Giới thiệu - Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. - Theo dõi bài chữa của GV và tự..[r]
Trang 1TUẦN 29 Soạn ngày: 25/3/2011 Ngày dạy: Thứ 2/28/3/2011.
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết2: TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
A) Mục tiêu
- Ôn tập về tỉ số của hai số
- Rèn kỹ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- GD HS say mê học toán
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy – học
I Ổn định tổ chức
II- Bài cũ: 3’
- Nêu bài toán 4?
- GV nhận xét và cho điểm HS
III- Bài mới: 35’
1 Giới thiệu
- Trong giờ học này chúng ta sẽ
cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài
toán về Tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó.
2 Nội dung bài
Bài 1(149)
- Nêu yêu cầu?
- GV chữa bài của HS trên bảng
lớp
Bài 2(149)
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 2 HS
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào SGK bằng bút chì
a) a = 3, b = 4 Tỉ số =
b
a
4 3
b) a = 5m, b = 7m Tỉ số =
b
a
7 5
c) a = 12kg, b = 3kg Tỉ số = =
b
a
3 12
4 d) a = 6l, b = 8l Tỉ số = =
b
a
8
6 4 3
- Theo dõi bài chữa của GV và tự
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3(149)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy tìm tỉ số của hai số
- GV yêu cầu HS làm bài và chấm
điểm: Làm đúng chấm 5 đ
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
Bài 4(149)
kiểm tra bài của mình
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trong bảng
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ số của hai
1
7
1
3 2
Số bé 12 15 18
Số lớn 60 105 27
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
đề bài trong SGK
+ Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+ Tổng của hai số là 1080
+ Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số
7 1
thứ hai
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ
7 1
hai
Ta có sơ đồ : Sốthứ nhất : 1080
Số thứ hai :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là :
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là :
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là :
1080 – 135 = 945
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- GV chấm bài: 4 đ và 1 đ trình
bày
Bài 5(149)
- Hãy đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Nêu cách giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS làm bài
IV- Củng cố – dặn dò:2’
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà xem lại các bài tập và
chuẩn bị bài sau
Đáp số: Số thứ nhất: 135;
Số thứ hai: 945
Bài giải
Ta có sơ đồ : Chiều rộng : 125m
Chiều dài : Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :
125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài :75m
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đề bài trong SGK
- Bài toán về tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 ( m)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
8 m 32 m
Chiều dài:
Chiều dài hình chữ nhật là:
( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số: Chiều dài: 20m ; Chiều rộng: 12 m
Tiết3: TẬP ĐỌC: ĐƯỜNG ĐI SA PA
Trang 4A) Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
+ Đọc đúng : rực lên, ngọn lửa, lim dim, lướt thướt, nồng nàn
- Hiểu từ mgữ trong bài:
+ Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
+ Đọc thuộc lòng đoạn cuối bài
B)Đồ dùng dạy- học
- GV:Tranh minh họa bài tập đọc trong SGk
+Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HD đọc
- HS: SGK, vở ghi
C Các họat động dạy – học chủ yếu
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài(3’)
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Con sẻ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
III- Bài mới:
1 Giới thiệu :
- Tên của chủ điểm tuần này là gì ?
Tên của chủ điểm gợi cho em nghĩ
đến điều gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm, bài tập đọc và giới thiệu
2 Nội dung bài
a Luyện đọc: 12’
- Bài chia làm 3 đoạn:
- HS đọc nối tiếp 2 lần - kết hợp sửa
lỗi phát âm cho HS
- HD HS đọc đoạn khó
- HS tìm từ khó đọc
- Giới thiệu : ở vùng núi phía bắc
nước ta có rất nhiều dân tộc sinh
sống Hmông, Tu dí, Pù Lá là tên
gọi của 3 dân tộc ít người sống ở Sa
Pa
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Tên của chủ điểm là Khám phá thế giới Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những chuyến du lịch đến những miền đất lạ mà em chưa biết
- Theo dõi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
+ HS 1: Xe chúng tôi lướt thướt liễu
rủ.
+ HS2 : Buổi chiều sương núi tím
nhạt.
+ HS 3 : Hôm sau đất nước ta.
- rực lên, ngọn lửa, lim dim, lướt thướt, nồng nàn
Trang 5- Luyện đọc theo cặp
- Đọc chú giải
- HS đọc toàn bài
- GV Đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài: 11’
- Đọc thầm đoạn 1 : Mỗi đoạn văn
trong bài là một bức tranh đẹp về
cảnh và người Hãy miêu tả những
điều em hình dung được về mỗi bức
tranh ấy?
