1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 6 lớp 5 SN

21 469 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 6 lớp 5 SN
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/Đồ dùng dạy học: GV: Một số mẩu chuyện về những tấm gơng vợt khó.. - Sự cảm thông, động viên,giúp đỡ của bạn bè,tập thể là hết sức cần thiết để giúpchúng ta vợt qua khó khăn,vơn lên

Trang 1

Bài6: Vẽ trang trí: Vẽ hoạ tiết đối xứng qua trục

Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai Luyện tập

Có chí thì nên (tiết2)

3

9/10

Toán Khoa học Chính tả

Địa lí

L T V C

Héc ta Dùng thuốc an toàn Nhớ - viết: Ê-mi-li, Con Đất và rừng

Mở rộng vốn từ : Hữu nghị – Hợp tác

4

10/10

Thể dục Toán

Kể chuyện

Kĩ thuật Lịch sử

Bài 11: ĐHĐN- T.c: Chuyển đồ vật Luyện tập

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia Đính khuy bấm (tiết 2)

Quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc

5

11/10

Thể dục Tập đọc Tập làm văn Toán

Khoa học

Bài 12: ĐHĐN- T.c: lăn bóng bằng tay Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Luyện tập làm đơn

Luyện tập chung Phòng bệnh sốt rét

6

12/10

Âm nhạc Toán

L T V C Tập làm văn

Trang 2

I/Mục tiêu: HS biết:

- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhng nếu có ý chí có, quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy, thì sẽ cóthể vợt qua đợc những khó khăn để vơn lên trong cuộc sống

- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vợt khó khăncủa bản thân

- Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những ngời có íchcho gia đình, cho xã hội

II/Đồ dùng dạy học:

GV: Một số mẩu chuyện về những tấm gơng vợt khó.

III/Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

- Học sinh thảo luận nhóm về những tấm gơng đã đợc su tầm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- GV ghi tóm tắt lên bảng, nhận xét

- GV lu ý cho HS:

+Khó khăn của bản thân nh: Sức khoẻ yếu, bị khuyết tật

+ Khó khăn về gia đình nh: Nhà nghèo,sống thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ +Khó khăn khác nh: Đờng đi học xa,hiểm trở…

- Giáo viên gợi ý để học sinh phát hiện những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp mình,trờng mình và có kế hoạch để giúp bạn vợt khó

* HĐ2: Tự liên hệ bản thân BT 4 sách giáo khoa.

+Mục tiêu: Mỗi học sinh có thể liên hệ bản thân, nêu đợc những khó khăn trong cuộc

Trang 3

- Sự cảm thông, động viên,giúp đỡ của bạn bè,tập thể là hết sức cần thiết để giúpchúng ta vợt qua khó khăn,vơn lên trong cuộc sống

1/Đọc trôi chảy lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ phiên âm (a-pác-thai), tên riêng: Nen-xơn Man-đê- la, các số liệuthống kê (1-5, 9-10, 3-4…)

- Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc sống

đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi

2/Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấutranh của ngời da đen ở Nam Phi

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK

III/Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

+ GVHD đọc: Toàn bài đọc với giọng thông báo, rõ ràng, rành mạch, tốc độ nhanh.

- Một học sinh đọc toàn bài Giáo viên giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi Nen-xơnMan-đê-la và tranh minh hoạ bài

+ Đọc đoạn: ( HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lợt )

- GV hớng dẫn đọc tiếng khó: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la và đọc đúng các số liệuthống kê HS (K,G) đọc, GV sửa lỗi giọng đọc HS (TB-Y) đọc lại

- 1HS đọc chú giải

+ Đọc theo cặp : ( HS lần lợt đọc theo cặp ); HS , GV nhận xét

+Đọc toàn bài : HS (K-G) đọc toàn bài, HS còn lại theo dõi

+ GV đọc mẫu bài toàn bài.

* HĐ2: Tìm hiểu bài.

- HS đọc đoạn 1, 2 ( Từ đầu đến đân chủ nào ) trả lời câu hỏi 1 Sgk

( Ngời da đen phải làm công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lơng thấp; phải sống, làm việc ở những khu riêng; không đợc hởng 1 chút tự do, dân chủ nào )

ý1: Dới chế độ a-pác-thai,ngời da đen bị đối xử bất công

- HS đọc đoạn còn lại trả lời các câu hỏi còn lai Sgk

( Ngời da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắng lợi )

Trang 4

ý2: Ngời da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng.

( Vì những ngời yêu chuộng hoà bình và công lí không thể chấp nhận một chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo nh chế độ A-pác-thai )

ý3: Cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai đợc đông đảo mọi ngời trên thế giới ủnghộ

- Nội dung bài này nói lên điều gì ? HS (K,G) rút ND, HS (TB,Y) nhắc lại

- Nội dung: ( Nh mục 1 )

* HĐ3: Đọc diễn cảm.

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn bài văn

- GV hớng dẫn cách đọc diễn cảm cho HS theo yêu cầu phần I (cảm hứng ca ngợi,sảngkhoái) nhấn mạnh các từ ngữ: Bất bình, dũng cảm bền bỉ,

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

I/Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Rèn kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giảicác bài toán có liên quan

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân, trả lời miệng kết quả

- GV và HS nhận xét

KL: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo.

