1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 6 - lop 5

44 839 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hải Âu
Trường học Trường Tiểu Học A, Trang web trường: https://www.truongtieuhochanoi.edu.vn
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp - - Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người

Trang 1

Từ ngày 22/9 đến ngày 26/9/2008

Thứ 2

22.09

Tập đọc Toán Đạo đức

Aâm nhạc

Luyện tập đánh dấu thanh Dùng thuốc an toàn

Héc-ta Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác Học : Con chim hay hót

Thứ 4

24.09

Tập đọc Toán Kể chuyện

Kĩ thuật

Luyện tập làm đơn Luyện tập chung Phòng bệnh sốt rét Chuẩn bị nấu ăn

Thứ 6

26.09

Làm văn

Toán L.từ và câu

SHL

Luyện tập tả cảnh Luyện tập chung Dùng từ đồng âm để chơi chữ Tuần 6

Tuần 6

Trang 2

Thứ hai Ngày soạn : 13/9/2008 Ngày dạy : 22/9/2008

TẬP ĐỌC SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục tiêu:

1.Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên riêng, các

số liệu thống kê

Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi

2 Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

3 Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da

màu ở Nam Phi

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)

- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li con HS đọc bài và TLCH

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ

A-pác-thai”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS khá đọc mẫu

- Đọc đúng: a-pác-thai, Nen-xơn

Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ

sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc

tổng tuyển cử đa sắc tộc)

- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên

- Bài này được chia làm 3 đoạn,

mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn - Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- Học sinh đọc toàn bài

Trang 3

Đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối bài học

- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Nam Phi là nước như thế nào, có

đảm bảo công bằng, an ninh

không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai

- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước

Nam Phi.

Thế dưới chế độ phân biệt chủng

tộc , người da đen và da màu bị

đối xử ra sao?

- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, … không được hưởng

1 chút tự do, dân chủ nào

- Ý đoạn 2: Người da đen và da

màu bị đối xử tàn tệ

Trước sự bất công đó, người da

đen, da màu đã làm gì để xóa bỏ

chế độ phân biệt chủng tộc ?

- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng

- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng

cảm chống chế đổ A-pác-thai

Trước sự bất công, người dân Nam

Phi đã đấu tranh thật dũng cảm

Thế họ có được đông đảo thế giới

ủng hộ không?

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc

Khi cuộc đấu tranh giành thắng

lợi đất nước Nam Phi đã tiến hành

tổng tuyển cử Thế ai được bầu

làm tổng thống?

- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi

9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp

- - Đọc với giọng thông báo, nhấn

giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh đọc

4’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: trưng bày tranh vẽ,

tranh ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói

- Học sinh trưng bày, giới thiệu

Trang 4

về chế độ A-pác-thai ở Nam Phi?

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le

và tên phát xít”

- Nhận xét tiết học

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh

các số đodiện tích và giải các bài toán có liên quan đến

diện tích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm

tòi mở rộng kiến thức

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh nêu miệng kết quả bài

3/32

- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Luyện tập”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ

giữa 2 đơn vị đo diện tích liên

quan nhau

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài

Trang 5

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định

dạng bài (đổi đơn vị đo)

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải

thích cách đổi

9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS

phải đổi đơn vị rồi so sánh + 61 km

2 = 6 100 hm2

+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2

- Giáo viên theo dõi cách làm để

kịp thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)

- Giáo viên gợi ý cho học sinh

thảo luận nhóm đôi để tìm cách

giải và tự giải

- 2 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình vuông , HCN

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

- Tổ chức thi đua

6 m2 = …… dm2

3 m2 5 dm2 = …… dm2

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 4

- Chuẩn bị: “Héc-ta”