+ Đoạn 2 : Cảnh phố huyện ở Sa Pa
rất vui mắt, rực rỡ sắc mầu
+ Đoạn 3 : ở Sa Pa, khí hậu liên tục
thay đổi :
Mỗi đoạn văn nói lên một nét
đẹp đặc sắc, diệu kì của Sa Pa Qua
ngòi bút tác giả, người đọc như cảm
thấy mình đang cùng du khách thăm
Sa Pa được tận mắt chiêm ngưỡng
vẻ đẹp thiên nhiên và con người Sa
Pa
- Hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho
chúng ta điều gì về Sa Pa?
- Những bức tranh bằng lời mà tác
giả vẽ ra trước mắt ta thật sinh động
và hấp dẫn Điều đó thể hiện sự
quan sát tinh tế của tác giả Theo em
những chi tiết nào cho thấy sự quan
sát tinh tế ấy của tác giả?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món
- Nhóm đôi
- HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ mới, khó
- 1 em khá đọc- lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2, nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
- Du khách lên Sa Pa : có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, trong rừng cây
âm u, những cảnh vật sặc sỡ sắc mầu
- nắng vàng hoe, những em bé mặc quần áo sặc sỡ đang chơi đùa
- Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng lonh lanh như một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu, Sau mỗi lần HS phát biểu, HS khác bổ xung ý kíên để có câu trả lời đầy đủ
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Đoạn 1 : Phong cảnh đường lên Sa Pa
+ Đoạn 2 : Phong cảnh một thị trấn trên đường Sa Pa
+ Đoạn 3 : Cảnh đẹp Sa Pa
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, các chi tiết là :
• Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo.
• Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
• Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng
Trang 6quà tặng kì diệu của thiên nhiên” ?
- Giảng bài : Sa Pa là một vùng núi
cao trên 1600m Thời tiết ở đây biến
đổi theo từng buổi trong ngày Sáng
sớm lạnh như mùa đông, khoảng 8,9
giờ sáng là mùa xuân, giữa trưa có
cái nắng của mùa hè và xế chiều đổi
xang mùa thu, để rổi chập tối và
đêm lại chuyển sang đông Chính sự
biến đổi ấy làm cho cảng vật thêm
hấp dẫn khiến du khách tò mò háo
hức theo dõi, quan sát, chiêm
ngưỡng Vì vậy tác giả đã gọi Sa Pa
là “món quà tặng kỳ diệu của thiên
nhiên”
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình
cảm của mình đối với cảnh Sa Pa
như thế nào
?
- Hãy nêu ND chính của bài?
c Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:12’
- Gọi HS đọc tiếp nối cả bài HS cả
lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
Xe chúng tôi chêng vênh lướt
thướt liễu rủ
- HS đọc thuộc lòng đoạn 3
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
- Hãy đọc nối tiếp toàn bài?
IV- Củng cố – dặn dò(2’)
- Đọc ND chính của bài
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ ling hiếm có
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi Sa Pa quả là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
- 3 HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Lắng nghe- tìm từ thể hiện giọng đọc
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
+ 3 đến 4 HS thi đọc
+ HS nhẩm học thuộc lòng
- 3 em -2 em
Trang 7- Dặn HS về nhà học thuộc lòng
đoạn 3 và toàn bài Trăng ơi từ đâu
đến
- Nhận xét tiết học
Tiết 4: CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ?
( Giảm tải : BT 2,3 HS thực hiện 1 trong 2 bài tập)
A) Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác đẹp bài Ai nghĩ ra các chữ1, 2, 3, 4 ?
- Viết đúng tên riêng nước ngoài
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr, ch hoặc êt, êch
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ viết bài tập 2
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy- học
I - Ổn định tổ chức
II- KTBC:
- Gọi HS lên bảng viết từ: suyễn,
suông, xoay, xoẹt
- Nhận xét
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài:
- GV đọc mẫu bài
Ai là người nghĩ ra chữ số?
- Mẩu chuyện có ND gì?
* Viết từ khó: Ả Rập, Bát - đa, Ấn
Độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi
* Viết chính tả:
- GV đọc
- GV đọc HS soát lỗi
- Thu bài chấm
3 Luyện tập:
Bài tập 3( 104)
- Bài tập YC gì?
- YC HS làm bài tập
- GV dán tờ giấy đã viết sẵn ND
- Hát
- 2 em lên bảng viết - cả lớp viết bảng con
- Lắng nghe
- Một nhà thiên văn người Ấn Độ
- Nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4 không phải là người Ả Rập
mà là một nhà thiên văn người Ấn Độ
- Nghe viết vào vở
- Soát lỗi
- 5 em nộp bài chấm
- Tìm tiếng thích hợp để điền vào ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện
- HS làm bài vào vở
Trang 8truyện " Trí nhớ tốt"
- GV chữa
- Truyện dáng cười ở điểm nào?
