Biết giải bài toán có một phép tính chia trong bảng chia 2 Rè kĩ năng : Tìm thừa số của phép nhân đúng, nhanh, chính xác.. - Giáo dục HS tích cực , chủ động trong học toán.[r]
Trang 1tả lại cảnh Sĩi bị Ngựa đá.
-•Hiểu : Hiểu các từ ngữ: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc …
+Hiểu ý nghĩa: Sói gian ngoan đầy mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bịNgựa thông minh dùng mẹo trị lại
- Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, thật thà
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh : Bác sĩ Sói
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1
A.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”
-Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?
-Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?
-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời
khuyên ấy là gì ?
-Nhận xét, cho điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đocï:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể
vui, vẻ tinh nghịch, giọng Sói giả bộ hiền
lành, giọng Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ
phép) Nhấn giọng các từ ngữ : thèm rỏ dãi,
toan xông đến, khoác lên người, bình tĩnh,
giả giọng, lễ phép
a)Đọc từng câu :
-3 em đọc bài và TLCH
-Bác sĩ Sói
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho
Trang 2-Kết hợp luyện phát âm từ khó
b)Đọc từng đoạn trước lớp
-Giáo viên hướng dẫn đọc các câu văn dài
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 42)
-Giảng thêm : Thèm rỏ dãi : nghĩ đến món
ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt trong miệng
ứa ra
-Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có
đầu ngón chân chạm đất
c)Đọc từng đoạn trong nhóm
d)Thi đọc giữa các nhóm
-Sói làm gì để lừa Ngựa ?
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?
-Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?
đến hết bài
-HS luyện đọc các từ : rỏ dãi, cuốnglên, lễ phép, mũ, khoan thai, bác sĩ,vỡ tan, giở trò, giả giọng
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.//
- HS đọc chú giải: khoan thai, pháthiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cútrời giáng (STV / tr42)
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-3-4 nhóm thi đọc, lớp nhận xét bìnhchọn nhóm đọc hay nhất
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
-1 em đọc đoạn 1
- Thèm rỏ dãi
-Nó giả làm bác sĩ chữa bệnh choNgựa
- 1 em đọc đoạn 2-Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình
bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơnxem giúp
- 1 em đọc đoạn 3-Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, monmen lại phía sau Ngựa, lựa miếng
Trang 3-GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho
truyện ?
- GV ghi sẵn tên 3 truyện
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày
4 Luyện đọc lại
- Hướng dẫn luyện đọc theo vai
- Gv nhận xét
C.Củng cố dặn dò : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Em thích con vật nào trong chuyện ?
Vì sao ?
- Liên hệ giáo dục HS sống chân thật không
nên gian dối
Nhận xét tiết học Về nhà đọc lại bài nhiều
lần
đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúixuống đúng tầm, liền tung vó đá mộtcú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốncẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũvăng ra …
-Học sinh thảo luận để chọn têntruyện và giải thích
-Đại diện nhóm trình bày +Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhân vậtthể hiện cuộc đấu trí giữa hai nhânvật
+Lừa người lại bị người lừa vì thểhiện nội dung truyện
+Anh Ngựa thông minh vì đó là têncủa nhân vật đáng ca ngợi
-1 em đọc lại bài
-Nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, Sói, Ngựa)
-Đại diện 5 nhóm thi đọc lại truyện
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọctốt nhất
- 1 em đọc lại toàn bài
* Em thích con Ngựa vì Ngựa thôngminh
TOÁN
I/ MỤC TIÊU :
-Nhận biết được số bị chia- số chia – thương Biết cách tìm kết quả của phép chia
- Ghi nhớ tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.Làm tính đúng, chính xác
Trang 4- Giáo dục HS tự giác, tích cực, chủ động trong học toán.
II/ CHUẨN BỊ :
- Các thẻ từ ghi sẵn : Số bị chia- Số chia- Thương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Giới thiệu bài
2.Giới thiệu Số bị chia- Số chia- Thương
-Viết bảng : 6 : 2
-6 : 2 = ?
