1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 2 TUẦN 23

36 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chuẩn bị : - SGK - Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học : Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Kiểm tra bài cũ Cò và Cuốc.. - HS dưới lớp l

Trang 1

TUẦN 23

Thứ 2 ngày… tháng 2 năm 2011

Đạo đức(T1) TIẾT 23 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI

A Mục tiêu :

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nĩi năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.

*Kĩ năng sống:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

B./ĐỒ DÙNG: Vở bài tập

3.Bài mới: a)GT: giáo viên ghi tựa

b)Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

-Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có

mẫu hành vi đã chuẩn bị

-Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại

+Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và

nói gì?

+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại

như thế nào?

+Em có thích cách nói chuyện của hai bạn

qua điện thoại không?Vì sao?

+Em học được điều gì qua đoạn hội thoại

trên?

Kết luận:Khi nhận và gọi điện thoại, em

cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng

khiêm tốn.

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm

việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết

quả

-Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận

xét và bổ sung

-A lô,tôi xin nghe.

-Cháu chào bác ạ.Cháu là Mai.Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.

-Cháu cầm máy chờ một chút nhé!

Trang 2

-Chuẩn bị tiết sau

-Dạ,cháu cảm ơn bác.

- Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe

Tập đọc BÁC SĨ SÓI I/ Mục tiêu :

- Đọc trơi chảy từng đoạn , tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND : Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , khơng ngờ bị ngựa thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )

*HS khá , giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)

-Kĩ năng sống:ứng phó với căng thẳng.

II/ Chuẩn bị :

- SGK

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Kiểm tra bài cũ

Cò và Cuốc

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả

lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa:Bác sĩ Sói

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất

bình tĩnh

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

-Vài em nhắc lại tên bài

Lớp lắng nghe đọc mẫu

Trang 3

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp.

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số

câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách

đọc các câu này trong cả lớp

+ Gi¶i nghÜa tõ:

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

H§3/ Thi đọc

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Tiết 2

H§4/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, TLCH:

Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa?

*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của

bài

Câu 2: - Sói đã làm gì để lừa ngựa?

*Ý 2:Ngựa bình tĩnh chống lại Sói.

Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Bốn em đọc từng đoạn trong bài

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc, đá một cú trời giáng (SGK).

-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- Sói thèm rỏ dãi.

Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa

Trang 4

2’

*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học đích đáng.

Câu 4: Tả lại cảnh ngựa bị Sói Đá?

Câu 5: Chọn một tên khác cho chuyện ?

*GV rút nội dung bài

H§5/ Luyện đọc lại :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

3) Củng cố :

GV nhận xét tiết học; khen ngợi nhĩm, cá

nhân đọc tốt

4 Dặn dị:

HS chuẩn bị tiết kể chuyện

-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.-Kĩ năng sống.

-Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính

của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì

câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Học sinh lắng nghe

Toán SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA,THƯƠNG

A/ Mục tiêu:

- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

4’ 1.KiĨm tra: Luyện tập.

- Sửa bài 3

Bài giải

Số lá cờ của mỗi tổ là:

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

Trang 5

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên

bảng: Số bị chia,số chia,thương

 Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọi của

thành phần và kết quả phép chia.

GV nêu phép chia 6 : 2

HS tìm kết quả của phép chia?

GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái

sang phải) và nêu tên gọi:

Số bị chia Số chia Thương

GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

Kết quả của phép tính chia (3) gọi là

thương

GV có thể ghi lên bảng:

Số bị chia Số chia Thương

6 : 2 = 3

Thương

HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số

trong phép chia đó

GV nhận xét

 Hoạt động 3:Luyện tập – thực hành:

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết

vào vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2:

Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết

quả của phép tính rồi viết vào vở Chẳng

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở

- HS làm bài Sửa bàiPhép

chia

Số bị chia

Số chia

Thương

Trang 6

- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể

lặp lại hai phép chia tương ứng ( 8 : 2

- HS làm bài Sửa bàiPhép

nhân

Phép chia

Số

bị chia

Số chiathương

-BiÕt c¸ch ®i thêng theo v¹ch kỴ th¼ng, hai tay chèng h«ng

-Bíc ®Çu biÕt c¸ch thùc hiƯn ®i nhanh chuyĨn sang ch¹y

-BiÕt c¸ch ch¬i vµ tham gia ch¬i dỵc

II §Þa ®iĨm vµ ph¬ng tiƯn:

- §Þa ®iĨm: S©n trêng, vƯ sinh an toµn n¬i tËp.

