GV chốt lại : Bài chính tả cho các em biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thủy tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này.. - Cho HS đọc thầm lại bài c[r]
Trang 1-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào, ca ngợi.
THỨ NGÀY MÔN ĐẦU BÀI
THỨ HAI
NGÀY/1/3/10
T Đ
T CT
Phong Cảnh Đền HùngKiểm Tra GHII
Ai Là Thủy Tổ Loài NgườiTHỨ BA NGÀY /
2/3/10
LTVCTKH
NGÀY/3/3/10
T Đ
T
Đ Đ TLV
Cửa SôngCộng Số Đo Thời Gian Thực Hành GHKII
Tả Đồ Vật Kiểm Tra ViếtTHỨ NĂM
NGÀY /4/3/10
LTVC
LST
KH
Liên Kết Câu Trong Bài Bằng Cách Thay Thế Từ NgữSấm Sét Đêm Giao Thừa
Trừ Số Đo Thời Gian
Ôn Tập Chất Và Năng Lượng (t2)
THỨ SÁU
NGÀY
5/ 3/10
Đ L T TLVKT
H Đ TT
Châu PhiLuyện Tập Tập Viết Đoạn Văn Đối ThoạiLắp Xe Ben (t2)
Trang 2- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẽ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bài
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
MT : Bảo mơi trường rừng
II Chuẩn Bị :
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
a/ GT : Với chủ điểm nhớ nguồn với các bài học cung cấp cho
các em những hiểu biết về cội nguồn và truyền thống quý báo
của dân tộc, của cách mạng tiết học hơm nay giúp các em hiểu
được về cảnh đẹp của Đền Hùng nơi thờ các vị vua cĩ cơng
dựng nước Việt Nam
-Gv ghi tựa bài
b/ Luyện đọc
- Gv cho hs đọc bài
- HS chia đoạn : 3 đoạn
- GV chốt lại
Đoạn 1 : Từ đầu đến treo chính giữa
Đoạn 2 : Tiếp theo đến đồng bằng xanh mát
Đoạn 3 : Phần cịn lại
- GV hướng dẫn cách đọc :
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc từ khĩ và chú giải : Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
c/ tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời
+ Bài văn miêu tả cảnh vật gì ? ở nơi nào ?
GV chốt lại:Bài văn miêu tả cảnh đẹp của đền Hùng
cảnh thiên nhiên vùng núi nghĩa lĩnh Huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
GV chốt lại:Các vua Hùng là người đầu tiên lập nên
nước Văn Lang, đống đơ ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên
HS đánh dấu
HS lắng nghe
HS đọc 2 lượt2HS
2HS
HS lắng nghe
Cả lớp
3 HS trả lời lớp nhận xét
Vài HS trình bày Lớp nhận xét
Trang 3 GV chốt lại:Những khóm Hải Đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn, bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững , xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là ngã Ba Hạcnhững cây Đại, cây Thông già, giếngngọc trong xanh
+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về
sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc hãy kể
tên các truyền thuyết đó
+ Em hiểu câu ca dao sau thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười
tháng ba.”
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại :
Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn
Tinh Thủy Tinh
Một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước núi Sóc
Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm Hình ảnh đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước
Câu ca dao gợi một truyền thống tốt đẹp của người
dân Việt Nam Thủy chung luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV chốt lại treo bảng nội dung
d/Luyện đọc diễn Cảm
-Cho HS đọc lại cả bài
-GV hướng dẫn cho HS đọc
-GV đính bảng đoạn luyện đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt
4/Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS nêu lại nội dung bài
@MT : Em cần làm thế nào để lượng rừng ở nước ta
không bị cạn kiệt ?
