- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.. - HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn.. - HS Lần lượt từng HS đọc bài t
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23
Bác sĩ SóiBác sĩ Sói
Số bị chia-Số chia-Thương
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Chào cờ đầu tuần
1122323
Nội quy Đảo Khỉ
Đi nhanh chuyển sang chạy.Trò chơi: “Kết bạn”Một phần ba
Bác sĩ SóiHọc hát bài:Chú chim nhỏ dễ thương
Từ ngữ về muông thú.Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
Luyện tậpChữ hoa T
Vẽ tranh về đề tài Mẹ hoặc Cô giáo
Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
Tìm một thừa số của phép nhân
Đáp lời khẳng định Viết nội quy
Sinh hoạt lớp
Trang 3TUẦN 23
Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011 Tập đọc(T67+68): BÁC SĨ SÓI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc trôi chảy từng đoạn,toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu ND:Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt ,không ngờ bị NGựa thông minh dùng mẹo trị lại.(trả lời được CH1,2,3,5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Bài :Bác sĩ sói.
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
a.GV đọc mẫu
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu.
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: toan, khoan thai, phát
hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+ Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/
nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính
vỡ tan,/ mũ văng ra…//
-HS đọc các từ trong phần chú giải
- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 4- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
+ Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy
tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với
nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện
và giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó
Hoạt động 3: Luyện đọc lại truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo
hình thức phân vai
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học
gì?
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
+ Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là
hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người
lừa vì tên này thể hiện nội dung chính
của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì
câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa
Trang 5Toán(T111): SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận biết được số bị chia -số chia-thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
Giới thiệu: Số bị chia – Số chia - Thương
Hoạt động 1: Giúp HS biết tên gọi theo
vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
a Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
Trang 6-HS nhắc lại
Đạo đức(T23):LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)
I MỤC TIÊU:
-Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại:Biết chào hỏi và tự
giới thiệu;nói năng rõ ràng,lễ phép,ngắn gọn,nhấc và gọi điện thoại nhẹ nhàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình
+ Với bạn bè người thân chúng ta không
cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là
khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất
thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc
quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu
cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là
tự trọng và tôn trọng người khác
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản
có mẫu hành vi đã chuẩn bị
Kịch bản:
Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói
chuyện với nhau thì chuông điện thoại
Trang 7Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là
Minh, bạn của Hùng, bác làm ơn cho
cháu gặp Hùng với ạ!
Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có
chuyện gì vậy?
Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu
quyển sách Toán nâng cao Nếu ngày mai
cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ
mượn với
Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó
đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến
lớp cho?
Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu
mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây,
chào cậu
Hùng: Chào cậu.
- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại
qua điện thoại vừa xem:
+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói
ntn? Có lễ phép không?
+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với
nhau ra sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc
cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?
* Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại
chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng
từ tốn, rõ ràng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm
việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em
+ Hãy nêu những việc cần làm khi nhận
và gọi điện thoại
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự
+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng
- HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét – bổ sung
Trang 8-4 tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Một trí khôn hơn
trăm trí khôn.
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
+ Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con đã
được học bài tập đọc nào?
+ Câu chuyện khuyên các con điều gì?
+ Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh
hoạ điều gì?
+ Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết
Sói lúc này ăn mặc ntn?
+ Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
+ Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại
từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn
cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi
+ Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ
+ Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
+ Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 9 Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu
chuyện.(HSG)
+ Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?
+ Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể
hiện giọng ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau
dựng lại câu chuyện trong nhóm theo
hình thức phân vai
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học,
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ
+ Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa
+ Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau
Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Số bị chia – Số chia
–Thương
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia tương
ứng và nêu tên gọi của chúng
- 2 x 4 = 8
- 4 x 3 = 12
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Bảng chia 3
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4
tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
12 Có 12 chấm tròn
Trang 10- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi
- GV yêu cầu HS lập bảng chia 3: cô
mời cả lớp dựa vào bảng nhân 3 lập bảng
Bài 2: giải bài toán.
+ Bài tập cho biết gì?
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS tính nêu kết quả
- Lớp nhận xét
Chính tả(T45): BÁC SĨ SÓI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Chép chính xác bài chính tả,ttrình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói.
-Làm được BT(2)a/b,hoặc BT(3)a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS
viết các từ sau: ngã rẽ, mở cửa, thịt mỡ,
củ cải, cửa cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Bác sĩ Sói
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
+ Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
+ Lời của Sói nói với Ngựa được viết
sau các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có các dấu câu nào
nữa?
+Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng
con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi
+ Đoạn văn có 3 câu
+ Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một
ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên +Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
+ Dấu chấm, dấu phẩy
+ Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu
+ Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa
giúp, chân sau, trời giáng,…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp
Trang 12- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
Bài 3b: Tìm nhanh các từ
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau
tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội thắng
cuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyên dương
Tự nhiên và xã hội(T23): ÔN TẬP: XÃ HỘI
I MỤC TIÊU:
-Kể được về gia đình,trường học của em ,nghề nghiệp chính của người dân nơi em sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các câu hỏi chuẩn bị trước có nội dung về Xã hội
- Cây cảnh treo các câu hỏi Phần thưởng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Ôn tập: Xã hội.