● ● ● ●

Trang 7

đầu hông, cổ chân.

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa

hình tự nhiên 70 - 80m rồi chuyển thành vòng

tròn hít thở sâu

- Ôn một số động tác của bài thể dục, mỗi

động tác 2 ì 8 nhịp

2phút 5phút

● ☺

● ●

Cơ bản * Ôn đi kiễng gót, hai tay chống hông * Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông - Cho học sinh tập đi theo nhiều đợt, mỗi đợt 3 - 6 em * Trò chơi “Kết bạn”: - GV nêu trò chơi, giải thích cách chơi kết hợp 1 tổ chơi mẫu theo đội hình hàng dọc - Cho học sinh chơi nhng cha yêu cầu đọc vần điệu 2 3-4 2phút6phút 7phút

● ● ● ● ● ● ●

☺ ● ● ● ● ● ● ● ●

● ● ● ● ● ● ● ●

● ● ●

Kết thúc - Đi đều theo 3 hàng dọc và hát - Nhảy thả lỏng - Giáo viên cùng hs hệ thống bài - Nhận xét và giao bài về nhà 5- 6 2phút 1phút 2phút 1phút

● ● ● ● ● ● ●

☺ ● ● ● ● ● ● ● ●

● ● ● ● ● ● ● ●  

Keồ chuyeọn TIEÁT 23 BAÙC Sể SOÙI A/ Muùc tieõu : - Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của cõu chuyện *HS khỏ , giỏi biết phõn biệt phõn vai để dựng lại cõu chuyện ( BT2) -Yeõu thớch moõn hoùc B / Chuaồn bũ: -Tranh aỷnh minh hoùa Baỷng phuù vieỏt lụứi gụùi yự toựm taột caõu chuyeọn C/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc : Tg Hoaùt ủoọng cuỷa gv Hoaùt ủoọng cuỷa hs 4’ 2’ 13 1 Kiểm tra Moọt trớ khoõn hụn traờm trớ khoõn -Goùi 2 HS leõn baỷng yeõu caàu noỏi tieỏp nhau keồ laùi caõu chuyeọn Moọt trớ khoõn hụn traờm trớ khoõn 2.Baứi mụựi

a) Phaàn giụựi thieọu :

Trong tiết kể chuyện này, cỏc con sẽ cựng nhau kể lại cõu chuyện Baực sú Soựi

- Ghi tờn bài lờn bảng

b)Hớng dẫn kể chuyện

- HS 1 keồ ủoaùn 1, 2 HS 2 keồ ủoaùn 3, 4

- Caỷ lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt

-1 em nhaộc tửùa baứi

Trang 8

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết

Sói lúc này ăn mặc như thế nào?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện

trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu

chuyện

- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này

chúng ta cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?

- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể

hiện giọng ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau

dựng lại câu chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

3) Củng cố :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trong nhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vui và

dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày

Trang 9

Số bị chia – Số chia – Thương.

- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia

tương ứng và nêu tên gọi của chúng

- 2 x 4 = 8

- 4 x 3 = 12

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a) H§1/ Giới thiệu phép chia

* Ôn tập phép nhân 3

- Yêu cầu HS lấy các tấm bìa có 3 chấm

tròn

- GV gắn 1 tấm bìa: Mỗi tấm bìa có mấy

chấm tròn?

- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm

bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất cả

bao nhiêu chấm tròn?

- Em làm như thế nào?

- Viết phép tính thích hơp để tìm số

chấm tròn có trong 4 tấm bìa

* Hình thành phép chia

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4

- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

- HS lấy các tấm bìa có 3 chấm tròn

- Có 3 chấm tròn

- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

- Lấy 3 x 4 = 12

- HS viết bảng con

3 x 4 = 12

Trang 10

20

- GV nêu: Trên các tấm bìa có tất cả12

chấm tròn Mỗi tấm có 3 chấm Hỏi tất

cả có bao nhiêu tấm bìa?