GV chốt lại : trồng rừng và không khái thác rừng bừa bải
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và luyện đọc diển cảm lại bài
-Chuẩn bị bài học tiết sau
HS lắng nghe câu hỏi
HS làm theo nhóm 4Đại diện trình bày Lớp nhận xét
HS nêu3HS đọc lại
3 hs đọc nối tiếp
HS lắng nghe1/3 lớp luyện đọc3HS thi đọcLớp bình chọn1HS
3HS
HS lắng nghe
TOÁN TIẾT 121 : Kiểm Tra Giữ Học Kì II
Trang 4
CHÍNH TẢ (NGHE– VIẾT )
Tiết 25: Ai Là Thủy Tổ Loài Người
A/yêu cầu - Nghe –viết đúng bài chính tả - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) B/chuẫn bị - Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (STV4 tập 1 trang 79) C/ lên lớp` Hoạt động của gv Hoạt động cảu hs 1/ ổn định 2/ kiểm tra - Cho HS giải các câu đố BT3 tiết trước. - GV nhận xét ghi điểm 3/ bài mới a/ GT: Trong các tiết chính tả trước, các em đã được ôn tập về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hôm nay sẽ giúp các em củng cố quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài -GV nghi tựa bài b/ viết chính tả - Cho HS đọc bài chính tả +Bài chính tả nói điều gì? GV chốt lại : Bài chính tả cho các em biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thủy tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này - Cho HS đọc thầm lại bài chính tả - Cho HS phát hiện từ khó : - GV đọc cho HS viết chính tả
-GV đọc cho HS soát lỗi
-GV chấm 5-7 bài
- GV nhận xét chung về các bài chính tả đã chấm
c/ thực hành
Bài 2 : Cho Hs đọc yêu cầu BT 2 :
- Cho HS thảo luận làm bài và trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương,
Vũ Đế, Chu, Cửu Phủ,Khương Thái Công những tên
riêng đó điều được viết hoa tất cà các chữ cái đầu của
mỗi tiếng – vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc
theo âm hán việt
- Cho HS đọc thầm lại mẫu chuyện Dân chơi đồ cổ,
Hát vui
3 HS
HS lắng nghe
HS nhắc lại
3hs đọc Vài HS trả lời Lớp nhận xét
2-3 HS viết bảng
HS viết chính tả vào vở
HS tự soát lỗi Lớp đổi vở soát lỗi
1 HS
HS làm việc theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
HS đọc thầm rồi trình bày
Lớp nhận xét
Trang 5suy nghĩ về tính cách của anh chàng mê đồ cổ.
- GV nhận xét chốt lại
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
+Tiết học hôm nay giúp các em hiểu thêm điều gì về
cách viết hoa tên riêng tên người và địa lí nước ngoài ?
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài , viết lại các từ còn sai
-Chuẫn bị bài học tiết sau
1hs3hs
Hs lắng nghe
THỨ BA /2/3/ 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 49 : Liên kết Các Câu Trong Bài Bằng Cách Lặp Từ Ngữ
A/ yêu cầu
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng dể liên kết câu (ND ghi nhớ ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT ở mục III
@MT : bảo vệ nguồn thủy sản ở địa phương
- Cho HS đọc ghi nhớ bài Nối các câu ghép bằng cặp từ
hô ứng và cho VD minh họa
- GV nhận xét ghi điểm
3/ bài mới
a/ GT :Trong các tiết LTVC vừa qua các em đã học cách thức
nối các vế câu ghép Tiết học hôm nay nay các em tìm hiểu tiếp
cách thức liên kết câu với nhau trong đoạn văn, bài văn
-GV ghi tựa bài
b/ Phần nhận xét :
Bài1: Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV giao việc:
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Trong câu in nghiêng: Trước đền, những khóm Hải Đường đâm
bông rực đỏ, những cánh buốm nhiều màu sắc bay dập dờn như
đang múa quạt xòe hoa (từ đền lặp lại từ đền câu trước)
Bài2: Cho HS đọc yêu cầu BT2
Kiểm tra sĩ số3HS
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
1 HS đọc
HS làm cá nhân 1-2 HS trình bày Lớp nhận xét
1 HS đọc
Trang 6- GV giao việc:
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Nếu thay từ đền ở câu 2 bằng một trong các từ : (nhà, chùa,
trường, lớp) thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì với nhau
vì mỗi câu nói đến một việc khác nhau Câu1 nói về đền thượng;
câu 2: nói về ngôi nhà, ngôi chùa, trường, lớp
Bài3: Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Hai câu cuối cùng nói một đối tượng (ngôi đền) từ
đền giúp ta, nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành câu văn
- Cho HS trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại :
Thứ tự điền: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền,
thuyền
Chợ, cá song, cá chim, tôm
@ MT : Em làm thế nào để bảo vệ được nguồn thủy sản ở
địa phương ?