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

1 Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những khó

khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống

2 Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập được

“Kế hoạch vượt khó” của bản thân

3 Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số

phận để trở thành những người có ích cho xã hội

Trang 6

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý

nghĩa của câu ấy

- 1 học sinh trả lời

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

làm bài tập 3

MT : HS kể được chuyện về tấm

gương có chí thì nên

CC : NX : HS : 5

- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm

cùng nghe về một tấm gương “Có

chí thì nên” mà em biết

- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình đã biết

_Gv viên lưu ý

+Khó khăn về bản thân : sức khỏe

yếu, bị khuyết tật …

+Khó khăn về gia đình : nhà

nghèo, sống thiếu thốn tình cảm …

+Khó khăn khác như : đường đi

học xa, thiên tai , bão lụt …

- HS phát biểu

- GV gợi ý để HS phát hiện những

bạn có khó khăn ở ngay trong lớp

mình, trường mình và có kế hoạch

để giúp đỡ bạn vượt khó

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên

hệ (bài tập 4, SGK)

- Làm việc cá nhân

MT : Biết liên hệ bản thân tìm

được biện pháp khắc phục khó

khăn.

CC : NX : HS : 12

- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn

của bản thân (theo bảng sau)

Trang 7

STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và

học tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm

→ Phần lớn học sinh của lớp có

rất nhiều thuận lợi Đó là hạnh

phúc, các em phải biết quí trọng

nó Tuy nhiên, ai cũng có khó

khăn riêng của mình, nhất là về

việc học tập Nếu có ý chí vươn

lên, cô tin chắc các em sẽ chiến

thắng được những khó khăn đó

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp

6’ * Hoạt động 3: Củng cố

- Tập hát 1 đoạn:

“Đường đi khó không khó vì ngăn

sông cách núi mà khó vì lòng

người ngại núi e sông” (2 lần)

- Học sinh tập và hát

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý

nghĩa giống như “Có chí thì nên” - Thi đua theo dãy

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn

vượt khó” như đã đề ra

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu:

1 HS biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu Nguyễn Tất

Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước

2 Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

3 Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị:

Trang 8

- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông

- Trò : SGK, tư liệu về Bác

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Phan Bội Châu và phong trào

Đông Du

- Giáo viên treo một giỏ trái cây

Trò chơi “Bão thổi” → 3 em - 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) → đọc câu hỏi – câu hỏi

SGK → trả lời

 GV nhận xét + đánh giá điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Quyết chí ra đi tìm đường cứu

nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài

→ Giáo viên ghi bảng

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

13’ 1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước.

* Hoạt động 1:

- Hoạt động lớp, nhóm

MT : HS nắm được tiểu sử về Bác

Hồ và một vài nét về Bác

- Giáo viên cung cấp nội dung

thảo luận:

a) Em biết gì về quê hương và

thời niên thiếu của Nguyễn Tất

Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người

như thế nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành

không tán thành con đường cứu

nước của các nhà yêu nước tiền

bối?

d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất

Thành quyết định làm gì?

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận → đọc yêu cầu thảo luận của nhóm

 Giáo viên nhận xét từng nhóm

→ rút ra kiến thức

Dự kiến kết quả thảo luận:

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ

Trang 9

 Giáo viên nhận xét từng nhóm

→ giới thiệu phong cảnh quê

hương Bác

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên nhận xét + chốt :

Với lòng yêu nước, thương dân,

Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra

đi tìm đường cứu nước

là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ

c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”

d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân

12’ 2 Quá trình tìm đường cứu nước

của Nguyễn Tất Thành.

* Hoạt động 2:

- Hoạt động lớp, cá nhân

MT : HS kể lại được sơ lược quá

trình tìm đường cứu nước của Bác

- Tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành

ra đi tìm đường cứu nước” Mời

các em lên thực hiện phần chuẩn

bị của mình

- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫn chuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)

- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,

qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:

a) Nguyễn Tất Thành ra nước

ngoài để làm gì?

a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác → tìm đường đánh Pháp

Trang 10

b) Anh lường trước những khó

khăn nào khi ở nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm

thế nào để có thể sống và đi các

nước khi ở nước ngoài?

c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình

d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911

→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến

Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ

Tờ-rê-vin

 Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,

thương dân, Nguyễn Tất Thành đã

quyết chí ra đi tìm đường cứu

nước.