-Giới thiệu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6
là số bị chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa
giảng vừa gắn thẻ từ)
o 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
o 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
o 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
-6 : 2 = 3, 3 là thương trong phép chia
6 : 2 = 3
nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia này
-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành
phần và kết quả trong phép chia của một số
-Viết bảng : 8 : 2 và hỏi 8 : 2 = ?
-Hãy nêu tên gọi thành phần và kết quả của
phép tính chia trên ?
-Bảng con, 3 em lên bảng
2 x 3 2 x 5
8 : 2 2 x 2
20 : 2 6 x 2-Số bị chia- Số chia- Thương
-6 chia 2 bằng 3
-Theo dõi
* 6 gọi là số bị chia
* 2 gọi là số chia
* 3 gọi là thương
-nhiều em nhắc lại
-Thương là 3, Thương là 6 : 2.-Trao đổi theo cặp (tự nêu phépchia và nêu tên gọi)
-Tính rồi điền số thích hợp vào ôtrống
8 chia 2 được 4
8 : 2 = 4 Số bị chia Số chia Thương
Thương -8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 làthương
Trang 5-Vậy ta phải viết các số của phép chia này
vào bảng ra sao ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu kết quả
- GV ghi bảng, nhận xét chữa bài tập
-Nhận xét
Bài 3: Viết phép chia và số thích hợp vào ơ
trống ( theo mẫu)
- GV nhận xét chữa bài tập
C Củng cố dặn dò:
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của
phép chia 20 : 2 = 10
- Nhận xét tiết học Về nhà ôn lại các bảng
nhân chia đã học Xem trước bài bảng chia
3
- Cả lớp làm vở bài tập, 4 em làmbảng
Phép chia Số bị
chia Sốchia thương
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU :
•- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại: Biết chào hỏi và tự giớithiệu; nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, ngắn gọn; nhắc và đặt máy điện thoại nhẹnhàng
Biết sử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại Biết lịch sự khinhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
-Biết phân biệt hành vi đúng – sai khi nhận và gọi điện thoại
- Giáo dục HS có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nhận và gọi điện thoại
Trang 6II/ CHUẨN BỊ :
Bộ đồ chơi điện thoại
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ :
-Cho HS nói chuyện cặp đôi
-Nhận xét, đánh giá
B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài:Lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 : Thảo luận.
-GV Yêu cầu 2 em lên sắm vai đang
nói chuyện điện thoại
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói
chuyện qua điện thoại
-Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và
nói gì ?
-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện
thoại như thế nào ?
-Em có thích cách nói chuyện của hai
bạn qua điện thoại không ? Vì sao ?
-Em học được điều gì qua hội thoại
trên ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại.
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2.-2 cặp học sinh thực hành sắm vai Mượn sách
- Hỏi mượn bạn vở bài học
-1 em nhắc tựa bài
-2 em lên đóng vai nói chuyện quađiện thoại
Vinh ( nhấc máy khi nghe tiếng điệnthoại reo): - A lô, tôi xin nghe
Nam: - A lô Vinh đấy à? Tớ là Namđây
Vinh:- Vinh đây, chào bạn!
Nam: - Chân bạn đã hết đâu chưa?Vinh: - Cảm ơn! Chân tớ đỡ rồi Ngàymai tớ sẽ đi học
Nam: -Hay quá, chúc mừng bạn! Hẹnngày mai gặp lại!
Vinh: - Cảm ơn Nam Chào bạn
-Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôi xinnghe
-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinhđây chào bạn ! Chân bạn đã hết đauchưa ?
-Em thích vì hai bạn nói chuyện vớinhau rất tế nhị lịch sự
-Học được cách nói chuyện qua điệnthoại lịch sự , nhẹ nhàng
Trang 7em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ
ràng từ tốn.
Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn
hội thoại
-Hướng dẫn thực hiện :
-GV viết các câu trong đoạn hội thoại
lên bảng
-Kết luận về cách sắp xếp
-Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi
nói chuyện điện thoại ?
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận
và gọi điện thoại ?
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể
hiện điều gì ?