GV chốt lại : Không được đánh bắt cá bằng chất hóa học và
bằng điện
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
-Gv nhận xét tiết học
HS làm cá nhân 1-2 HS trình bày Lớp nhận xét
1 HS đọc
HS nhận việc
HS làm việc cả lớp suy nghĩ trả lời Lớp nhận xét
3 HS đọc
1 HS đọc
HS nhận việc
HS dùng bút chì ghạch vào sách
2 HS ghạch trên phiếuLớp nhận xét
1 HS đọc
HS làm việc theo cặpĐại diện trình bày Lớp nhận xét
Vài HS trả lời
1HS3HS
Hs lắng nghe
Trang 7-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
a/ GT : Các em đã được tìm hiểu về bảng đơn vị đo độ dài
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn lại bảng đơn vị đo thời
gian
-Gv ghi tựa bài
b/ Ôn tập các đơn vị đo thời gian
* Các đơn vị đo thời gian
- GV cho HS nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã
học
- GV cho HS quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian
- GV đính bảng đơn vị đo thời gian cho HS đọc lại
Bảng đơn vị đo thời gian
1 thế kĩ = 100 năm ; 1 tuần lể = 7 ngày
1 năm = 12 tháng ; 1 ngày = 24 giờ
1 năm có 365 ngày ; 1 giờ = 60 phút
1 năm nhuận có 366 ngày ; 1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận
Trang 8 Vệ tinh nhân tạo năm 1959 : thế kỉ 20.
Bài 2 Cho hs đọc yêu cầu BT2
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
a/ 6 năm = 72 tháng ; 4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưởi = 48 tháng ; 3 ngày = 72 giờ
0,5 giờ = 30 phút ; 3 ngày rưởi = 84 giờ
b/ 3 giờ = 180 phút ; 1,5 giờ = 90 phút ; 34 giờ = 45
phút
6 phút = 360 giây ; 12 phút = 30 giây ; 1 giờ = 3600 giây
Bài 3 Cho hs đọc yêu cầu BT3 ( HS khá, giỏi giải BT3b )
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại :
a/ 72 phút = 1,2 giờ ; 270 phút = 4,5 giờ
b/ 30 giây = 0,5 phút ; 135 giây = 2,25 phút
1 HS
HS làm bài cá nhân Vài HS trình bày Lớp nhận xét
1 HS đọc
HS làm việc nhóm 4Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs
HS làm theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs
Trang 94/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khẻo liên quan tới nội dung phần
a/ GT : Các em đã được tìm hiểu qua các chương vật chất và
năng lượng Tiết học hôm nay chúng ta ôn tập lại
-Gv ghi tựa bài
b/ nội dung
*Tổ chức và hướng dẫn
GV hướng dẫn và phổ biến cách chơi và luật chơi
GV cho cả lớp cùng chơi với điều kiện chuẩn bị một số thẻ
a,b,c,d
Cho HS tiến hành chơi
Trọng tài quan sát nhóm nào nhiều phiếu đúng nhất là thắng
1hs3hs
Hs lắng nghe
Trang 10@ + Em cần làm thế nào để bảo vệ được nguồn tài nguyên
thiên nhiên ?
