- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi : trong - Thảo luận nhóm 4, đại diện 1 vài các cách bảo quản thức ăn vừa nêu ở nhóm phát biểu ý kiến ; các nhóm khác HĐ1, cách nào làm cho vi sinh vật [r]
Trang 1TUẦN 6
Trang 2Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2012
Tập đọc
Tiết 11 NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA (T55)
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương và
ý thức trách nhiệm đối với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầmcủa bản thân
- GV + HS : Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ (ND)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- 2 em đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài Gà Trống và Cáo.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Quan sát tranh minh họa và nêu nội dung tranh.
3.2 Phát triển bài mới :
- Hỏi : Có thể chia bài làm mấy đoạn ?
- Nhắc nhở HS sửa lỗi phát âm, đọc
đúng giọng
- Đọc diễn cảm toàn bài (Giọng trầm
buồn, xúc động).
HĐ 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH :
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca
mấy tuổi ? Hoàn cảnh gia đình em lúc
đó thế nào ?
+ Mẹ bảo đi mua thuốc cho ông, thái độ
- 2 em đọc nối tiếp bài
- Theo dõi
- Đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Nêu cách chia (2 đoạn) : + Đoạn 1 : Từ đầu đến “ mang về nhà.” + Đoạn 2 : Còn lại
- 6 em đọc tiếp nối đoạn trước lớp (2 lượt)
kết hợp sửa lỗi phát âm và nêu nghĩa từ chú giải
- Luyện đọc bài theo cặp
- 1 em đọc cả bài
- Nghe và đọc thầm
- Đọc thầm và tìm câu trả lời, nêu ý kiến,lớp bổ sung
Trang 3của An-đrây-ca thế nào ?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông ?
- Giảng từ : nhanh nhẹn, nhập cuộc.
- Hỏi : Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, TLCH 2, 3
và 4 trong SGK
- Giảng từ : hoảng hốt, òa khóc.
- Hỏi : Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
- Nội dung chính: Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương
và ý thức trách nhiệm đối với người
thân, lòng trung thực và sự nghiêm
khắc với lỗi lầm của bản thân
An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông.
- Đọc thầm và tìm câu trả lời, nêu ý kiến,lớp bổ sung
- 2 em nhắc lại, lớp theo dõi
- 4 em đọc lại toàn bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 43 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới:
- Mời HS đọc nội dung yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số TBC
của nhiều số
- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại
câu trả lời đúng
* Bài 3 : (Thực hiện cùng bài 2)
- Hướng dẫn nhanh cùng bài 2
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp
- Điền phương án lựa chọn vào bảng con.Kết quả : S, Đ, S, Đ, S
- 1 em đọc, lớp theo dõi trong SGK
- 1 em nhắc lại, lớp theo dõi
- Hỏi - đáp theo cặp và hỏi - đáp trướclớp
- Theo dõi và thực hiện sau khi làm xongbài 2
Trang 53.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
Hoạt động 1 : Nhận xét chung bài làm
của HS.
- Mời HS đọc lại đề bài, phát biểu yêu
cầu của đề bài tuần trước
- Nêu nhận xét chung về kết quả bài
viết của cả lớp (ưu điểm, khuyết điểm).
- Treo bảng phụ, hướng dẫn HS sửa
- 2 - 3 em lên sửa, lớp sửa vào nháp
- Lớp trao đổi về bài chữa trên bảng, chữalại cho đúng vào VBT-T37, 38
- Trả bài cho từng HS và hướng dẫn cho
HS sửa lỗi
- Nhận bài, theo dõi
- Giúp đỡ HSY nhận ra lỗi và sửa lỗi - Đọc thầm bài viết của mình, đọc kỹ lời cô
giáo tự phê, tự sửa lỗi
- Đến từng nhóm, giúp đỡ các nhóm
sửa lỗi
Hoạt động 3 : Học tập những đoạn
thư hay, lá thư hay.
- Đổi bài trong nhóm kiểm tra bạn sửa lỗi
Hoạt động 4 : Học sinh chọn viết lại
một đoạn thư trong lá thư của mình.
