1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 12 buoiTuan 18

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 12 Buoi Tuan 18
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mĩ Thuật, Học Vần
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 76,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổn định tổ chức: 2.Bài cũ: 3.Bài mới: Phần mở đầu - GV nhận lớp và phổ biến nội dung - Đứng vỗ tay, hát - Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc - HS luyện tập theo sự hướng dẫn của trên địa [r]

Trang 1

TUẦN 18 Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

Sáng:

Hoạt động tập thể CHÀO CỜ

………

Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn soạn giảng)

………

Học vần (2 tiết) BÀI 73 : IT - IÊT I.Mục đích - yêu cầu:

- HS nắm được cấu tạo của vần “it, iêt”, cách đọc và viết các vần đó

- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần mới Phát triểnlời nói theo chủ đề: Em tô, vẽ viết.(Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu)

- Viết: ut, ưt, sút bóng, nứt nẻ - Viết bảng con

3.Bài mới : Giới thiệu bài

- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài

a) Dạy vần mới

- Ghi vần: it và nêu tên vần. - Theo dõi

- Nhận diện vần mới học - Cài bảng cài, phân tích vần mới

- Phát âm mẫu, gọi HS đọc - Cá nhân,dãyhàng dọc đọc

- Muốn có tiếng “mít” ta làm thế nào?

- Ghép tiếng “mít” trong bảng cài

- Thêm âm m trước vần it, thanh sắc trênđầu âm i

- Ghép bảng cài

Đọc, phân tích tiếng và đọc tiếng - Cá nhân,nhóm,lớp đọc đồng thanh

- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh

b) Ghi vần iêt

-Nhận diện vần

-Vần iết được tạo nên bởi âm nào?

-So sánh vần it với vân iêt

-Âm iê và âm t -Giống: Kết thúc bằng âm t

Trang 2

-Cho HS đánh vần, đọc trơn

-Giáo viên quan sát chỉnh sửa

Ghi các từ ứng dụng

-Khác: it có i còn iêt có iê -Cá nhân ,nhóm lớp đọc đồng thanh

Con vịt thời tiết

Đông nghịt hiểu biết

gọi HS xác định vần mới, sau đó cho

HS đọc tiếng, từ có vần mới

-Giải thích từ:đông nghịt, thời tiết

-GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc

- Cá nhân,đọc thầm -Hai học sinh lên bảng tìm tiếng có vần mới

Viết bảng : Gv viết mẫu,gọi HS nhận

xét về độ cao, các nét, điểm đặt bút,

dừng bút

Lớp theo dõiQuan sát để nhận xét về các nét, độ cao Luyện vết bảng

- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng

gọi HS khá giỏi đọc câu

- Đàn vịt đang bơi

- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần

mới, đọc tiếng, từ khó

- Luyện đọc các từ: biết, xuống

Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ - Cá nhân, dãy hàng ngang đọc

4 Đọc SGK

- Cho HS luyện đọc SGK - Cá nhân,nhóm ,lớp đọc đồng thanh

5 Luyện nói:

-Nêu câu hỏi về chủ đề -Em tô, viết, vẽ

-Hãy đặt tên cho các bạn trong tranh? -Bạn Nam, bạn Tuấn, bạn Hồng

-Bạn nữ đang làm gì?

- Theo em các bạn làm như thế nào ?

6.viết vở

-Bạn đang vẽ -Các bạn chăm chỉ miệt mài -Luyện viết vở

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

Chiều Tự nhiên xã hội

CUỘC SỐNG XUNG QUANH

Trang 3

(Có tích hợp nội dung GD và BVMT: mức độ tích hợp liên hệ)

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết: Quan sát và nói một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương

- HS có hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh

- HS có ý thức gắn bó yêu mến quê hương

* Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh

II Đồ dùng dạy học :

- Các hình trong bài 18 và bài 19 SGK

III Hoạt động dạy học:

1:Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Tham quan hoạt động sinh sống của nhân

dân khu vực xung quanh trường

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Nhận xét về quanh cảnh hai bên đường