- Em làm như thế nào?

- Đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa?

- GV ghi bảng: 12 : 3 = 4

* Nhận xét: Từ phép nhân 3 là 3 x 4 =

12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4

- Yêu cầu HS nhắc lại

b) H§2: Lập bảng chia 3:

- GV xây dựng phép chia 3 bằng cách

nêu phép nhân và yêu cầu HS viết phép

chia 3 dựa vào phép nhân đã cho

- HD HS lập bảng chia 3 trên các tấm

bìa và nêu kết kết quả

- GV ghi bảng bảng chia 3

- Nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Các phép chia có điểm gì chung ?

- Em có nhận xét gì về kết quả của các

phép chia trong bảng chia 3?

- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

bảng chia 3

c)HĐ 3: Luyện tập

Bài 1 :

-HS tính nhẩm

-Có thể gắn phép chia với phép nhân

tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc

bảng chia)

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.

- Có tất cả bao nhiêu HS ?

- 24 HS chia đều cho mấy tô’?

- Muốn biết được mỗi tổ nhận được bao

nhiêu bạn HS, chúng ta làm như thế

nào?

- Gọi 1 HS làm bài bảng, lớp làm vào

- Có 4 tấm bìa

- Lấy 12 : 3 = 4

- Phép tính 12 : 3 = 4

- HS đọc cá nhân 12 : 3 = 4

- HS thực hiện phép chia trên tấm bìa

- HS tiếp nối nêu miệng kết quả

- HS nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Số chia đều là 3 là 3

- HS trả lời

- Đọc cá nhân

- HS thi đọc thuộc

- HS nhẩm và nêu miệng kết quả

6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9

- 1 HS đọc đề bài

Trang 11

vở

- GV nhận xét và sửa chữa

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tìm được thương ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp

- Chuẩn bị bài sau

- Có tất cả 24 HS

- 24 HS chia đều thành 3 tổ

- Thực hiện phép chia:

24 : 8 = 3

- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng

- HS nhận xét bài của bạn

Bài giải

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học

- Điền số thích hợp vào bảng

- Lấy số bị chia, chia cho số chia

A/ Mục tiêu :

- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi

- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

-Yêu thích môn học.

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

C/Các hoạt động dạy và học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

2’

12’

1 Kiểm tra:

- GV đọc HS viết lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

HĐ1/ Giới thiệu

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết

đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bác

sĩ Sói”

HĐ2/Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc

nào?

-Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

HĐ3/ Hướng dẫn trình bày :

-Đoạn văn có mấy câu?

-Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

-Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các

dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Những chữ nào trong bài cần phải viết

hoa?

*/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

*Viết bài : - GV đọc

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

-HS lên bảng viết: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

-Bài Bác sĩ Sói.

-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

-Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một

ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên.-Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

-Dấu chấm, dấu phẩy

-Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- 2 em thực hành viết trên bảng

giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

-HS nhìn bảng viết vào vở

Trang 13

-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả

lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập

-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ màu

và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau tìm từ

theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào tìm được

nhiều từ hơn là đội thắng cuộc.Tổng kết

cuộc thi và tuyên dương nhóm thắng cuộc

3) Củng cố :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Làm bài theo yêu cầu của GV

Đáp án:

a)nối liền, lối đi;

ngọn lửa, một nửa.

b)ước mong, khăn ướt;

lần lượt, cái lược

HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai

-Một số đáp án:

a)lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, làm,

la hét, la liệt, lung lay, lăng Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,… nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở, nạo vét, nảy lộc, nội dung,… b)ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…

=========================================================

Thứ 4 ngày… tháng 2 năm 2011

Tập Đọc TIẾT 69 NỘI QUI ĐẢO KHỈ

A/ Mục đích yêu cầu:

Trang 14

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng , rành đoạn được từng điều trong bản nội qui

- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)

*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức BVMT.

