nhà máy, khu cơng nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đĩng mới, sửa chữa tàu thuyền.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung

- Đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC:

1) Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại

ĐBDH miền Trung?

2) Giải thích vì sao người dân ở ĐBDH miền

Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Hoạt động du lịch

- YC hs quan sát hình 9 SGK/141 và đọc nội

dung hình

- Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp của

bãi biển Nha Trang để làm gì?

- Gọi hs đọc mục 4 SGK/141

- Dựa vào mục 4 và liên hệ thực tế hãy kể tên

một số bãi biển nổi tiếng ở miền Trung mà em

biết

- Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến

- 2 hs tr lời 1) Vì ở ĐBDH miền Trung có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nên dân

cư tập trung khá đông đúc2) Vì ở ĐBDH miền Trung có đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, có đất pha cát, nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho việc trồng lúa, làm muối và trồng mía, lạc

- Lắng nghe

- Để làm các hoạt động dịch vụ du lịch, địa điểm vui chơi, khách sạn

- 1 hs đọc to trước lớp

- bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Lăng Cô (Thừa Thiên-Huế), Mĩ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Tranh (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình THuận)

- Vì nơi đây có nhiều bãi biển đẹp, nhiều địa

Ngày đăng: 26/01/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w