.Không khai thác và sử dụng bừa bãi
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
-Chuẫn bị bài học tiết sau
- Tranh minh họa SGK
- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
a/ GT : Câu truyện vì muôn dân mà chúng ta tìm hiểu hôm nay
là câu chuyện có thực trong lịch sử nước ta
- Gvghi tựa bài
b/ GV kể chuyện
- GV kể lần 1
- GV giải nghĩa một số từ ngữ : ( tị hiếm, Quốc công tiết
chế, Chăm – pa, sát thát)
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp tranh minh họa
Đoạn 1: tử đầu đến trong gia tộc (tranh1)
Đoạn2: tiếp theo đến hầu thái sư (tranh2,3,4)
Đoạn 3: tiếp theo đến sát thác ( tranh5)
Đoạn 4: phần còn lại (tranh6)
-GV kể lần 3
c/ Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
*Kể chuyện trong nhóm
- Cho HS kể chuyện theo cặp dựa vào tranh minh họa
sau đó kể toàn bộ câu chuyện xong trao đổi ý nghĩa
HS kể tóm tắt từng đoạn
Trang 11-Cho hs nhắc lại tựa bài
-Cho HS nêu lại nội dung
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài tiết sau
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sôn, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
@MT: bảo vệ mội trường nước sông ở quê em luôn được trong sạch
B / chuẩn bị
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
a/ GT : Bài cửa sông của nhà thơ Quang Huy là một bài thơ
có nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị nhưng nhiều ý nghĩa
Qua bài thơ này nhà thơ Quang Huy muốn nói với các em một
đều rất quan trọng chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ
-Gv ghi tựa bài
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
1hs
HS dùng bút chì đánh dấu
HS lắng nghe
Hs đọc 2 lượt2hs
2 HS đọc
HS lắng nghe
Trang 12- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời
+Trong khổ thơ đầu tác giả dùng những từ ngữ nào để nói
về sông chảy ra biển ? cách giới thiệu ấy có gì đặc biệt ?
GV chốt lại : Là cửa nhưng không then khóa, củng
không khép lại bao giờ Cách nói rất biệt, cửa sông
củng là cửa nhưng khác cái cửa bình thường, không
có then, không có khóa Tác giả làm người đọc hiểu
ngay thế nào là cửa sông, em thấy cửa sông rất quen
thuộc
+Theo em bài thơ cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế
nào ?
GV chốt lại: Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại
bồi đắp, nôi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển
cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của các dòng
sông và nước mặn của biển lẩn vào nhau tạo thành
nước lợ, nơi cá tôm tụ hội, những chiếc thuyền câu
lấp ló đêm trăng, nơi những con tàu kéo còi giả từ
mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
+Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì
về”tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn?
GV chốt lại: Hình ảnh nhân hóa : Dù giáp mặt cùng
biển rộng / cửa sông chẳng dứt cội nguồn / lá xanh
mổi lần trôi xuống/ Bổng… nhớ một vùng núi non
Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “tấm lòng” của
cửa sông không quên cội nguồn
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV chốt lại treo bảng nội dung
d/Luyện đọc diễn Cảm
-Cho HS đọc lại cả bài
-GV hướng dẫn cho HS đọc
-GV đính bảng đoạn luyện đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm và thuộc lòng
-GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt
4/Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại tựa bài
@ +Em cần làm gì để nguồn nước sông ở quê em luôn dược
trong sạch?
GV chốt lại: không dược vức rác và xác súc vật xuống
sông
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và luyện đọc diễn cảm lại bài
-Chuẩn bị bài học tiết sau
Cả lớp
1 HS trả lờiLớp nhận xét
1-2 HS trả lời Lớp nhận xét
2-3 HS trả lòi Lớp nhận xét
3HS nêu3HS đọc lại
6 HS đọc nối tiếp
HS lắng nghe1/3 lớp luyện đọc3HS thi đọcLớp bình chọn
1 HS
3 HS
Hs lắng nghe
TOÁN TIẾT 123: Cộng Số Đo Thời Gian
Trang 13A/ Yêu cầu
Biết :
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
a/ GT : Các em đã được tìm hiểu về phép cổng của số thập
phân Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu tiếp về phép cộng số
đo thời gian
-Gv ghi tựa bài
b/Tìm hiểu phép cộng số đo thời gian
- Cho HS nêu VD1 SGK
Hà Nội 3 giờ 15 phút Thanh Hóa2 giờ 35 phút Vinh
+ Vậy muốn tính thời gian của ô tô đó đi từ Hà Nội đến
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
Cho HS nêu tiếp VD2: