1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 TUAN 29 CKTKN

43 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường đi Sa Pa
Trường học Trường Tiểu Học Sapa
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 494,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trả lời được các câu hỏi;thuộc lònghai đoạn cuối bài B/ Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.. - Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng

Trang 1

Từ ngày 05 tháng 04 đến ngày 09 tháng 04 năm 2010

Thứ

ngày tháng

TT tiết

2

05 - 04 - 2010

1 SHCC 29 Sinh hoạt chào cờ đầu tuần

5 Đạo đức 29 Tôn trong luật giao thông ( tiết 2 ) 41,42

3

06 - 04 - 2010

3 Toán 142 Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó 150

4 Chính tả 29 Nghe – viết : Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 104

4

07 - 04 - 2010

2 Lịch sử 29 Quang Trung đại phá quân Thanh 1789 61,62

4 Aâm nhạc 29 Oân tập bài hát :Thiếu nhi TG liên hoan 41

5

08 - 04 - 2010

1 LT & câu 58 Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề … 110

2 Địa lý 29 Người dân và hoạt động SX ở ĐBDHMT 141

4 Thể dục 58 Nhảy dây kiểu chân trước chân sau 139

6

09 - 04 - 2010

1 Tập L văn 58 Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật 112

2 Mỹ thuật 29 Vẽ tranh đề tài : An toàn giao thông 70

5 Sinh HTT 29 Sinh hoạt cuối tuần

7

10 -04- 2010 Sinh hoạt chuyên môn cuối tuần

Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010

Trang 2

Môn : TẬP ĐỌC Tiết : 57 ĐƯỜNG ĐI SA PAA./ Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biếtnhấn giọng các từ ngữ gợi ta

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêumến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( trả lời được các câu hỏi;thuộc lònghai đoạn cuối bài )

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

=> Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo

em, nó định làm gì ?

=> Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối

với con sẻ nhỏ bé ?

- GV nhận xét và cho điểm

2/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa

là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng Sa

Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai Đây là

một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở

miền Bắc nước ta Bài Đường đi Sa Pa hôm

nay chúng ta học sẽ cho các em thấy được

vẻ đẹp rất riêng của đất trời Sa Pa

b) Luyện đọc :

- GV gọi HS đọc nối tiếp

- GV chia đoạn: 3 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ

* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt

* Đoạn 3: Còn lại

- Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh

vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …

- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1,2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ giọng nhẹ nhàng, nhất giọng ở các từ

ngữ: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,

trắng xoá, …

c) Tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ

=> Con chó thấy một con sẻ non núp vàngóng rơi từ trên tổ xuống Con chó chậm rãilại gần …

=> Vì con sẻ tuy bé nhỏ nhưng nó rất dũngcảm bảo vệ con …

- HS nhận xét bổ sung -HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

- HS đọc cá nhân

- 1 HS đọc chú giải - 2 HS giải nghĩa từ

- Từng cặp HS luyện đọc

- 1 , 2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

Trang 3

- GV Cho HS đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi SGK

=> Hãy miêu tả những điều em hình dung

được về cảnh và người thể hiện trong đoạn

1 ?

=> Em hãy nêu những điều em hình dung

được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn

trên đường đi Sa Pa ?

=> Em hãy miêu tả điều em hình dung

được về cảnh đẹp Sa Pa ?

=> Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế của tác giả

=> Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

=> Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

- GV gọi HS nêu nội dung bài

- GV kết luận ghi bảng

d) Đọc diễn cảm :

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay

- Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng

- GV cho HS thi HTL

3/ Củng cố dặn dò:

- Gọi HS đọc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà HTL

- Xem trước nội dung bài CT tuần 30

- HS cả lớp đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

=> Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ

=> Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông,

Tu Dí …

=> Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi …

=> HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau

=> Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa

=> Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa

- HS nêu nội dung bài cá nhận

- HS đọc lại nội dung trên bảng

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp luyện đọc đoạn 1

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay

- HS HTL từ “Hôm sau … hết”

- HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học

- 2 HS đọc lại nội dung bài

- HS lắng nghe

- HS vế nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm :

Môn : TOÁN

Trang 4

Tiết : 141 LUYỆN TẬP CHUNGA/ Mục tiêu :

- Thực hiện được các phép tính về phân số ( BT 1, 2 , 3 , )

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng ( hiệu ) của hai sốđó

B/ Đồ dùng dạy học :

- Viết sẳn bài tập 3 lên bảng

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

140

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 : Viết tỉ số của a và b biết :

a) a = 3 b) a = 5m

b = 4 a = 7m

c) a = 12kg d) a = 6 lít

b = 3kg b = 8 lít

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV chấm vở một số em

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

Bài 2 :

- GV treo bảng phụ có ghi nội dung của bài

lên bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài toán

=> Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) a = 3, b = 4 Tỉ số

b

a

= 4

3.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số

b

a

= 7

5.c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số b a = 123 = 4.d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số b a = 86 = 43

- HS tự kiểm tra bài của mình

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đóđiền vào ô trống trên bảng

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

-1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

=> Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của

Tỉ số của hai số

Trang 5

=> Tổng của hai số là bao nhiêu ?

=> Hãy tìm tỉ số của hai số ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

Bài 4 : ( Không bắt buộc – HS khá gỏi làm )

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

- GV chữa bài nhận xét và cho điểm

Bài 5 : ( Không bắt buộc – HS khá gỏi làm )

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

3/ Củng cố dặn dò :

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

hai số đó

=> Tổng của hai số là 1080

=>Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứhai nên số thứ nhất bằng

7

1 số thứ hai.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Giải

Tổng số phần bằng nhau là :

1 + 7 = 8 ( phần ) Số thứ nhất là :

1080 : 8 = 135 Số thứ hai là :

125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là :

32 - 20 = 12 ( m )

Đáp số : Chiều dài : 20 m Chiều rộng : 12 mMôn : ĐẠO ĐỨC

Trang 6

Tiết : 29 TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG A/ Mục tiêu :

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày

B/ Đồ dùng dạy học :

- SGK Đạo đức 4 - Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

C/ Các hoạt động dạy học :

( tiết 2 )Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng nêu tình huống tôn trong

luật giao thông

- GV nhận xét cho điểm

2/ Dạy bài mới :

* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông.

- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi

- Cho HS quan sát biển báo giao thông (khi

GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo

- Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm

nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng

- GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

- GV cùng HS đánh giá kết quả

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (Bài tập 3 –

SGK / 42 )

- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

Em sẽ làm gì khi :

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở

thành phố, thị xã”

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra

ngoài xe

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi

đường

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn

giao thông

e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ

giữa lòng đường

- GV đánh giá kết quả làm việc của từng

- 2 HS lên bảng trả bài

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung -HS tham gia trò chơi

- HS nghe phổ biến cách chơi

- HS quan sát và nêu ý nghĩa của biểnbáo giao thông

- HS thảo luận, tìm cách giải quyết

- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thểbằng đóng vai)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến

- HS nghe giao nhiệm vụ trong nhóm thựchiện

+ Nhóm 1 Đại diện nhóm trình bày kếtquả

+ Nhóm 2 Đại diện nhóm trình bày kếtquả

+ Nhóm 3 Đại diện nhóm trình bày kếtquả

+ Nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày kếtquả

+ Nhóm 5 Đại diện nhóm trình bày kếtquả

+ Nhóm 6 Đại diện nhóm trình bày kếtquả

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 7

nhóm và kết luận :

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu : Luật giao thông cần được

thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,

nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài

sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp

người bị nạn

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm

cản trở giao thông

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng

đường, vì rất nguy hiểm

- GV kết luận : Mọi người cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

* Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra

thực tiễn ( Bài tập 4 – SGK / 42 )

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả điều tra

- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và

cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật giao thông

4/ Củng cố - Dặn dò :

- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

- Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao

thông” (nếu có điều kiện)

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

- HS lắng nghe

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS cả lớp thực hiện

Rút kinh nghiệm :

Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2010

Trang 8

Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết : 57 MỞ RỘNG VỐN TỪ : Du lịch - Thám hiểmA/ Mục tiêu :

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm ( BT1,2) Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3.Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đôd trong bài tập 4

B/ Đồ dùng dạy học :

- Một số tờ giấy để HS làm BT1

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét kết quả bài làm kiểm tra

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Vào những ngày hè, các em thường đi du lịch

với gia đình hoặc được trường tổ chức cho đi

Chúng ta rất cần biết những gì liên quan đến

du lịch, đền những địa danh gắn liền với hoạt

động du lịch trên đất nước ta Bài học hôm nay

sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về Du lịch –

Thám hiểm …

Bài tập 1 :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn

ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

- Cho HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét + chốt lại ý đúng

Ý b : Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh

Bài tập 2 :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn

ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

- Cho HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét + chốt lại ý đúng

Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những

nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

Bài tập 3 :

- Cho HS đọc yêu cầu BT3

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại

“ Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng

tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành

hơn Hoặc : Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi,

con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Một số HS lần lượt phát biểu

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Một số HS lần lượt phát biểu

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS suy nghĩ + tìm câu trả lời

- HS lần lượt trả lời

- Lớp nhận xét

- HS nghi vào vở

Trang 9

Bài tập 4 :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV chia lớp thành các nhóm

+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT

+ phát giấy cho các nhóm

- Cho HS làm bài

- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi

trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác

làm tương tự

- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a) sông Hồng b) sông Cửu Long

c) sông Cầu e) sông Mã

g) sông Đáy h) sông Tiền, sông Hậu

d) sông Lam i) sông Bạch Đằng

3/ Củng cố dặn do ø:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và

học thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học

một sàn khôn

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài vào giấy

+ Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d

+ Nhóm 2 trả lời

+ Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i

+ Nhóm 1 trả lời

- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng

- Lớp nhận xét

- HS về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm :

Môn : KHOA HỌC

Trang 10

Tiết : 57 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?A/ Mục tiêu :

- Nêu được các yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng,nhiệt độ và chất khoáng

B/ Đồ dùng dạy học :

- HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng

- GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK

- Phiếu học tập theo nhóm

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng nêu nội dung bài học

trước

- GV nhận xét cho điểm

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Mô tả thí nghiệm

- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm

trong nhóm

-Yêu cầu : Quan sát cây các bạn mang đến

Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm

sóc cây của mình Thư ký thứ nhất ghi tóm tắt

điều kiện sống của cây đó vào một miếng

giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò Thư ký thứ

hai viết vào một tờ giấy để báo cáo

- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm

GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của

từng cây theo kết quả báo cáo của HS

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự

chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm

=> Các cây đậu trên có những điều kiện sống

nào giống nhau ?

=> Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát

+ Quan sát các cây trồng

+ Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóccho các bạn biết

+ Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiệnsống của từng cây

- Đại diện của hai nhóm trình bày:

+ Cây 1 : Đặt ở nơi tối, tưới nước đều + Cây 2 : Đặt nơi có ánh sáng, tưới nướcđều, bôi keo lên hai mặt lá của cây

+ Cây 3 : Đặt nơi có ánh sáng, khôngtưới nước

+ Cây 4 : Đặt nơi có ánh sáng, tưới nướcđều

+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nướcđều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch

- HS lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời:

=> Các cây đậu trên cùng gieo một ngày,cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đấtgiống nhau

=> Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi

Trang 11

triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?

=> Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?

=> Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cần

phải có những điều kiện nào ?

=> Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ

các điều kiện đó ?

GV kết luận : ( Nội dung SGK )

Hoạt động 2 : Điều kiện để cây sống và phát

triển bình thường.