Hoạt động 1: Thi hùng biện về gia
đình, nhà trường và cuộc sống xung quanh
- Hát
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến Bạn nhận xét
Trang 13- Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu
tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu
SGK và huy động vốn kiến thức đã được
học, các nhóm hãy thảo luận để nói về các
nội dung đã được học
+ Nói đủ, đúng kiến thức: 10 điểm
+ Nói sinh động: 5 điểm
+ Nói thêm tranh ảnh minh họa: 5 điểm
Đội nào được nhiều điểm nhất, sẽ là đội
thắng cuộc
- GV nhận xét các đội chơi
Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu cả lớp
a) Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà
b) Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh
trống báo hết giờ.
c) Không nên chạy nhảy ở trường, để
giữ gìn an toàn cho mình và các bạn
d) Chúng ta có thể ngắt hoa ở trong
vườn trường để tặng các thầy cô nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam: 20 – 11
e) Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại
g) Bác nông dân làm việc trong các
nhà máy
h) Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để
đề phòng bị ngộ độc
i)Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm
tay của trẻ em
- Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử đại diện trình bày
- Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh.+ Nhóm 1: Nói về gia đình
a.Những công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình là: Ông bà nghỉ ngơi, bố mẹ đi làm, em đi học, … Vào những lúc nghỉ ngơi, mọi người trong gia đình đều vui vẻ: Bố đọc báo,
mẹ và ông bà chơi với em…
b.Đồ dùng trong gia đình có nhiều loại Về đồ sứ có: bát, đĩa, …; về đồ nhựa có xô, chậu, bát, rổ rá, … Để giữ cho đồ dùng bền đẹp, khi sử dụng ta phải chú ý cẩn thận, sắp xếp ngăn nắp c.Cần phải giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở và có các biện pháp phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- HS nhận phiếu và làm bài
Trang 142 Nối các câu ở cột A với câu tương ứng ở
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Tập đọc(T69): NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết nghỉ hơi đúng chỗ ;đọc rõ ràng,rành mạch được từng điều trong bảng nội quy.
-Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy(trả lời được CH1,2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Bác sĩ Sói.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ
Sói.
- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
+ Khi đến trường, các con đã được học
bản nội quy nào?
+ Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
+ Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây
chúng ta sẽ thêm hiểu về một bản nội
- Con được học nội quy của trường
- Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo
tồn, khoái chí, trêu chọc.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
Trang 15luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hiểu những điều quy định nói trên
ntn?
- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?(HSKG)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
1.//Mua ve stham quan trước khi lên đảo.//
2.//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//
+ du lịch, nội quy, bảo tồn, thăm quan, quản lí, khoái chí
- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi
+ Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi
lên đảo Mọi quý khách khi lên đảo tham
quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi
trong chuồng: Nếu thú nuôi trong chuồng
bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại
thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các loại thức
ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham quan không được cho thú
ăn các loại thức ăn lạ
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo:
Khách tham quan không được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan
+ Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí
vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo
Trang 16Gv yêu cầu HS đọc theo cặp
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan),“Một phần ba”,biết đọc,viết1/3
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm BT1,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Bảng chia 3.
- HS đọc bảng chia 3
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Một phần ba
Hoạt động 1: Giới thiệu “Một
phần ba”)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành mấy
phần bằng nhau, trong đó có mấyphần
được tô màu?
- Như thế là đã tô màu một phần ba
hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một
phần ba.
* Kết luận: Chia hình vuông thành 3
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô
màu) đuợc 1/3 hình vuông
Trang 17- Xem trước bài Luyện tập.
+ Đã tô màu 1/3 hình vuông: Hình A, Hình C, Hình D
- HS quan sát các tranh vẽ và trả lời:
- Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/3 số con gà trong hình đó.HS quan sát hình vẽ
- HS trả lời Bạn nhận xét
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2011
Luyện từ và câu(T23): TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ-ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU
HỎI NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1).
-Biết dặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào?(BT2,3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:
HS:SGK Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này, các
con sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ
về muông thú Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt
câu hỏi về đặc điểm của con vật, đồ vật,… có
sử dụng cụm từ “… như thế nào?”
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau
nhờ đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở
- Hát
-2HS làm bài-Nhận xét
Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp
- Có 2 nhóm, một nhóm là thú
dữ, nguy hiểm, nhóm kia là thú không nguy hiểm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở
Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo,
gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
Trang 18Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn, sau
đó đưa ra kết luận
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau
đó gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài một
lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì chung?
Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu hỏi.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm
- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã dùng
Thú không nguy hiểm: thỏ,
ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
- Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu cầu chúng ta trả lời câu hỏi
về đặc điểm của các con vật
- Thực hành hỏi đáp về các con vật
a) Thỏ chạy ntn?
Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác ntn?
Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt./…
c) Gấu đi ntn?
Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…
d) Voi kéo gỗ thế nào?
Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo
gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo
gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…
- Các câu hỏi này đều có cụm từ
“như thế nào?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu hỏi dưới đây
- HS đọc câu văn này
- Từ ngữ: rất khoẻ.
- Trâu cày ntn?