+ Bài tập 3: SGK.

Trang 5

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

I/Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta; quan hệ giữa héc-ta và métvuông

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với héc-ta ) và vận dụng

để giải các bài toán có liên quan

II/Đồ dùng dạy học:

III/Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta.

- GV giới thiệu: Thông thờng khi đo diện tích một thửa ruộng, một khu rừng, ngời tadùng đơn vị héc-ta

- GV: Một héc-ta bằng một héc-tô- mét vuông, và héc-ta viết tắt là ha

- Hớng dẫn HS đổi 1hm sang m và tự phát hiện đợc mối quan hệ giữa héc-ta và métvuông

Trang 6

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- HS làm theo nhóm 3 đối tợng, mỗi nhóm làm 1 bài , 3 HS lên bảng làm

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng

KL: Rèn luện cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo.

+ Bài tập 4: SGK.

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm theo nhóm đôi, 1 HS (K,G) lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)

I/Mục tiêu: HS có khả năng:

- Xác định khi nào dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều ợng

l-II/Đồ dùng dạy học:

GV và HS : Su tầm một số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc.

III/Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1: Su tầm và giới thiệu một số loại thuốc.

+ Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số thuốc và trờng hợp cần sử

Trang 7

+ Em đã sử dụng những loại thuốc nào? Em dùng thuốc đó trong trờng hợp nào?

- HS trả lời miệng trớc lớp

- HS và GV nhận xét

* HĐ2: Sử dụng thuốc an toàn.

+ Mục tiêu: Giúp HS :

Xác định khi nào dùng thuốc

Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều ợng

l-+ Cách tiến hành:

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời miệng câu hỏi SGK

- HS và GV nhận xét, kết luận

KL: Chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết Dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng

liều lợng Nên dùng thuốc theo hớng dẫn của bác sĩ

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Chính tả nhớ - viết

Ê-mi-li, con

I/Mục tiêu:

- Nhớ- viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3,4 của bài Ê-mi-li, con

- Làm đúng các bài tập đánh đấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi a/ơ

II/Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3.

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1 : Hớng dẫn HS nghe- viết.

a/Tìm hiểu nội dung đoạn viết.

- Gọi 1-2 HS (K-G) đọc thuộc lòng bài thơ

+ Vì sao Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lợc của đế quốc Mĩ?

Trang 8

( Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa, vô nhân đạo.)

b/Hớng dẫn HS luyện đọc và viết các từ khó: trờng học, Ê-mi-li, Oa-sinh-tơn

- GV hớng dẫn cách trình bày

c/Viết chính tả: HS nhớ viết chính tả, đổi bài soát lỗi.

d/Thu chấm : 10 bài.

* HĐ2 : Hwớng dẫn HS làm BT chính tả

+ Bài tập 2: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo dõi SGK

- HS làm việc cá nhân, 1 HS (TB,K) lên bảng viết, nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của HS

KL: Cách đánh dấu thanh:

+Tiếng có a ( không có âm cuối), dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính a

+ Tiếng có ơ ( có âm cuối ), dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính ơ

+ Bài tập 3: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi trả lời miệng trớc lớp

- GV gợi ý hớng dẫn HS giải nghĩa các thành ngữ:

+ Năm nắng, mời ma + N ớc chảy , đá mòn

+ Cầu đợc, ớc thấy + Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ trên

* HĐ3: Củng cố dặn dò:

- 1 HS nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa các nguyên âm đôi a/ơ

- Dặn học sinh ghi nhớ đánh dấu thanh trong tiếng

- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con ngời

- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II/Đồ dùng dạy học:

GV: Bản đồ phân bố rừng Việt Nam; Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Tranh ảnh

thực vật và động vật của rừng Việt Nam

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1: Các loại đất chính ở nớc ta.

- HS đọc SGK thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi sau:

Trang 9

+ Đất phe-ra-lít phân bố ở đâu? Có đặc điểm nh thế nào?

+ Đất phù sa phân bố ở đâu? Có đặc điểm nh thế nào?

+ Chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính ở nớc ta trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét bổ sung

KL: Nớc ta có nhiều loại đất nhng chiếm phần lớn là đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ

vàng, tập trung ở vùng đồi núi Đất phù sa do các con sông bồi đắp rất màu mỡ, tậptrung ở đồng bằng

* HĐ2: Sử dụng đất một cách hợp lí.

- HS đọc SGK và thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:

+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn không? Từ đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng

+ Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Gọi đại diện 1 số HS (K) lên trả lời và chỉ trên bản đồ

KL: Nớc ta có nhiếu loại rừng, nhng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.

Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thờng thấy ở venbiển

* HĐ4: Vai trò của rừng.

- HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con ngời

+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí?

+ Em biết gì về thực trạn của rừng của nớc ta hiện nay?

- GV hệ thống kiến thức toàn bài bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 10

- Biết đật câu với các từ và các thành ngữ đã học.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi để làm và trình bày miệng trớc lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả và giải thích

- Cả lớp và GV nhận xét

KL: Giúp các em hiểu nghĩa tiếng hữu trong các từ.

+ Bài tập 2: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo nhóm 4, Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng

( Hợp tác: Cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một việc nào đó; Hợp tình: Thỏa

đáng vềmặt tình cảm hoặc lí lẽ; Hợp thời: Phù hợp với yêu cầu khách quan ở một thời

điểm; Hợp pháp: Đúng với pháp luật; Thích hợp: Hợp với yêu cầu đáp ứng đợc những

đòi hỏi; Phù hợp: Hợp với, ăn khớp với.)

+ Bài tập3: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

- HS làm việc cá nhân rồi trình bày miệng trớc lớp

- GV và HS nhận xét

KL: Củng cố cách sử dụng từ đặt câu.

+ Bài tập 4: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4

- HS thảo luận nhóm đôi để làm bài tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS và GV nhận xét chốt kết quả đúng

- GV giúp HS hiểu nghĩa 3 thành ngữ trong bài

KL: Rèn kĩ năng đặt câu với các thành ngữ đã học.

* HĐ2: Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2007

Trang 11

Thể dục

(Thầy Văn soạn và dạy)

Toán Luyện tập

I/Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

KL: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo diện tích và cách viết số đo diện tích có 1 hoặc 2 đơn vị

đo thành số đo dới dạng phân số(hay hỗi số) có 1 đơn vị cho trớc

- 1 HS nêu yêu cầu bài 3

- HS làm việc cá nhân, 1HS (K) lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4

- HS làm việc cá nhân, 1HS (G) lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)

Trang 12

GV và HS : Tranh ảnh về tình hữu nghị giữa nhan dân ta với nhân dân các nớc.

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu :

+ Theo em, thế nào là một việc làm thể hiện tình hữu nghị?

+ Nhân vật chính trong câu truyện em kể là ai?

+ Nói về một nớc em sẽ nóivề những vấn đề gì?

- Gọi lần lợt HS lên thi kể chuyện trớc lớp

- HS, GV nhận xét, cùng trao đổi về việc làm của nhân vật hoặc đất nớc, cảnh vật, thiênnhiên, con ngời

Trang 13

I/Mục tiêu: HS cần phải:

- Biết cách đính khuy bấm

- Đính đựơc khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính kiên trì, tự lập, cẩn thận

II/Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đính khuy bấm và một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy bấm

- Các vật liệu và dụng cụ cần thiết tơng tự tiết trớc

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài:

* HĐ3: Thực hành.

- Gọi 1 HS (K,G) nhắc lại cách đính hai phần của khuy bấm

- Giáo viên nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bấm

- Giáo viên kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và nhận xét

- Gọi học sinh nhắc lại yêu cầu thực hành và nêu thời gian hoàn thành sản phẩm

- HS thực hànấnc nhân, GV quan sát uốn nắn những học sinh thực hiện cha đúng thaotác kĩ thuật

* Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau

Lịch sử Quyết ra đi tìm đờng cứu nớc

I/Mục tiêu: HS biết:

- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu

- Nguyễn Tất Thành đi ra nớc ngôài là do lòng yêu nớc, thơng dân, mong muốn tìm con

2/Bài mới: Giới thiệu bài:

* HĐ1: Quê hơng và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.

- HS làm việc cá nhân, đọc SGK giới thiệu về quê hơng và thời niên thiếu của NguyễnTất Thành

- GV và HS nhận xét chốt ý đúng

* HĐ2: Mục đích ra nớc ngoài của Nguyễn Tất Thành.

Trang 14

- Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm đôi trả lời miệng câu hỏi sau:

+ Mục đích ra nớc ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì ?

+ Nguyễn Tất Thành lên đờng đi về hớng nào? Vì sao ông không đi theo các bậc tiềnbối yêu nớc nh Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh

+ Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào này là gì?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS cùng GV nhận xét chốt kết quả đúng

* HĐ3: ý chí quyết tâm ra đi tìm dờng cứu nớc của Nguyễn Tất Thành.

- HS đọcSGK thảo lụân theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyễn Tất Thành đã lờng trớc đợc những khó khăn nào khi ở nớc ngoài?

+ Ngời đã định hớng giải quyết những khó khăn nh thế nào?

+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc của Ngời nh thếnào ? Theo em vì sao Ngời có đợc quyết tâm đó?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu? trên con tàu nào? vào ngày nào?

- Đại diện các nhóẻttình bày kết quả

- HS và GV nhận xét chốt kết quả đúng

KL: Năm 1911 với lòng yêu nớc, thơng dân, Nguyễn Tất Thành đã từ cảng Nhà Rồng

quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc

I/Mục đích yêu cầu:

- Đọc lu loát toàn bài; đọc đúng các tên riêng nớc ngoài ( Si-le, Pa-ri, Hít-le )

Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu truyện và tính cách nhân vật

- Hiểu ý nghĩa của câu truyện : ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh, biết phân biệt ngời

Đức với bọn Phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan Phát xít hóng hách một bài học nhẹnhàng mà sâu cay

II/Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III/Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1/Bài cũ:

Ngày đăng: 18/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w