- Lắng nghe, trao đổi tìm ra cái hay cái đáng học của đoạn thư, lá thư
- Theo dõi, giúp đỡ
- Tự chọn đoạn thư viết chưa đạt, viết lạicho đạt yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn thư cũ và mới - 1 – 3 em đọc, lớp nhận xét
- Nhắc nhở HS viết bài tốt hơn
I/ MỤC TIÊU :
Trang 61 Kiến thức :
- Củng cố cách viết, đọc, so sánh các STN, cách xác định giá trị của chữ sốtrong một số ; các kiến thức đã học về biểu đồ cột ; các kiến thức đã học về số đo thờigian
2 Kĩ năng :
- Viết, đọc, so sánh được các STN
- Nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng HS nhận xét, chốt lại câu trả lời
đúng
* Bài 4 :
- Yêu cầu HS nhắc lại cách xác định
một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đọc biểu đồ và ghi kết quả vào nháp
- Hỏi - đáp theo cặp và hỏi - đáp trước lớp
a) 3 lớp : 3A, 3B, 3C b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán, lớp 3B có
27 HS giỏi, lớp 3C có 21 HS giỏi toán c) Lớp 3A có nhiều HS giỏi toán nhất và lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất.
d) TB mỗi lớp có 22 HS giỏi toán (HSK&G).
- 1 vài em nhắc lại, lớp theo dõi
- Thảo luận theo cặp, đại diện một số cặptrình bày ; lớp nhận xét, bổ sung
- Theo dõi
- Suy nghĩ, nêu miệng cách lựa chọn các
số tròn trăm để có 540 < x < 870 Kết quả : x là các số 500, 600, 700, 800
Trang 74 Củng cố :
- HS nhắc lại nội dung bài
5 Dặn dò :
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1-3 (T31, 32-VBT) :
+ Bài 1 : Đọc kĩ từng câu, xác định ý đúng và khoanh
+ Bài 2 : Thực hiện tương tự bài 3 đã làm ở lớp
+ Bài 3 (HSK&G) : Áp dụng cách tìm số TBC để làm bài
Kĩ thuật
Tiết 6 KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (T15)
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS
quan sát, nhận xét mẫu.
- Giới thiệu mẫu và hướng dẫn HS
quan sát để nêu nhận xét về đường
khâu, mặt phải, mặt trái
- Giới thiệu một số sản phẩm có đường
khâu ghép hai mép vải và yêu cầu HS
nêu ứng dụng của khâu ghép hai mép
vải
- Kết luận về đặc điểm của đường khâu
ghép hai mép vải và úng dụng của nó
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác
kĩ thuật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, nêu các bước khâu ghép hai mép
Trang 8vải bằng mũi khâu thường.
- Yêu cầu HS quan sát H1, nêu cách
vạch dấu đường khâu
- Hướng dẫn HS quan sát H2 và 3, nêu
cách khâu lược và khâu ghép bằng mũi
khâu thường, TLCH ở T16-SGK
- Lưu ý HS :
+ Vạch dấu trên mặt trái
+ Úp mặt phải của hai mảnh vải vào
nhau, xếp bằng 2 mép vải
+ Vuốt mũi khâu cho phẳng trước khi
khâu mũi tiếp theo
- Mời HS lên bảng thực hiện các thao
tác vừa hướng dẫn
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
- Cho HS tập khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường
+ Bước 2 : Khâu lược
+ Bước 3 : Khâu ghép 2 mép vải
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín ? Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ?
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách bảo
Trang 9quản thức ăn.
- Yêu cầu quan sát các hình trang 24, 25
trong SGK, chỉ và nói những cách bảo
quản thức ăn trong từng hình
- Cùng HS nhận xét, thống nhất ý kiến
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn.
- Quan sát, trao đổi theo cặp, phát biểu ýkiến
- Lớp nhận xét, bổ sung về các cách bảo
quản thức ăn : phơi khô, đóng hộp, ướp lạnh, làm mắm (ướp mặn), làm mứt, ướp muối.
- Giảng giải lý do cần bảo quản thức ăn
- Nêu câu hỏi : Nguyên tắc chung của việc
bảo quản thức ăn là gì ?
- Chốt kiến thức
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi : trong
các cách bảo quản thức ăn vừa nêu ở
HĐ1, cách nào làm cho vi sinh vật không
có điều kiện hoạt động, cách nào ngăn
không cho các vi sinh vật xâm nhập vào
thực phẩm ?
- Kết luận
+ Làm cho vi sinh vật không có điều kiện
hoạt động : phơi khô, nướng, sấy, ướp
muối, ngâm nước mắm, ướp lạnh, cô đặc
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến : Làm cho
vi sinh vật không có điều kiện hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm.