-Nhận xét, đánh giá
C.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học Về nhà thực hiện
tốt những điều đã học
- HS nêu lại yêu cầu Đọc lại các câuhội thoại
-Một số em sắp xếp lại cho hợp lí
-Trả lời
1 A lô tôi xin nghe
2 Cháu chào bác ạ Cháu là Mai.Cháu xin phép được nói chuyện vớibạn Ngọc
3 Cháu cầm máy chờ một lát nhé!
-Lịch sự,lễ phép ,nhẹ nhàng
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
* Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹnhàng
* Nói năng chào hỏi lễ phép, có thưagửi Nói rõ ràng ngắn gọn
* thể hiện sự tôn trọng người khácvà tôn trọng chính mình
-Vài em đọc lại
- Rèn kĩ năng thuộc ghi nhớ bảng chia 3, tính chia nhanh, đúng chính xác
- Giáo dục học sinh tự giác, tích cực chủ động trong học toán
II/ CHUẨN BỊ :
- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu phép chia 3
A/ Phép nhân 3 :
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi
4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm
tròn trong 4 tấm bìa ?
-Nêu bài toán : Có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy tấm bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm
bìa ?
-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS đọc
-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác
-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có
phép chia 3 như thế nào ?
B/ Lập bảng chia 3
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 3
-Điểm chung của các phép tính trong bảng chia 3
là gì ?
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 3 ?
-1 em làm bài trên bảng Lớplàm bảng con
-3 em khác nêu tên gọi
-Quan sát, phân tích
-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn.-Học sinh nêu : 3 x 4 = 12
-HS nêu 12 : 3 = 4
-HS đọc “12 chia 3 bằng 4”-HS thực hiện
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12
ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4-Hình thành lập bảng chia 3
Trang 9* Đây chính là dãy số đếm thêm 3 từ 3 đến 30.
-Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia 3
-Nhận xét
3.Luyện tập- thực hành
Bài 1 :Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nêu , GV ghi bảng
Bài 2 :Bài toán
-Gọi HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
-24 học sinh chia đều thành mấy tổ ?
-Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn học sinh ta làm
như thế nào ?
- GV chấm chữa bài tập
C Củng cố dặn dò:
- Gọi vài em HTL bảng chia 3
-Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bảng chia 3 Ôn các bảng
nhân đã học
cho 3 là 3.6.9 và kết thúc là30
-HS học thuộc bảng chia 3
-HS thi đọc cá nhân Tổ
-Tự nhẩm nối tiếp nhau nêukết quả
6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3 =3 12:3=4 30:3=1018:3=6 21:3=7 24:3=827:3=9
-3 em đọc đề Đọc thầm, phântích đề
-Có tất cả 24 học sinh
-Chia đều thành 3 tổ
-Thực hiện phép chia
-1 em lên bảng làm bài Lớplàm vở
Giải Mỗi tổ có số học sinh là :
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.
- Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác
Trang 10II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh “Bác sĩ Sói”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “ Một trí khôn hơn tăm trí
khôn”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a)Kể từng đoạn truyện
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
- Bức tranh 1 minh họa điều gì ?
-Tranh 2 : Sói thay đổi hình dáng thế
nào ?
-Tranh 3 vẽ cảnh gì ?
-Tranh 4 vẽ cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 4
đoạn của câu chuyện trong nhóm
-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
b) Phân vai, dựng lại câu chuyện
-Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện
theo sắm vai ( Người dẫn chuyện : vui
hài hước Ngựa : điềm tĩnh, giả bộ lễ
phép, cầu khẩn Sói : vẻ gian giảo nhưng
giả bộ nhân từ Khi đến gần Ngựa vẻ
-4 em kể lại câu chuyện “Một trí khônhơn trăm trí khôn” và TLCH
-Bác sĩ Sói
-Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏvà một con Sói đang thèm thịt Ngựađến rỏ dãi
-Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêuchữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính,giả làm bác sĩ
-Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lạigần Ngựa, Ngựa nhón nhón chânchuẩn bị đá
-Ngựa tung vó đá một cú trời giáng,Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời,mũ văng ra
-Chia nhóm: Kể 4 đoạn của câuchuyện
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể.-Đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Chia nhóm, phân vai dựng lại câuchuyện
-Nhóm nhận xét, góp ý
-Chọn bạn tham gia thi kể lại câuchuyện
Trang 11mặt mừng rỡ, đắc ý.