- 1 học sinh đọc lại

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân

- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ

“Hết” → nhóm nào lắc chuông

trước được quyền trả lời → trả lời

Đ : 1 bông hoa

- Học sinh thi đua

* Một số câu hỏi:

- Nguyễn Tất Thành là tên gọi

của Bác Hồ, đúng hay sai?

- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết

chí ra đi tìm đường cứu nước?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước vào thời gian

nào?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước tại đâu?

- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng

được công nhận là 1 di tích lịch

sử?

- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở

Tp.HCM hay Hà Nội?

(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác

định vị trí Tp.HCM trên bản đồ)

 Giáo viên nhận xét → tuyên

dương

Trang 11

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

CHÍNH TẢ LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH

Ê-mi-li con

I Mục tiêu:

1.Nhớ và viết đúng khổ thơ 3 và 4 của bài “Ê-mi-li con ”

2.Trình bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt tiếng

có âm đôi ươ/ ưa Nắm vững qui tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa

3 Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3

- Trò: Vở, SGK

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết:

sông suối, ruộng đồng, buổi hoàng

hôn, tuổi thơ, đùa vui, ngày mùa,

lúa chín, dải lụa

- 2 học sinh viết bảng

- Lớp viết nháp

- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn

 Giáo viên nhận xét - Nêu q/ tắc đánh dấu thanh uô/ ua

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh nghe

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh về

cách trình bày bài thơ - Học sinh nghe

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết

cho học sinh

Trang 12

 Giáo viên chấm, sửa bài

10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh

 Giáo viên nhận xét và chốt - Học sinh nêu qui tắc đánh dấu

thanh

 Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài - sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trên

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm

- Giáo viên phát bảng từ chứa sẵn

tiếng - Học sinh gắn dấu thanh

 GV nhận xét - Tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học thuộc lòng các thành ngữ,

tục ngữ ở bài 4

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Xác định khi nào nên dùng thuốc

-HS nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua

thuốc

-Hiểu được tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không đúng cách

và không đúng liều lượng

2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

Trang 13

TG HOẠT ĐỘNG CỦA G.VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Thực hành nói

“không !” đối với rượu, bia, thuốc

lá, ma tuý

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên ghi bảng

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,

thuốc kháng sinh

MT : Nắm được tên một số thuốc

và trường hợp cần sử dụng thuốc

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi

“Bác sĩ” (phân vai từ tiết trước)

- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Bác sĩ: Con chị bị sao?

………

- Giáo viên hỏi:

+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa

và dùng trong trường hợp nào ?

+ Em hãy kể một vài thuốc bổ

mà em biết?

- B12, B6, A, B, D

- Giáo viên giảng : Khi bị bệnh,

chúng ta cần dùng thuốc để chữa

trị Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc

không đúng có thể làm bệnh nặng

hơn, thậm chí có thể gây chết

người

* Hoạt động 2: Thực hành làm

bài tập trong SGK

MT : Xác định khi nào dùng

thuốc và tác hại của việc dùng

thuốc không đúng cách, không

đúng liều lượng

* Bước 1 : Làm việc cá nhân

_GV yêu cầu HS làm BT Tr 24

SGK

* Bước 2 : Chữa bài _HS nêu kết quả

_GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b

Trang 14

GV kết luận :

+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần

thiết, … kháng sinh

+ Khi mua thuốc … cách dùng

thuốc

GV có thể cho HS xem một số vỏ

đựng và bản hướng dẫn sử dụng

thuốc

* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai

nhanh, ai đúng”

MT : Cách sử dụng thuốc an

toàn và tận dụng giá trị dinh

dưỡng của thức ăn

- Hoạt động lớp

- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm

đi siêu thị chọn thức ăn chứa

nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà

thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm

và dạng uống?

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

 Giáo viên nhận xét - chốt

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn,

vi-ta-min ở dạng tiêm, uống

chúng ta nên chọn loại nào?