Trang 15

H§1/ Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : Nội

qui đảo khỉ

- Ghi tên bài lên bảng

H§2/H íng dÉ nLuyện đọc :

* Đọc mẫu lần 1 :

Giáo viên đọc với giọng đọc

* Hướng dẫn phát âm từ khó :

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu đọc

-GV giải nghĩa từ Du lịch,nội quy, bảo tồn,

tham quan, quản lí,khoái chí

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc

H§3/Đọc từng đoạn và cả bài

-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước

lớp

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

H§4/Thi đọc:

H§5 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

Câu 2: Con hiểu những điều quy định nói trên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

-Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài.

-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng

thanh các từ khó : tham quan, khành khạch, khoái chí,…

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Lần lượt đọc trong nhóm -Thi đọc cá nhân

- HS đọc thầm

Trang 16

2’

*GV rút nội dung

H§6/) Luyện đọc lại

GV cho học sinh luyện đọc lại

3) Củng cố :

*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu

những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến

tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được

nâng cao về ý thức BVMT.

4 dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Có bốn điều + Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý khách khi lên

đảo tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo

+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi trong

chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng

+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các

loại thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham quan không được cho thú ăn các loại thức ăn lạ

+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không được

vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan

-Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí

vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không

bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo

- Học sinh trình bày Học sinh lắng nghe

Toán TIẾT 113 MỘT PHẦN 3

A/ Mục tiêu:

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần ba ” biết đọc , viết 1/3

Trang 17

- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 3 phần bằng nhau

*HS khá giỏi: bài 2

-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng:

Một phần 3

 Hoạt động 2: Giới thiệu “Một phần ba”

(1/3)

-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

-Hình vuông được chia thành 3 phần bằng nhau,

trong đó có một phần được tô màu Như thế là đã

tô màu một phần ba hình vuông.

-Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.

-Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng

nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3 hình

vuông

 Hoạt động 3:

Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

HS trả lời đúng đã tô màu 1/3 hình nào

- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)

- Đã tô màu 1/3 hình tam giác (hình C)

- Đã tô màu 1/3 hình tròn (hình D)

Bài 2:

HS quan sát hình vẽ và trả lời:

-Hình A được tô màu 1/3 số ô vuông của hình đó

-Hình B được tô màu 1/3 số ô vuông của hình đó

-Hình C được tô màu 1/3 số ô vuông của hình đó

Bài 3:

yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và tự làm

bài

- Yêu cầu HS nêu miệng

- HS đọc bảng chia 3

-Vài em nhắc lại tựa bài

- HS quan sát hình vuông

- HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.

- HS tô màu 1 phần

- HS quan sát hình vẽ

- HS trả lời Bạn nhận xét

Trang 18

+ Vì sao em nói hình b đã khoanh vào một phần

ba số con gà?

- GV nhận xét và sửa sai

3) Củng cố :

-Tổng kết và nhận xét tiết học

4 Dặn dị:

Về nhà chuẩn bị bài sau

- HS quan sát hình vẽ

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Hình nào đã khoanh vào 1/3 số con gà?

- HS làm miệng

- Vì hình b có 12Học sinh trình bàyHọc sinh lắng nghe

Luyện từ và câu

TIẾT 23 TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI

CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO?

A/ Mục đích yêu

- Xếp được tên một số con vật theo nhĩm thích hợp ( BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi cĩ cụm từ như thế nào ? ( BT2 , BT3)

-Yêu thích môn học.

- Nói tiếp cho hoàn chỉnh các thành ngữ ở BT

- Nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ học :Từ

ngữ về muôn thú.Đặt và trả lời câu hỏi:Như thế

nào?

b)Hướng dẫn làm bài tập:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

-Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau

nhờ đặc điểm gì?

- 2 HS trả lời

- Nhận xét bài bạn

- Nhắc lại tựa bài

-Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp

-Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ,

Ngày đăng: 03/07/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tự nhiên 70 - 80m rồi chuyển thành vòng - GIÁO ÁN 2 TUẦN 23
Hình t ự nhiên 70 - 80m rồi chuyển thành vòng (Trang 7)
Bảng chia). - GIÁO ÁN 2 TUẦN 23
Bảng chia (Trang 10)
Bảng lớp. - GIÁO ÁN 2 TUẦN 23
Bảng l ớp (Trang 13)
Bảng các bước vẽ để HS nắm được cách - GIÁO ÁN 2 TUẦN 23
Bảng c ác bước vẽ để HS nắm được cách (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w