-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu
chuyện tốt nhất
C Củng cố dặn dò:
Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện “Bác sĩ Sói” Làm đúng các bàitập phân biệt l/ n, ươt/ ươc
- Rèn kĩ năng viết đúng, trình bày sạch, đẹp
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II/ CHUẨN BỊ :
- Viết sẵn BT 2a,2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những
từ các em hay sai
-Nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả.
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
- Tìm tên riêng trong đoạn viết ?
-Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?
-Gợi ý cho HS nêu từ khó
-1 em lên bảng Lớp viết bảng con
-3 tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã.-3 tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi
-Chính tả : Bác sĩ Sói
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
Trang 12-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Giáo viên đọc chính tả( đọc chậm)
-Đọc lại
- Chấm vở, nhận xét
3 Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn làm bài 2 b
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa
ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái
lược
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : hướng dẫn học sinh chọn Bta.
- Tổ chức cho HS làm thi đua giữa các
nhóm
-Nhận xét, chỉnh sửa Chốt lời giải đúng
C.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học,
tuyên dương HS viết bài đúng , đẹp và
làm bài tập đúng
- Về nhà xem lại bài viết – Sửa lỗi
-Viết bảng
- Nghe viết bài vào vở
-Dò bài Đổi vở soát lỗi chính tả
* Chọn chữ nào trong ngoặc đơn đểđiền vào chỗ trống ?
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon
* Thi tìm nhanh các từ:
- 3 nhóm, mỗi nhóm 5 em làm tiếp sức
* Chứa tiếng bắt đầu bằng l/n : lúa, lễphép,làm lụng, nồi, niêu, nấu nướng,nóng, non nước ………
THỦ CÔNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 : PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH
I/ MỤC TIÊU :
Ù - Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học Phối hợp gấp cắt dán được ít nhất một sản phẩm đã học
- Rèn kĩ năng gấp, cắt, dán hình đúng kĩ thuật, nhanh, thạo
- Giáo dục HS thích lao động sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
•- Các hình mẫu : Hình tròn, Các BBGT, Thiệp chúc mừng, Phong bì.
- Giấy thủ công, vở
Trang 13III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : Tiết trước học thủ công bài gì ?
-Gọi HS nhắc lại 3 bước thực hiện gấp cắt dán
phong bì
-Nhận xét, đánh giá
B.Bàøi mới :
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 : Ôn tập
- Yêu cầu HS nhắc lại những sản phẩm được
học ở chương 2
- GV gắn những sản phẩm đã gấp lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát để nhớ lại cách thực
hiện
“Em hãy gấp cắt dán một trong những sản
phẩm đã học”
-Giáo viên đưa yêu cầu : sản phẩm nộp phải
đúng kĩ thuật : nếp gấp sát, cắt thẳng, dán cân
đối, màu sắc hài hòa
-Giáo viên theo dõi, gợi ý nhắc nhở học sinh
còn lúng túng
Hoạt động 2 : Đánh giá.
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Hoàn thành
-Chưa hoàn thành
-Đánh giá sản phẩm của học sinh
C Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.
– Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì,
thước kẻ, kéo, hồ dán
-Gấp cắt dán phong bì / tiết 2
-2 em lên bảng nhắc lại các thao tácgấp
- Nhận xét
- HS nêu
1 Gấp, cắt, dán hình tròn
2 Gấp, cắt, dán biển báo giao thông.3.Cắt, gấp, trang trí thiếp chúcmừng
4 Gấp ,cắt, dán phong bì
-Học sinh tự chọn một trong nhữngnội dung đã học : hình tròn, cácBBGT, thiệp chúc mừng, phong bìđể làm bài
-Quan sát
-Học sinh thực hiện
-Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựngthư, thiệp chúc mừng Sau khi chothư vào phong bì, người ta dán nốtcạnh còn lại
-Học sinh tự nhận xét sản phẩm củabạn
-Hoàn thành : cắt thẳng, thực hiệnđúng quy trình, cân đối
-Chưa hoàn thành : cắt không thẳng,không đúng quy định, chưa thành sảnphẩm
Thứ tư ngày 25 tháng 1 năm 2011
Trang 14THỂ DỤC : ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG
HAI TAY CHỐNG HÔNG ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY.