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi

nhóm 4 HS

- GV phát phiếu học tập cho HS

- YC Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán cây

trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn thành

phiếu

- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo

HS nào cũng được tham gia

- Gọi các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ

sung GV kẻ bảng như phiếu học tập và ghi

nhanh lên bảng

- Nhận xét, khen ngợi những nhóm HS làm

việc tích cực

=> Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và

phát triển bình thường ? Vì sao ?

tối, ánh sáng không thể chiếu vào được + Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đãđược bôi một lớp keo lên làm cho lákhông thể thực hiện quá trình trao đổi khívới môi trường

+ Cây số 3 thiếu nước vì cây không đượctưới nước thường xuyên Khi hút hết nướctrong lớp đất trồng, cây không được cungcấp nước

+Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong đất

vì cây được trồng bằng sỏi đã rữa sạch

=> Thí nghiệm về trồng cây đậu để biếtxem thực vật cần gì để sống

=> Để sống, thực vật cần phải được cungcấp nước, ánh sáng, không khí, khoángchất

=> Trong các cây trồng trên chỉ có cây số

4 là đã có đủ các điều kiện sống

-HS lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm theo sự hướngdẫn của GV

- HS nhận phiếu học tập

- Quan sát cây trồng, trao đổi và hoànthành phiếu

- HS thực hiện trên phiếu hôc tập

- Đại diện của hai nhóm trình bày Cácnhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời:

=> Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ sốngvà phát triển bình thường vì nó đươc cungcấp đầy đủ các yếu tố cần cho sự sống:

PHIẾU HỌC TẬP Nhóm Đánh dấu Í vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây.

Các yếu tố mà cây

được cung cấp Ánh sán

g

Không khí Nước Chất khoáng có trong đất Dự đoán kết quả

Cây số 1 Í Í Í Cây còi cọc, yếu ớt sẽ bị chết

Cây số 2 Í Í Í Cây sẽ còi cọc, chết nhanh

Cây số 3 Í Í Í Cây sẽ bị héo, chết nhanh

Cây số 4 Í Í Í Í Cây phát triển bình thường

Cây số 5 Í Í Í Cây bị vàng lá, chết nhanh

Trang 12

=> Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây

đó phát triển không bình thường và có thể chết

rất nhanh ?

=>Để cây sống và phát triển bình thường, cần

phải có những điều kiện nào ?

GV kết luận : ( nội dung SGK )

Hoạt động 3 : Tập làm vườn.

=> Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây

thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm gì để giúp cây

phát triển tốt, cho hiệu quả cao ?

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã có kĩ

năng trồng và chăm sóc cây

3/ Củng cố dặn dò :

=> Thực vật cần gì để sống ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà sưu tầm, ảnh, tên 3 loài cây

sống nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt

và 3 loài cây sống dưới nước

nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất

=> Các cây khác sẽ phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh vì :

* Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ không quang hợp được, quá trình tổng hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra

* Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ không thực hiện được quá trình trao đổi chất

* Cây số 3 thiếu nước nên cây không thể quang hợp, các chất dinh dưỡng không thể hòa tan để cung cấp cho cây

* Cây số 5 thiếu các chất khoáng có trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh

=> Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất

- HS lắng nghevà ghi vào vở

=> Chăm sóc cho cây

- HS trình bày ý kiến của mình - Cả lớp nhận xét bổ sung => Nước , không khí , muối khoáng , ánh sáng và chất chất dinh dưỡng khác - HS vế nhà thực hiện • Rút kinh nghiệm :

Môn : TOÁN

Trang 13

Tiết : 142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓA/ Mục tiêu :

- Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ( BT 1 )

B/ Đồ dùng dạy học :

- Viết sẳn bài tập 1 trên bảng

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

141

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm cách giải

bài toán về hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

Tìm hai số đó

=> Bài toán cho ta biết những gì ?

=> Bài toán hỏi gì ?

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ

đồ đoạn thẳng như sau :

- Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:

=> Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần

bằng nhau ?

=> Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?

=> Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

=> Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

=> Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,

theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy

24 tương ứng với mấy phần bằng nhau ?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- HS lắng nghe

- HS nghe và nêu lại bài toán

=> Bài toán cho biết hiệu của hai số là

24, tỉ số của hai số là

5

3

=> Yêu cầu tìm hai số

- HS quan sát gv viên vẽ sơ đồ

- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểuthị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là

5 phần như thế

- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

=> Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau

=> Thực hiện phép trừ : 5 – 3 = 2 (phần)

=> Hiệu số phần bằng nhau là 2 (phần)

=> 24 đơn vị

=> 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau

- Cách giải bài toán

Trang 14

- Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số

phần bằng nhau

- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy

tìm giá trị của 1 phần

=> Vậy số bé là bao nhiêu ?

=> Số lớn là bao nhiêu ?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc

HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị

của một phần và bước tìm số bé với nhau

Bài toán 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- GV hướng dẫn vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

=> Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7

phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4

phần bằng nhau ?

=> Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

=> Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao

nhiêu mét ?

=> Vì sao ?

- GV hướng dẫn HS giải vào vở

+ Hãy tính giá trị của một phần

+ Hãy tìm chiều dài

+ Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật

- Nhận xét cách trình bày của HS

Qua 2 bài toán trên, em nào có thể nêu các

bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần)Số bé là:

24 : 2 Í 3 = 36Số lớn là:

- Là 12m

- Là 4

7.-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ vở -Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theohướng dẫn của GV

=> Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộnghình chữ nhật là

4

7 nên nếu biểu thị chiềudài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là

4 phần như thế

=>Hiệu số phần bằng nhau là: 3 phần

=> Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với

12 mét

=> Vì sơ đồ chiều dài hơn chiều rộng 3phần, theo đề bài chiều dài hơn chiềurộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3phần bằng nhau

Giải

Hiệu số phần bằng nhau là :

12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

4 Í 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

Trang 15

và tỉ số của hai số đó ?

* GV kết luận :

Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau

Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần

Ø Bước 4: Tìm các số

c) Luyện tập – Thực hành

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán

- GV nhận xét và chữa baì trên bảng lớp

Bài 2 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi )

- Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài vào vở

- Cho HS làm bài vào vở, hướng dẫn tóm tắt

- GV nhận xét và sửa bài

Bài 3 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi )

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tóm tắt và cho HS giải

3/ Củng cố dặn dò :

- Gọi HS nêu lại các bước giải của bài toán

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu các bước giải bài toán

- HS nhắc lại các bước giải bài toán

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmbài trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 2 = 3 (phần) Số bé là : 123 : 3 Í 2 = 82 Số lớn là : 123 - 82 = 205

Đáp số: Số bé : 82 Số lớn : 205

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmbài trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

bài vào vở Giải

Hiệu số phần bằng nhau là :

7 - 2 = 5 ( phần ) Tuổi của con là :

25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi của mẹ là :

25 + 10 = 35 ( tuổi )

Đáp số : Con : 10 tuổi Mẹ : 35 tuổi

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm bài SGK

- HS tóm tắt và làm bài

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

9 – 5 = 4 (phần) Số lớn la ø: 100 : 4 Í 9 = 225 Số bé là : 255 – 100 = 125

Đáp số: Số lớn : 225 Số bé : 125

- HS theo dõi chữa bài vào vở

- 2 HS nhắc lại các bước giải

- HS lắng nghe thực hiện

Môn : CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )

Trang 16

Tiết : 29

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1 , 2 , 3 , 4 ,…?

A/ Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập ) hoặc bàitập chính tả phương ngữ ( 2ab )

B/ Đồ dùng dạy học :

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV cho HS viết bảng con những tiếng viết

sai của bài trước

- GV nhận xét

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Lâu nay, chúng ta luôn tiếp xúc với các chữ

số 1, 2, 3, 4 … Vậy ai là người đã nghĩ ra các

chữ số đó ? Bài chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ

số 1, 2, 3, 4 … sẽ giúp các em biết rõ điều đó

b) Hướng dẫn viết chính ta û:

- GV đọc bài chính tả một lượt

- Cho HS đọc thầm lại bài CT

- Cho HS luyện viết các từ ngữ sau : A – Rập,

Bát – đa , Ấn Độ , quốc vương , truyền ba ù.