- Thảo luận nhóm 4, đại diện 1 vàinhóm phát biểu ý kiến ; các nhóm khácnhận xét, bổ sung :
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế về các cách
bảo quản thức ăn ở gia đình
- GV nhắc nhở HS áp dụng các cách bảo quản thức ăn vào cuộc sống
Thứ tư ngày 03 tháng 10 năm 2012
Tập đọc Tiết 12 CHỊ EM TÔI (T59)
I/ MỤC TIÊU :
Trang 10- GV + HS : Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ (ND).
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- 2 em đọc và trả lời câu hỏi bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài : Quan sát tranh minh họa và nêu nội dung tranh.
3.2 Phát triển bài mới :
HĐ 1: Luyện đọc :
- Tóm tắt nội dung và hướng dẫn giọng
đọc chung (Giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh).
- Hỏi : Có thể chia bài làm mấy đoạn ?
- Nhắc nhở HS sửa lỗi phát âm, đọc
đúng giọng
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH :
+ Cô chị xin phép ba đi đâu ?
+ Cô có đi học nhóm thật không ? Em
đoán xem cô đi đâu ?
+ Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa ? Vì sao cô lại nói dối được nhiều
lần như vậy ?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy
ân hận ?
- Giảng từ : tặc lưỡi.
- Hỏi : Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, TLCH 3 và
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Theo dõi
- Nêu cách chia (2 đoạn) :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ tặc lưỡi cho qua.”
+ Đoạn 2 : Tiếp đến “ cho nên người.”
+ Đoạn 3 : Còn lại
- 6 em đọc tiếp nối đoạn trước lớp (2 lượt)
kết hợp sửa lỗi phát âm và nêu nghĩa từchú giải
- Luyện đọc bài theo cặp
- 1 em đọc cả bài
- Nghe và đọc thầm
- Đọc thầm và tìm câu trả lời, nêu ý kiến,lớp bổ sung
+ Cô chị xin phép ba đi học nhóm
+ Không, đi chơi với bạn, đi xem phim…+ Nói dối nhiều lần vì ba cô rất tin cô
+ Vì cô thương ba, nhưng rồi lại tặc lưỡi cho qua
- Theo dõi
- 2 -3 em nêu, lớp bổ sung và rút ra ý 1 :
Lời nói dối của cô chị.
- Đọc thầm và tìm câu trả lời, nêu ý kiến,
Trang 11câu hỏi : Thái độ của người cha lúc đó
như thế nào ?
- Giảng từ : thủng thẳng, giả bộ.
- Hỏi : Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, TLCH 4 và
câu hỏi :
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào ?
+ Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì ?
+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo
tính cách
- Giảng từ : tỉnh ngộ.
- Hỏi : Đoạn 3 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
- Chốt nội dung, gắn bảng phụ
- Nội dung chính: Khuyên HS không
được nói dối vì đó là một tính xấu làm
mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi
người đối với mình.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- 1, 2 em nêu ý kiến ; lớp bổ sung và rút ra
ý 2 : Cô em giúp cô chị tỉnh ngộ.
- Đọc thầm và tìm câu trả lời, nêu ý kiến,lớp bổ sung
+ Không bao giờ nói dối nữa
+ Câu chuyện khuyên người ta không được nói dối.
- 2 em nhắc lại, lớp theo dõi
- 3 em đọc lại toàn bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố :
- Theo em cốt truyện này có mấy sự việc, đó là những sự việc nào ? Câu nóicủa bố có tác dụng gì với hai chị em ?
5 Dặn dò :
- GV nhắc nhở HS biết nói thật trong cuộc sống để không phụ lòng tin của
người khác ; hướng dẫn HS chuẩn bị bài Trung thu độc lập.
Toán
Tiết 28 LUYỆN TẬP CHUNG (T36)
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Củng cố cách đọc, viết, so sánh, nêu giá trị của chữ số, chuyển đổi đơn vị đo,
xử lý thông tin trên biểu đồ cột, tìm số trung bình cộng
2 Kĩ năng :
Trang 12- Vận dụng kiến thức giải được các bài tập liên quan.
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
* Bài 1 :
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo khối lượng và đo độ dài
- Ghi kết quả lên bảng, cùng HS thống
* Bài 3 : (Thực hiện cùng bài 2)
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Trao đổi theo cặp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, chữa bài :
a) 33 quyển ; b) 40 quyển ; c) 15 quyển ; d) 3 quyển ; e) Hòa được nhiều nhất ; g) Trung đọc ít nhất ; h) TB mỗi bạn đọc :
4 Củng cố :
- HS nhắc lại nội dung bài
5 Dặn dò :
Trang 13- GV nhắc nhở HS ghi nhớ cách đọc và xem biểu đồ, cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số ; hướng dẫn HS làm bài Tự kiểm tra trong VBT-T33, 34.
