Bài tập 3: Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn sau : Theo báo cáo của phòng cảnh sát giao thông thành phố, trung bình một đêm có 1 vụ tai nạn giao thông xảy ra d[r]
Trang 1a.Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có:
Chiều dài 25 dm; chiều rộng 1,5 m; chiều cao 18 m
b.Tính diện tích xung quanh và diện tích toà phần của hình lập phương có cạnh 2 m
Trang 2-Học sinh làm bài trình bày sạch sẽ, rõ ràng : 1 điểm.
Rút kinh nghiệm:
************************
Tiết 2 Luyện từ và câu:
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ.
I Mục đích: - Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểuđược tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III
II Chuẩn bị: - Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng
Bài tập 2: - GV cho HS đọc yêu cầu của
BT, thử thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng
một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…
đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền
ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôiđền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kếtchặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên.Nếu không có sự liên kết giữa các câu vănthì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
Trang 3- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nói lại nội dung
cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa
4 Phần luyện tập:
Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp lại
để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu, các
đoạn liên kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu,
từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích
hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm,
thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống
trong VBT GV cho HS phát biểu ý kiến
- GV dán 2 bảng nhóm, mời 2 HS lên bảng
làm bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến
thức vừa học về liên kết câu bằng cách lặp
từ ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong
bài bằng cách thay thế từ ngữ”
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân
- 2 HS làm trên bảng nhóm
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày
a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùnglặp lại để liên kết câu
- 2 HS làm trên bảng (mỗi em một đoạn)
- HS dán bài lên bảng và trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giảiđúng
Rút kinh nghiệm:
************************
Tiết 3 TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
Trang 4III.Các hoạt động dạy học.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) Viết phân số tối giản vào chỗ chấm:
b) Hỏi thể tích của hình lập phương lớn
bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của
một hình lập phương bé?
Bài tập3: (HSKG)
Cho hình thang vuông ABCD có AB là
20cm, AD là 30cm, DC là 40cm Nối A
với C ta được 2 tam giác ABC và ADC
a) Tính diện tích mỗi tam giác?
b) Tính tỉ số phần trăm của diện tích tam
giác ABC với tam giác ADC?
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải : Khoanh vào D
Lời giải:
Thể tích của hình lập phương lớn là:
125 : 5 8 = 200 (cm3)Thể tích của hình lập phương lớn so với thể tích của hình lập phương bé là:
20 30 : 2 = 300 (cm2)
Tỉ số phần trăm của diện tích tam giác ABC với tam giác ADC là:
300 : 600 = 0,5 = 50%
Trang 5- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Học sinh làm được các bài tâp1, 2, 3(a) Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk
II Chuẩn bị: Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Các đơn vị đo thời gian:
+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian
đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết: Năm 2000 là năm
- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa
Trang 6nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm
nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét
đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết
luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng GV có thể nêu cách
nhớ số ngày của từng tháng bằng cách dựa
vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ
tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ
tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả
lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và
cho biết từng phát minh được công bố vào
thế kỉ nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
là: 2008, 2012, 2016 …
- 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2
có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5
= 18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
1 3
216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờBài 1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Trang 7Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
làm
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố - Dặn dò: GV gọi 1 HS đọc lại
bảng đơn vị đo thời gian Yêu cầu HS về
nhà làm bài tập trong sách bài tập
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vàochỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ 0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút 1,5 giờ = 90 phút
************************
Tiết 2 TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về liên kết câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
Trang 8Bài tập1: Gạch chân từ được lặp lại để
liên kết câu trong đoạn văn sau:
Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích
làm cô giáo như mẹ Lại có lúc bé thích
làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại,
làm phóng viên cho báo nhi đồng Mặc
dù thích làm đủ nghề như thế nhưng mà
bé rất lười học Bé chỉ thích được như
bố, như mẹ mà không phải học
Bài tập2:
a/ Trong hai câu văn in đậm dưới đây, từ
ngữ nào lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu
liền trước
Từ trên trời nhìn xuống thấy rõ một
vùng đồng bằng ở miền núi Đồng bằng
ở giữa, núi bao quanh Giữa đồng
bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông
Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn
ngoèo, có khúc trườn dài.
b/ Việc lặp lại từ ngữ như vậy có tác
dụng gì?
Bài tập 3: Tìm những từ ngữ được lặp
lại để liên kết câu trong đoạn văn sau :
Theo báo cáo của phòng cảnh sát giao
thông thành phố, trung bình một đêm có
1 vụ tai nạn giao thông xảy ra do vi
phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém
an toàn Ngoài ra, việc lấn chiếm lòng
đường, vỉa hè, mở hàng quán, đổ vật
Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô
giáo như mẹ Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để
chữa bệnh cho ông ngoại, làm phóng viên cho báo nhi đồng Mặc dù thích làm đủ nghề như
Bài làm
Các từ ngữ được lặp lại : giao thông
Trang 9liệu xây dựng cũng ảnh hưởng rất lớn
tới trật tự và an toàn giao thông
************************
Tiết 3 TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
Hiệu của 12,15 giờ với 6,4 giờ là:
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải : Khoanh vào A
Lời giải:
a) 15 giờ = 12 phút ; 1 12 giờ = 90 phútb) 13 phút = 20 giây; 2 14 phút = 135giây
Lời giải:
Máy cắt ở khu A lâu hơn khu B số thời gian
Trang 10vườn Khu A cắt hết 5 giờ 15 phút, khu
B hết 3 giờ 50 phút Hỏi máy cắt ở khu
A lâu hơn khu B bao nhiêu thời gian?
2 + 2 = 4 (dm)Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
4 x 2 = 8 (dm2)Diện tích phần gạch chéo là:
8 – 6,28 = 1,72 (dm2) Đáp số: 1,72dm2
- HS chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
************************
Buổi sáng Thứ tư ngày 06 tháng 03 năm 2013 Tiết 1 Tập làm văn :
TẢ ĐỒ VẬT: KIỂM TRA VIẾT.
I Mục đích yêu cầu: - Viết được bài văn đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng
từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên
II Chuẩn bị : Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn HS có thể mang đồ vật thật màmình định tả đến lớp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
Trong tiết TLV cuối tuần 24, các em đã lập dàn ý cho
bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình bày
miệng bài văn theo dàn ý đó Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ chuyển dàn ý đã lập thành một bài viết hoàn
Trang 11- GV cho một HS đọc 5 đề bài trong SGK.
- GV hướng dẫn: Các em có thể viết theo một đề bài
khác với đề bài trong tiết học trước Nhưng tốt nhất là
viết theo đề bài tiết trước đã chọn
- GV cho hai, ba HS đọc lại dàn ý bài
c HS làm bài:
- Giáo viên theo dõi – thu bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV Tập viết
đoạn đối thoại, để chuẩn bị cùng các bạn viết tiếp, hoàn
chỉnh đoạn đối thoại cho màn kịch Xin Thái sư tha cho!
- 3,4 HS đọc lại dàn ý bài viết
- HS viết bài
Rút kinh nghiệm:
************************
Tiết 2 Luyện từ và câu:
LIÊN KẾT CÂU CÂU BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ.
I Mục đích yêu cầu - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND Ghi :
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng liên
ngữ cho em biết đoạn văn nói về ai?
- Cho hs làm bài trongtrong VBT, gọi 1 HS
làm trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
Sau đó, GV kết luận lời giải đúng
Trang 12Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế
những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng
những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu
như ở hai đoạn văn trên được gọi là phép
- GV nhận xét, khen ngợi những HS hiểu
bài ngay tại lớp
c Hướng dẫn học sinh làm bài luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Bài 2: Vì sao có thể nói cách diễn đạt trongđoạn văn trên hay hơn cách diễn đạt trongđoạn văn sau đây?
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn đoạnvăn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1 dùng nhiều
từ ngữ khác nhau nhưng cùng chỉ mộtngười là Trần Quốc Tuấn Đoạn văn ở bàitập 2 lặp lại quá nhiều từ Hưng ĐạoVương
+ Từ anh thay cho Hai Long
+ Cụm từ Người liên lạc thay cho ngườiđặt hộp thư
+ Từ đó thay cho những vật gợi ra hìnhchữ V
Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên
có tác dụng liên kết từ
Bài 2: Hãy thay thế những từ ngữ lặp lạitrong mỗi câu của đoạn văn sau bằngnhững từ ngữ có giá trị tương đương đểđảm bảo liên kết mà không lặp từ
- HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm vàobảng phụ
- HS viết lại đoạn văn đã thay thế:
Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng (1) Nàng bảochồng (2):
- Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi
An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
Trang 133.Củng cố - Dặn dò: - Gọi 2 HS đọc lại ghi
nhớ trong SGK trang 76
- Gv hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn HS về nhà học bài, lấy ba ví dụ về
liên kết câu có sử dụng phép thay thế từ
ngữ và chuẩn bị bài sau
- Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mìnhcòn sống được
- nàng câu (2) thay thế cho vợ An Thiêmcâu (1)
- 2 HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK trang76
Rút kinh nghiệm:
************************
Tiết 3 Toán:
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I.Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Hs đại trà làm được các bài tâp1(dòng 1,2), 2 Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk.II.Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1
- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt
tính và tính
- Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5
giờ 50 phút
b) Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 2
- Giáo viên cho HS tìm cách đặt tính và
tính
- 2 HS tính:
4 năm 2 tháng = 50 tháng1,5 giờ = 90 phút
3 ngày rưỡi = 84 giờ
Trang 14- Giáo viên cho HS nhận xét và đổi
- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt
tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo
phút 23 giây
- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- HS làm trên bảng và trình bày
a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng
9 giờ 37 phútb) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số : 2 giờ 55 phút
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đotheo từng loại đơn vị
Rút kinh nghiệm:
************************
Tiết 4 TĂNG CƯỜNG TOÁN
Ôn cộng số đo thời gian.
I.Mục tiêu
- Ôn thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
Trang 15-Rèn kĩ năng cộng(trừ)số đo thời gian thành thạo.
II.Đồ dùng dạy học:+G/v:-Bảng đơn vị đo thời gian.
-Bảng phụ.
+H/s:SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
3 giờ = …phút ; 1 giờ = …phút
4 2
B.Bài mới: Giới thiệu bài
1.Thực hiện các phép cộng số đo thời gian
-Nêu VD1.
Ví dụ 2:
-Lưu ý: Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang
đơn vị lớn hơn gần kề
2.Luyện tập:
Bài 1: MT: Rèn kĩ năng cộng, đổi số đo thời
gian
-Gọi một số học sinh lên bảng làm bài.
Bài 2: MT: Rèn kĩ năng giải toán cộng số đo
thời gian
-Gọi học sinh đọc đề toán
3.Củng cố - dặn dò:-Nhận xét giờ học.
-Về nhà làm lại các bài tập.Xem trước bài trừ số
đo thời gian
Một học sinh nêu bảng đơn vị đo thời gian
-Học sinh nêu nhận xét: khi cộng số đo
thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
***********************