- GV gọi HS nêu nội dung bài CT

- GV kết luận : Bài CT giải thích các chữ số

1, 2, 3, 4 không phải do người A – Rập nghĩ ra

Một nhà thiên văn người Aán Độ khi sang Bát

– đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên

văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4 …

- GV nhắc nhở HS cách cầm bút , tư thế ngồi …

- GV đọc cho HS viết chính tả đọc từng câu

hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS

viết

- GV đọc lại một lần cho HS soát bài

c) Chấm, chữa bài :

- Chấm 5 đến 7 bài

- Nhận xét chung

d) Luyện tập :

Bài tập 2 :

a) Ghép các âm tr/ch với vần …

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- HS viết bảng con

- HS lắng nghe

- HS theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm

- HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con

- HS nêu cá nhân

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

Trang 17

+ Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã

cho

+ Âm ch cũng ghép được với tất cả các vần

đã cho

- GV nhận xét + Khẳng định các câu HS đặt

đúng

b) Ghép vần êt, êch với âm đầu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Vần êt có thể kết hợp được với tất cả các

âm đầu đã cho

+ Vần êch không kết hợp với âm đầu d, kết

hợp được với các âm đầu còn lại

- GV khẳng định các câu HS đọc đúng

Bài tập 3 :

- Cho HS đọc yêu cầu BT3

- Cho HS làm bài GV gắn lên bảng lớp 3 tờ

giấy đã viết sẵn BT

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng : Những

tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là:

nghếch - Châu - kết - nghệt - trầm - trí.

3/ Củng cố dặn do ø:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được ôn

- Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí nhớ tốt

cho người thân nghe

- HS chép lời giải đúng vào vở

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- 3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS còn lại làm vào VBT

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

- HS về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm :

Trang 18

Môn : KỂ CHUYỆN

Tiết : 29 ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNGA/ Mục tiêu :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ ( SGV ), kể lại được từng đoạn và toàn bộ

câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng một cách rõ ràng, đủ ý ( BT1 ).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện ( BT2 )

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS kể lại bài học trước

- GV nhận xét cho điểm

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ

nghe kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng

Tại sao câu chuyện lại có tên như vậy ? Để

hiểu được điều đó, các em hãy nghe kể

* GV kể lần 1 (không chỉ tranh).

+ Đoạn 1+2 : Kể giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng Nhấn giọng ở các từ ngư õ: trắng nõn

nà, bồng bềnh, yên chú to nhất, cạnh mẹ, suốt

ngày …

+ Đoạn 3 + 4 : Giọng kể nhanh hơn, căng

thẳng Nhấn giọng: sói xám, sừng sững, mếu

máo, …

+ Đoạn 5: Kể với giọng hào hứng

* GV kể lần 2 ( kết hợp với chỉ tranh )

+ Tranh 1 : Hai mẹ con ngựa trắng quấn quýt

bên nhau GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay

chỉ tranh )

+ Tranh 2: GV đưa tranh 2 lên và kể: Gần

nhà ngựa có anh Đại Bàng núi

+ Tranh 3 : GV đưa tranh lên và kể: Thế là

ngựa trắng xin phép mẹ lên đường …

+ Tranh 4 + 5: GV đưa 2 tranh lên và kể:

Bỗng có tiếng “hú…ú…ú”

+ Tranh 6 :GV đưa tranh lên và kể: Ngựa

trắng lại khác …

b) Học sinh kể chuyện

- Cho HS kể chuyện theo nhóm

- Gọi HS kể từng đoạn theo tranh

- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét sửa chữa

- 1 HS kể chuyện bài trước

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe GV kể

- HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể

- HS kể chuyện theo nhóm

- HS kể từng đoạn theo tranh

- HS kể chuyện trước lớp

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 19

- Cho HS thi kể cá nhân

- GV nhận xét + bình chọn HS kể hay nhất

- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện :

Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh

dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết,

mới mau khôn lớn, vững vàng …

3/ Củng cố dặn do ø:

=> Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về

chuyến đi của ngựa trắng ?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Dặn HS đọc thuộc nội dung bài KC tuần 30

- HS kể thi cá nhân -2 HS lên thi kể cả câu chuyện Sau khi kể xong, HS nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Lớp nhận xét

- HS nêu

* Có thể sử dụng câu tục ngữ:

Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

Rút kinh nghiệm :

Trang 20

Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2010

Môn : TẬP ĐỌC Tiết : 58 TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?A/ Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm , bước đầu biết ngắt nhịpđúng ở các giòng thơ

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đấtnước ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 3 , 4 khổ thơ trong bài )

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

=> Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng

diệu kỳ” của thiên nhiên ?

=> Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh

đẹp Sa Pa ?

- GV nhận xét và cho điểm

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng

của nước ta Ngay từ nhỏ tác giả đã rất thành

công khi viết về thiên nhiên Bài thơ Trăng ơi

… từ đâu đến ? hôm nay chúng ta học sẽ giúp

các em thấy được Trần Đăng Khoa đã có

những phát hiện rất riêng, rất độc đáo về

trăng

b) Luyện đọc :

- Cho HS đọc nối tiếp:

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó mới trong bài

- GV kết hợp cho HS quan sát tranh

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài một lần

+ Cần đọc cả bài với giọng thiết tha

+ Đọc câu Trăng ơi … từ đâu đến ? chậm rãi,

tha thiết, trải dài, …

+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: từ đâu đến?,

hồng như ?, tròn như, hay, soi, soi vàng, sáng

hơn

c) Tìm hiểu bài :

- Cho HS đọc thầm từng khổ thơ và trả lới câu

-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa

=> Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùnghiếm có

=> Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi

Sa Pa: Sa Pa quả là món quà kì diệu củathiên nhiên dành cho đất nước ta

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng khổ

- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- HS quan sát tranh

- Từng cặp HS luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS theo dõi SGK lăng nghe

-1 HS đọc đọc thầm từng khổ thơ

Trang 21

hỏi SGK

=> Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh

với những gì ?

=> Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa, từ biển xanh ?

=> Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một

đối tượng cụ thể Đó là những gì ? Những ai ?

=> Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương đất nước như thế nào ?

=> Nội dung bài thơ nối gì ?

GV kết luận : Tình cảm yêu mến, gắn bó của

nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước

d) Đọc diễn cảm :

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn HS luyện tập đọc 3 khổ thơ

đầu

- Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét biểu dương

3/ Củng cố dặn do ø:

=> Em thích nhất hình ảnh nào trong bài

thơ ?

- GV chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của

nhà thơ về trăng Đó là vầng trăng dưới con

mắt nhìn của trẻ thơ

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- Dặn HS về nhà tìm một tin trên báo Nhi

đồng hoặc báo Thiếu niên tiền phong

=> Trăng được so sánh với quả chín , mắt cá : “Trăng hồng như quả chín

Trăng tròn như mắt cá”

=> Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà,vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

=> Vầng trăng gắn với những đồ chơi, sự vật gần gũi với các em : sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân, …

=> Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước Tác giả cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

=> HS nêu cá nhân

- HS đọc lại nội dung và ghi vào vở

-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi em đọc

2 khổ)

- HS đọc 3 khổ thơ đầu

- HS nhẩm đọc thuộc lòng

- HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc 3 khổ thơ vừa luyện)

- HS phát biểu tự do

- HS lắng nghe

- HS về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 03/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Tóm tắt xong, các em nhớ đặt tên - GA lop 4 TUAN 29 CKTKN
Bảng l ớp. Tóm tắt xong, các em nhớ đặt tên (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w