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Theo em thuốc uống, thuốc

tiêm ta nên chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại

 Giáo viên chốt - ghi bảng

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên phát phiếu luyện tập,

thảo luận nhóm đôi

 Giáo viên nhận xét → Giáo

dục: ăn uống đầy đủ các chất

chúng ta không nên dùng

min dạng uống và tiêm vì

vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng

phụ

- Học sinh sửa miệng

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét

- Nhận xét tiết học

Trang 15

TOÁN HÉC – TA

I Mục tiêu:

1.- Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta.

- Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông …

- Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan

2 Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

về diện tích nhanh, chính xác

3 Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên quan

đến diện tích

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - bảng phụ

- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết

trước kết hợp giải bài tập liên

quan ở tiết học trước

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 2 (SGK)

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- “Héc-ta”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

7’ * Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân

 Giới thiệu đơn vị đo diện tích

héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ

- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất

Viết tắt là ha đọc là hécta 1ha = 1hm

2

1ha = 100a1ha = 10000m2

7’ * Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải - Học sinh làm bài

• GV nhận xét + 4 ha = …… a

+ 1 km2 = … ha 10

8’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi

Trang 16

 Bài 2:

Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo (có

gắn với thực tế) - Học sinh đọc đề - HS làm bài và sửa bài

7’ * Hoạt động 4:

 Bài 3: Học sinh tiến hành so

sánh 2 đơn vị để điền dấu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn

- Tổ chức thi đua:

17ha = ………… hm2

8a = …… dam2

- Lớp làm ra nháp

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu:

1.Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự

hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

3 Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”

- Trò : Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng âm”

- Tổ chức cho học sinh nhận xét,

bổ sung, sửa chữa

- Giáo viên đánh giá

- Nhận xét chung phần KTBC

1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từ đồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:

“đường” trong “con đường”,

“đường cát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa

Trang 17

của từ đồng âm.

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

32’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa

thích hợp của từ rồi phân thành 2

nhóm:

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau

khi công bố đáp án và giải thích

rõ hơn nghĩa các từ

* Nhóm 2:

hữu ích, hiệu qua,û hữu tình,hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →

nối tiếp nhau

10’ * Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân,

- GV đính lên bảng sẵn các dòng

từ và giải nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)

- Phát thăm cho các nhóm, mỗi

nhóm may mắn sẽ có 1 em lên

bảng hoán chuyển bìa cho đúng

(những thăm còn lại là thăm

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để

hiểu rõ hơn nghĩa của từ

- Đặt câu nối tiếp

- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ

nhóm 2 lên bảng)

→ Chốt: “Các em vừa được tìm

hiểu về nghĩa của các từ có tiếng

“hữu”, tiếng “hợp” và cách dùng

chúng Tiếp đến, cô sẽ giúp các

em làm quen với 3 thành ngữ rất

hay và tìm hiểu về cách sử dụng

Trang 18

- Nghe giáo viên chốt ý

7’ * Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân, nhóm đôi,

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành

ngữ

- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3

thành ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới →

Cùng sống trên thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu

→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

→ Đặt câu

→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng

* Chung lưng đấu cật

→ Chốt: “Những thành ngữ, tục

ngữ các em vừa nêu đều cho thấy

rất rõ tình hữu nghị, sự hợp tác

giữa người với người, giữa các

quốc gia, dân tộc là những …… cụ

thể nào để góp phần xây dựng

tình hữu nghị, sự hợp tác đáng quý

đó?

→ Đặt câu

- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách

du lịch (Dự kiến) → nước ngoài

→ Giáo dục: “ - Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào

các nước gặp thiên tai …

- Biết ơn, kính trọng những người nước ngoài

- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, …

5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

- Đính tranh ảnh lên bảng

+ Ảnh lăng Bác Hồ

+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa

Bình

- Quan sát tranh ảnh

- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa

Trang 19

+ Ảnh cầu Mĩ Thuận

- Lớp nhận xét, sửa

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và

xem trước bài: “Dùng từ đồng âm

để chơi chữ”

- Nhận xét tiết học

Aâm nhạc (tiết 6)

Học hát bài : CON CHIM HAY HÓT

I MỤC TIÊU :

