1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 2 TUAN 23

24 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đọc câu Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp.. - Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ 3 của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng, GV giảng chính xác lại các

Trang 1

Tuần 23

Thứ 2 ngày 7 tháng 02 năm 2011

ĐẠO ĐỨC(T1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại

- HS trung bình: Biết chào hỏi và tự giới thiệu, nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhắc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.

* KNS: - Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

II Chuẩn bị:

- GV: Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Thực hành

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình

hoặc không đồng tình

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời

gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc

quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu

cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự

trọng và tôn trọng người khác

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu:

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản

có mẫu hành vi đã chuẩn bị

Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói

chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo

Bố Hùng nhấc ống nghe:

Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!

Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là

Minh, bạn của Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùng với ạ!

Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.

Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có

chuyện gì vậy?

Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu

quyển sách Toán nâng cao Nếu ngày mai cậu không cần dùng

Trang 2

đến nó thì cho tớ mượn với.

Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó

đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?

Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu

mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây, chào cậu

Hùng: Chào cậu

- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại

qua điện thoại vừa xem:

+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn?

Có lễ phép không?

+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với

nhau ra sao?

+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc

cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?

- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại

chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ

tốn, rõ ràng

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm

việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả

- Yêu cầu

4 Củng cố – Dặn do ø :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành

- Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng câu hỏi của GV:

+ Khi gặp bố Hùng, Minh đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng

+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự

+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng

- HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung

TẬP ĐỌC

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung của bài: Sói gian ngoan bày mưu lừùa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại Trả lời CH1,2,3,5

- HS K-G biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)

* KNS: - Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

II Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Cò và Cuốc.

- GV gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập

đọc Cò và Cuốc.

- GV nhận xét và chấm điểm HS

- Hát

- 2 HS thực hiện

- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét

Trang 3

3 Bài mới:

- Yêu cầu HS mở S/40 và đọc tên chủ điểm

của tuần

- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.

 Luyện đọc bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh

b) Đọc câu (Luyện phát âm)

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp

Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát

âm của các em

- Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe

HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc

c) Luyện đọc đoạn

- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn được

phân chia ntn?

- Trong bài tập đọc có lời của những ai?

- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để phân

biệt lời của họ với nhau

- Mời 1 HS đọc đoạn 1

- Khoan thai có nghĩa là gì?

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ

3 của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng,

GV giảng chính xác lại cách đọc rồi viết lên

bảng và cho cả lớp luyện đọc câu này

- Đoạn văn này là lời của ai?

- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần đọc

với giọng vui vẻ, tinh nghịch

- Mời HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát hiện,

bình tĩnh, làm phúc.

- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại giữa Sói

và Ngựa, khi đọc lời của Sói, các con cần

đọc với giọng giả nhân, giả nghĩa (đọc mẫu),

khi đọc giọng của Ngựa, các con cần đọc với

giọng lễ phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Chủ điểm Muông thú.

- Theo dõi GV giới thiệu

- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2

- HS đọc bài (mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.)

- Từ: rỏ dãi, huơ, toan, khoan thai, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, rên rỉ, bật ngửa, vỡ tan,

- Đọc từ đến hết

- Bài tập đọc gồm ba đoạn:

+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ … tiến về phía Ngựa.

+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền ông

xem giúp

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

- Khoan thai có nghĩa là thong thả,

không vội

- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện

- HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số

HS đọc lời của Sói và Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:

Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/

nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm

Trang 4

- Mời HS đọc đoạn 3.

- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời giáng.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn

cuối bài và luyện đọc câu này

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ

đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3

HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

 Hoạt động 2: Thi đua đọc bài

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,

phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc

đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt

d) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

TIẾT 2

 Tìm hiểu bài

- GV đọc lại toàn bài một lần

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi

thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa

để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho

Ngựa?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị

Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại

cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ

hai câu cuối bài để tả lại cảnh này)

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra

- 1 HS đọc bài

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:

Trang 5

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có

4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau

để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải

thích vì sao lại chọn tên gọi đó

- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu

chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?

 Luyện đọc lại truyện

- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình

thức phân vai

4 Củng cố – Dặn do ø

- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là

hai nhân vật chính của truyện

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính

của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì

câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa

- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- Luyện đọc lại bài

- HS trả lời

- Bạn nhận xét

BUỔI CHIỀU TOÁN

I Mục tiêu

- Nhận biết được SBC- SC- T

- Biết cách tìm kết quả của phép chia.

- Làm BT 1,2.

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán

III Các hoạt động

- Số bị chia – Số chia - Thương

 Giúp HS biết tên gọi theo vị trí, thành phần và

kết quả của phép chia

1 Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

Trang 6

quả phép chia.

- GV nêu phép chia 6 : 2

- HS tìm kết quả của phép chia?

- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái

sang phải) và nêu tên gọi:

Số bị chia Số chia Thương

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương

- GV có thể ghi lên bảng:

Số bị chia Số chia Thương

6 : 2 = 3

Thương

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số

trong phép chia đó

- GV nhận xét

 Thực hành

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở

(theo mẫu ở SGK)

Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết

quả của phép tính rồi viết vào vở Chẳng hạn:

2 x 6 = 3

6 : 2 = 3

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảng chia 3

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở

- HS làm bài Sửa bài

Thứ ba ngày 8 tháng 02 năm 2011

- -TOÁN

I Mục tiêu

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3)

- Làm được 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

- HS: Vở

Trang 7

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Số bị chia – Số chia – Thương.

- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia tương ứng và nêu

tên gọi của chúng

 Giúp HS: Lập bảng chia 3

1 Giới thiệu phép chia 3

- Oân tập phép nhân 3

- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn

(như SGK)

- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả

bao nhiêu chấm tròn ?

a) Hình thành phép chia 3

- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3

chấm tròn Hỏi có mấy tấm ?

b) Nhận xét:

- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12

: 3 = 4

- Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3

2 Lập bảng chia 3

- GV cho HS lập bảng chia 3 (như bài học 104)

- Hình thành một vài phép tính chia như trong SGK

bằng các tấm bìa có 3 chấm tròn như trên, sau đó

cho HS tự thành lập bảng chia

- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng chia 3

 Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm

Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng (nhất là

khi HS chưa thuộc bảng chia)

Bài 2:

- HS thực hiện phép chia 24 : 3

- Trình bày bài giải

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một phần ba

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4

- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

- HS đọc bảng nhân 3

- HS trả lời và viết phép nhân 3 x

4 = 12 Có 12 chấm tròn

- HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có

4 tấm bìa

- HS tự lập bảng chia 3

- HS đọc và học thuộc bảng chia cho 3

Trang 8

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Cò và Cuốc

- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS viết

các từ sau: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng,

giêng hai, con dơi, rơi vãi ngã rẽ, mở cửa,

thịt mỡ, củ cải, cửa cũ

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Bác sĩ Sói.

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép

một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc

nào?

- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các

dấu câu nào?

- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ

bắt đầu bằng gi, l, ch, tr các chữ có dấu

hỏi, dấu ngã

- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,

gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

-Bài Bác sĩ Sói.

-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

-Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên

-Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

-Dấu chấm, dấu phẩy

-Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

-Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

-Viết các từ khó đã tìm được ở trên

-Nhìn bảng chép bài

-Soát lỗi theo lời đọc của GV

Trang 9

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ

khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

Bài 2

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả

lớp làm bài vào sách Tiếng Việt 2, tập hai.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3

- yêu cầu HS thảo luận cùng nhau tìm từ

theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào tìm được

nhiều từ hơn là đội thắng cuộc.Tổng kết

cuộc thi và tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong

bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong

Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…

-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

-Làm bài theo yêu cầu của GV

Đáp án:

ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược

-HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai

-Một số đáp án:

a)ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt

tha,…

KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

- HS K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2).

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Gọi 2 nhóm HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con đã được

học bài tập đọc nào?

- Câu chuyện khuyên các con điều gì?

- Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau

kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.

-Hát

-HS kể-Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Bài Bác sĩ Sói.

-Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

Trang 10

 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ điều

gì?

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này

ăn mặc ntn?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS,

yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện

trong nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

 Phân vai dựng lại câu chuyện

- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần

mấy vai diễn, đó là những vai nào?

- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện

giọng ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại

câu chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

-Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

-Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

-Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

-Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

-Thực hành kể chuyện trong nhóm

-Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

-Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

-Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp

Thứ tư ngày 9 tháng 02 năm 2011

- -TOÁN

I Mục tiêu

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “ Một phần ba”, biết đọc, viết 1/3.

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau.

- Làm được BT 1,3

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Bảng chia 3.

- Hát

Trang 11

- HS đọc bảng chia 3.

- Sửa bài 2

GiảiSố học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- GV nhận xét

3 Bài mới

Một phần ba

 Giúp HS nhận biết “Một phần ba”

1 Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành 3 phần bằng

nhau, trong đó có một phần được tô màu Như

thế là đã tô màu một phần ba hình vuông.

- Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.

- Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng

nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3 hình

vuông

 Thực hành

Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/3 hình nào

- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)

- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình C)

- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình D)

- Có thể nói: Ở hình D đã tô màu một phần

mấy hình vuông?

Bài 3: HS quan sát các tranh vẽ và trả lời:

- Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/3 số con gà

trong hình đó

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

- HS thực hành cắt mảnh giấy hình vuông

thành 3 phần bằng nhau

- Tuyên dương đội thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc bảng chia 3 Bạn nhận xét

- HS lên bảng sửa bài 2

- HS quan sát hình vuông

- HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.

- HS tô màu 1 phần

- HS quan sát hình vẽ

- HS trả lời Bạn nhận xét

- 2 đội thi đua

TẬP ĐỌC

I Mục tiêu

- Biết nghỉ ngơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng rành mạch được từng điều trong bản nội quy

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.( trả lời được CH 1,2)

- HS K-G trả lời được CH3.

II Các hoạt động

Trang 12

2 Bài cu õ Bác sĩ Sói.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói.

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho

- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?

- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được học

bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng ta sẽ

thêm hiểu về một bản nội quy

 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi

trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc

lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các

từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt

giọng

c) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

- Con hiểu những điều quy định nói trên ntn?

-HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi 1, 2 của bài

-HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 3, 4 của bài

-Nội quy Đảo Khỉ.

-Con được học nội quy của trường

-Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo

-1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong sgk

-5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc

đồng thanh các từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,… các từ dễ

lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

như: nội quy, du lịch, lên đảo, trêu chọc Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn,…

-HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 1 phần, HS 1 đọc phần giới thiệu,

HS 2 đọc phần nội quy

-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy

-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi

-Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều

-HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:

+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý khách khi lên đảo

tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ,

Ngày đăng: 03/06/2015, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và cho cả lớp luyện đọc câu này. - GIAO AN 2 TUAN 23
Bảng v à cho cả lớp luyện đọc câu này (Trang 3)
Bảng lớp. - GIAO AN 2 TUAN 23
Bảng l ớp (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w