TRÒ CHƠI KẾT BẠNI.Mục tiêu:
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông Bước đầu biết cách thực
hiện đi nhanh chuyển sang chạy.Trò chơi : kết bạn Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Rèn kĩ năng thực hiện động tác tương đối chính xác, tham gia trò chơi tương đối chủ động
- Giáo dục HS tích cực chủ động tập luyện
II Địa điểm phương tiện: Sân trường sạch đảm bảo an toàn
III Các hoạt động dạy và học:
A Phần mở đầu:
- HS tập hợp, điểm số báo cáo
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS tập khởi động các khớp
- HS đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- HS ôn tập bài TDPT chung: mỗi động tác 2x8
nhịp
B.Phần cơ bản:
1 Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông
Sau mỗi lần, GV nhận xét sửa động tác sai cho 1 số
HS
2 Đi nhanh chuyển sang chạy:
- GV làm mẫu và hướng dẫn, cho một nhóm HS tập
thử
- Tổ chức cho HS tập theo tổ
3 Trò chơi: Kết bạn
- Gv nêu tên trò chơi và giải thích cách chơi: cho
HS chạy nhẹ nhàng và đọc: “Kết bạn kết bạn, kết
bạn là đoàn kết, kết bạn là sức mạnh Chúng ta
cùng nhau kết bạn.” Đọc xong những câu trên, các
em vẫn tiếp tục chạy theo vòng tròn, khi nghe GV
hô “ kết…2!” Tất cả nhanh chóng kết thành từng
5’
20’
* * * * * | * * ->
* * * * * | * * ->
Trang 15nhóm 2 người, nếu đứng một mình hay kết thành
từng nhóm nhiều hơn 2 người thì sai, phải chịu 1
hình phạt nào đó Tiếp theo, cho HS tiếp tục chạy
và đọc các câu quy định, sau đó GV có thể hô
“kết…3!”( hoặc 4,5,6… Trò chơi tiếp tục như vậy,
sau 1-2 lần chơi, GV cho HS chạy đổi chiều so với
chiều vừa chạy
- Tổ chức cho HS tham gia chơi
C Kết thúc:
- HS vỗ tay hát, HS tập các động tác thả lỏng
- GV hệ thống lại bài học GV nhận xét giờ học
5’
TOÁN MỘT PHẦN BA
I/ MỤC TIÊU :
-Nhận biết một phần ba, biết viết và đọc 1 / 3 Biết thực hành chia một nhóm đồ vậtthành 3 phần bằng nhau
- Rèn kĩ năng làm tính chia đúng, nhanh, chính xác
- Giáo dục HS tích cực chủ động trong học toán
II/ CHUẨN BỊ :
- Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : Điền dấu
1.Giới thiệu bài
2 Giới thiệu “Một phần ba”
-Giáo viên vẽ hình vuông Cho học sinh quan sát
Trang 16-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba
phần bằng nhau và giới thiệu “Có một hình
vuông, chia làm ba phần bằng nhau, lấy một
phần, được một phần ba hình vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình tròn,
hình tam giác?
-Có một hình tròn, chia làm ba phần bằng nhau,
lấy một phần, được một phần ba hình tròn
-Nhận xét
* Để thể hiện một phần ba hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, người ta dùng số “Một phần ba”,
viết 1
3
3.Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Gọi 1 em đọc đề.
- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời
-Nhận xét
C.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài , học thuộc bảng chia 3,
chuẩn bị bài Luyện tập
-Có 1 hình tam giác chia làm 3phần
-Lấy một phần được một phần bahình tam giác
-Học sinh nhắc lại
1.Đã tô màu 1 hình nào 3
-Suy nghĩ tự làm bài
-Các hình đã tô màu 1 là hình : a.c.d3
-•Hiểu nghĩa các từ khó : nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí
+ Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
- Giáo dục HS có ý thức chấp hành tốt nội quy trường lớp
II/ CHUẨN BỊ :