- Giúp HS học bài hát Con chim hay hót Biết thêm một vài bài đồng

dao được phổ nhạc thành bài hát , tính chất vui tươi , dí dỏm , ngộ nghĩnh

- Hát đúng giai điệu , lời ca

- Yêu thiên nhiên , đất nước

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- Nhạc cụ , máy nghe , băng đĩa nhạc

- Sưu tầm một vài bài đồng dao quen thuộc với trẻ em

2 Học sinh :

- SGK

- Nhạc cụ gõ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Oân tập bài hát : Hãy giữ cho em bầu trời xanh –

Tập đọc nhạc : TĐN số 2

- Vài em hát lại bài hát

3 Bài mới : (27’) Học hát bài : Con chim hay hót

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

15’ Hoạt động 1 : Học hát bài Con

chim hay hót

MT : Giúp HS hát đúng giai điệu ,

lời ca bài hát

Cc NX

Hoạt động lớp

HS

Trang 20

- Giới thiệu bài hát

- Hát mẫu cho HS nghe

- Dạy hát từng câu ; hướng dẫn

hát gọn tiếng , thể hiện tính chất

vui , nhí nhảnh

- Đọc lời ca

10’ Hoạt động 2 : Hát kết hợp gõ đệm

MT : Giúp HS hát đúng bài hát

kết hợp gõ đệm

CC NX

- Chia lớp làm đôi , một nửa hát ,

một nửa gõ đệm theo tiết tấu lời

ca

Hoạt động lớp , nhóm

4 Củng cố : (3’)

- Hỏi : Hãy kể tên những bài hát nói về loài vật

- GV minh họa vài bài : Chú ếch con , Chim chích bông , Chú voi con ở bản Đôn , Gà gáy …

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , đất nước

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Oân lại bài hát ở nhà

Thứ tư Ngày soạn : 14/9/2008 Ngày dạy : 24/9/2008

TẬP ĐỌC TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục tiêu:

1.Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Sin-le, Hít-le,

Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềm đạm, thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát

2 Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách bị một cụ

già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt

3.Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức

căm ghét những tên phát xít xâm lược

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có)

Trang 21

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ

A-pác-thai”

 Giáo viên nhận xét bài cũ

quaphần kiểm tra bài cũ

- Học sinh lắng nghe

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Tác phẩm của Sin-le và tên phát

xít”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Bài văn này được chia thành

mấy đoạn? -Đọc đoạn : 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài

Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lời

Đoạn 3: Còn lại

- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc

- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên

phát xít đã nói gì khi gặp những

người trên tàu?

- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu

ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”

Đoạn 1,2

Câu 1 – SGK Vì cụ đáp lạnh lùng … nhận ra cụ biết tiếng Đức

Ý 1 : Thái độ của cụ già người Pháp với

- Lời đáp của cụ cuối bài văn ngụ

ý gì ?

- … các ngươi là kẻ cướp / bọn kẻ cướp các ngươi không xứng đáng với Si le

Ý 2 Trước sự hống hách của tên sĩ

Trang 22

quan Đức bị cụ già trừng trị thích đáng bằng câu nói sâu căy của cụ

9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ

Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại

- đọc tiếp sức từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn

cảm hơn? (2 dãy)

- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn

cảm 1 đoạn mà mình thích nhất? - Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau

 Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

- Giáo viên giới thiệu thêm một

vài tác phẩm của Sin-le (nếu có)

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Những người bạn

tốt”

- Nhận xét tiết học

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học

2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm

tòi mở rộng kiến thức

II Chuẩn bị:

Ngày đăng: 14/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hoán  chuyển  bìa cho đúng - tuan 6 - lop 5
Bảng ho án chuyển bìa cho đúng (Trang 17)
Hình đã học. Giải các bài toán liên quan đến diện tích. - tuan 6 - lop 5
nh đã học. Giải các bài toán liên quan đến diện tích (Trang 30)
Hình chữ nhật? S = a x b - tuan 6 - lop 5
Hình ch ữ nhật? S = a x b (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w