- HS đọc lại mẩu truyện đã hoàn
chỉnh
IV- Củng cố- dặn dò:
- Về nhà kể lại truyện
- CBBS:
- Nhận xét giờ học
* Từ điền đúng là: nghếch, châu, kết nghệt, trầm, trí
- Chị Hương kể lại truyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị
có trí nhớ tốt cả những truyện xảy ra
từ 500 năm trước- cứ như chị sống được hơn 500 năm
Soạn ngày: 25/3/2011 Ngày dạy: Thứ 3/29/2011.
Tiết 1: TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ
A) Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Giáo dục HS tích cực học bài
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C) Các họat động dạy – học
I - Ổn định tổ chức
II - Bài cũ: 3’
- Nêu lại bài 5(149)
- GV nhận xét và cho điểm HS
III- Bài mới: 15’
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài toán 1
Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của
hai số đó là Tìm hai số đó
5 3
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
Hãy dựa vào tỉ số của hai số
để biểu diễn chúng bằng sơ đồ
đoạn thẳng
- 1 HS
- Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24,
tỉ số của hai số là
5 3
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ : Biểu
Trang 9Số bé:
24
Số lớn:
- GV yêu cầu HS biểu thị hiệu
của hai số trên sơ đồ
- Như vậy hiệu số phần bằng
nhau là mấy?
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần
bằng nhau, hãy tìm giá trị của
một phần
+ Vậy số bé là bao nhiêu ?
+ Số lớn là bao nhiêu ?
- Nêu các bước giải?
- Hãy so sánh sự khác nhau
giữa bài hôm nay và bài toán
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số?
Bài toán 2
- GV , HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài
toán trên
- GV yêu cầu HS nhận xét sơ
đồ bạn vẽ trên bảng lớp, sau đó
thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là
5 phần như thế
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2(phần)
- Số lớn hơn số bé 24 đơn vị
- 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
+ Số bé là : 12 x 3 = 36 + Số lớn là : 36 + 24 = 60
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là :
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là :
36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé : 36
Số lớn : 60
- + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần
+ Tìm giá trị một phần
+ Tìm số lớn, số bé
HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
- Vẽ sơ đồ cũng khác phần hiệu
- Tìm hiệu số phần
- Tìm số bé: Lấy hiệu chia cho hiệu số phần
- Tìm số lớn: Lấy số bé cộng hiệu
+ 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK
- Tìm hai số…
-Hiệu là 12,
- tỉ là
4 7
- 1 em Bài giải ? m Chiều dài:
12m
Trang 10kết luận về sơ đồ đúng và hỏi :
+ Vì sao em lại vẽ chiều dài
tương ứng với 7 phần bằng
nhau và chiều rộng tương ứng
với 4 phần bằng nhau ?
- Nêu cách giải?
Nhận xét chữa bài?
Nêu các bước giải?
Kết luận
- Qua 2 bài toán trên , bạn nào
có thể nêu các bước giải bài
toán về tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó ?
GV nêu lại các bước giải, sau
đó nêu :
Khi trình bày lời giải, chúng ta
có thể gộp bước tìm giá trị của
một phần với bước tìm các số
3 Luyện tập : 20’
Bài 1(151)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS vẽ sơ đồ rồi giải
HS đứng tại chỗ nêu nối tiếp
- Nêu các bước giải?
Bài 2(151)
HD HS tóm tắt rồi giải vào vở,
1 em làm phiếu to
Nhận xét chữa bài
? Nêu các bước giải?
Chiều rộng:
? m
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 4 = 3 ( phần)
Chiều dài hình chữ nhậtlà:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng là :
28 – 12 = 16 (m(
Đáp số : Chiều dài : 28m ; Chiều rộng là : 16m
- 2 em
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 ( phần)
Số thứ nhất là:
123 : 3 2 =82
Số thứ hai là:
82 + 123 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Số thứ nhất :
25 tuổi
Số thứ hai : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là :
123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là :
82 + 123 = 205
Trang 11Bài 3(151)
- HD hs tìm hiêu trước sau đó
giải bình thường
- HS làm vào vở GV chấm bài
IV- Củng cố- dặn dò: 2’
- Nêu các bước giải loại toán
tìm hai số…
- Dặn về xem lại bài và chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Đáp số : Số thứ nhất : 82;
Số thứ hai : 205
Bài giải
Số bé nhất có 3 chữ số là số 100 Vậy hiệu của 2 số đó là 100
Ta có sơ đồ :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)
Số lớn là :
100 : 4 x 9 = 225
Số bé là :
225 – 100 = 125 Đáp số : Số lớn : 225;
Số bé : 125 Bước 1 : Vẽ sơ đồ minh họa bài toán Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần
Bước 4 : Tìm các số
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
A)Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm : Du lịch – thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh
B) Đồ dùmg dạy- học:
- GV:Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng lớp
+Các câu ở BT 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