Luyện từ và câu
Tiết 11 DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG (T57)
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Giúp HS hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng
- Nắm được quy tắc viết hoa DTR
- Tìm danh từ trong câu :
Việt Nam đất nước ta ơi !Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
HĐ 1: Phần nhận xét.
* Bài 1 :
- Nêu nghĩa của từ ở từng dòng
- Ghi nhanh lên bảng
- Trao đổi theo cặp
- Đại diện một số cặp nêu miệng
- Lớp nhận xét, chữa bài :
a) sông ; b) Cửu Long ; c) vua ; d) Lê Lợi.
- Chữa bài vào VBT-T35
- 1 em nêu yêu cầu, lớp theo dõi
- Trao đổi theo cặp, ghi kết quả vào T36
VBT Đại diện 1, 2 cặp phát biểu ý kiến ; lớpnhận xét, bổ sung, chữa bài :
a) Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn.
Trang 14- Nêu :
+ sông, vua : danh từ chung
+ Cửu Long, Lê Lợi : danh từ riêng
b) Tên riêng của một dòng sông
c) Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến.
d) Tên riêng của một vị vua.
- Lắng nghe
- 1 - 2 em nêu ý kiến, lớp bổ sung :
+ DTC : tên chung của một loại sự vật + DTR : tên riêng của một sự vật.
- Quan sát cách viết và nêu :
+ sông, vua : viết thường.
+ Cửu Long, Lê Lợi : viết hoa.
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại
- Hỏi : Họ và tên của các bạn trong lớp
được viết như thế nào ? Vì sao ?
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Làm bài theo nhóm 4 trên bảng nhóm
- Đại diện nhóm gắn bài lên bảng, báo cáokết quả ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ DTC : núi, dòng, sông, dãy, mặt, ánh, nắng, đường, nhà, trái, phải, giữa, trước + DTR : Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
- Chữa bài vào VBT-T37
- Làm bài cá nhân vào VBT-T37, nêu miệng nối tiếp
- GV nhắc nhở HS học bài, vận dụng quy tắc để viết đúng chính tả, viết đúng
tên riêng ; hướng dẫn HS chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Trung thực-Tự trọng.
Trang 15- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân.
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân
3 Thái độ :
- Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV + HS : Chuẩn bị 1 micrô giấy
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Để bày tỏ ý kiến của mình, trẻ em cần làm gì ?
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
Hoạt động 1 : Tiểu phẩm “Một
buổi tối trong gia đình bạn Hoa”
- Mời 3 HS đã được phân công lên
sắm vai : Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
- Nêu vấn đề thảo luận :
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của
Hoa ?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình
như thế nào ? Ý kiến của bạn Hoa có
phù hợp không ?
+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết
như thế nào ?
- Kết luận : Con cái nên cùng bố mẹ
tìm cách giải quyết vấn đề gia đình có
liên quan đến bản thân Các em biết
bày tỏ rõ ràng, lễ độ, bố mẹ sẽ lắng
nghe, tôn trọng.
Hoạt động 2 : Trò chơi “Phóng viên”
- 3 em thực hiện, lớp theo dõi
- Nối tiếp nêu ý kiến
- Lắng nghe
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi, phỏng
vấn các bạn theo ND bài tập 3 trong
SGK và các câu hỏi :
+ Sở thích hiện nay của bạn là gì ?
+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện
Trang 16- Kết luận : Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng và có quyền
bày tỏ ý kiến của mình.
Hoạt động 3 : Trình bày các bài
viết, tranh vẽ (BT4).
- Tổ chức cho HS trình bày các bài vẽ,
bài viết đã chuẩn bị
- GV nhắc nhở HS biết bày tỏ ý kiến trong cuộc sống
Thứ năm ngày 04 tháng 10 năm 2012
- Bước đầu sắp xếp được các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa
và đặt câu được với một từ trong nhóm
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Phát triển bài mới :
- Làm việc cá nhân vào VBT-T38
- 1 vài em nối tiếp nêu miệng ; lớp nhận
xét, chữa bài : Thứ từ từ cần điền là : tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào.
- Theo dõi