- GV phổ biến nội dung khi tham quan: Yêu cầu

HS phải luôn đảm bảo hàng ngũ, không được đi

lại tự do

- Phải trật tự, nghe hướng dẫn của giáo viên

Bước 2: Đưa HS đi tham quan

- GV cho HS xếp hàng đi quanh khu vực

trường Trên đường đi GV sẽ quyết định những

điểm dừng cho HS quan sát kĩ và khuyến khích

các em nói với nhau về những gì em nhìn thấy

Bước 3: Đưa HS về lớp

HĐ2: Thảo luận về hoạt động sinh sống của

nhân dân

- GV hướng dẫn HS thảo luận bằng cách đặt ra

các câu hỏi liên quan đến bài học

HĐ3 Thảo luận và thực hành theo nhóm

GV kết luận: Bức tranh ở trang 38, 39 vẽ về

cuộc sống ở nông thôn và bức tranh 19 vẽ về

- HS nhận xét về quang cảnh hai bên đường: Có nhà ở, cửa hàng, các cơ quan, chợ …

Cho HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

4 Củng cố dặn dò;

Nhận xét giờ, về nhà ôn lại bài

Tiếng Việt

Trang 4

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “it, iêt”.

-Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “it, iêt” -Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ vở bài tập

- Học sinh :vở bài tập tiếng việt+ bảng con

III Hoạt động dạy- học chủ yếu:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: it, iêt

- Viết : it, iêt, trái mít, chữ viết

-GV nhận xét chỉnh sửa

3.Bài mới: Ôn và làm vở bài tập

Đọc:

- Gọi HS yếu đọc lại bài: it iêt

- Gọi HS đọc thêm: Việt Nam, viết bài,

quay tít, vít cành, thời tiết, bịt mắt, đàn

vịt, bàn viết…

Viết:

-Đọc cho HS viết: it, iêt, im, iêm, Việt

Nam, viết bài, thời tiết, bịt mắt, đàn vịt,

- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có vần

it, iêt

Cho HS làm vở bài tập trang 74:

-HS tự nêu yêu cầu bài tập nối từ và điền

- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc

được tiếng, từ cần nối Cho HS đọc lại

các từ vừa điền và nối,

GV giải thích từ mới: thời tiết, vít cành

-Cho HS viết bài vở GV quan sát cách

-Đọc toàn bài -Cá nhân đọc

-Thi đọc nhanh,viết nhanh , từ có vần cần ôn Nhận xét giờ học

Hoạt động tập thể

Trang 5

TRÒ CHƠI: ĐỨNG, NGỒI THEO LỆNH

I Mục tiêu:

- Thông qua trò chơi nhằm rèn luyện khả năng tập trung chú ý và phản ứng nhanh

- HS tham ra vào trò chơi nhiệt tình

- Lòng say mê môn học

II Chuẩn bị:

- Sân chơi, còi

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Lớp hát

2 Kiểm trabài cũ:

- GV kiểm tra sân bãi

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

-GV phổ nội dung giờ học -Học sinh lắng nghe

- Cho HS tập hợp 2 hàng dọc, em nọ

cách em kia 0,8 – 1m

- GV gọi tên trò chơi:

- Đứng ngồi theo lệnh

- GV giải thích, hướng dẫn cho HS chơi

theo nhịp độ chậm, vừa dùng một tay

làm kí hiệu ngồi xuống hoặc đứng lên

- GV hô nhịp độ chậm sau đó hô nhịp

tăng dần rồi hô lặp lại “ngồi !”, “ngồi !”

Trang 6

I- Mục tiêu:

- HS nhận biết được điểm, đoạn thẳng

- HS kẻ được đoạn thẳng qua hai điểm, đọc tên các điểm, đoạn thẳng

- Yêu thích môn Toán

II- Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên:Bộ đồ dùng dạy toán ,Thước kẻ, bút chì.

- Học sinh:Vở viết ,bút chì thước kẻ

III- Hoạt động dạy học chính:

1 Ổn định tổ chức: Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ - HS lên chữa bài ở nhà.

- Nhận xét bài làm kiểm tra của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu bài

-Giới thiệu điểm, đoạn thẳng - Hoạt động cá nhân

- Chấm vài điểm lên bảng, ghi tên điểm gọi

HS đọc

- Điểm trông giống gì?

- Điểm a, bêm xê, đê, mờ, nờ…

- Giống thanh nặng, dấu chữ i…

- Trả lời câu hỏi của bài toán ? - Còn lại một con

- Vẽ hai chấm khác lên bảng, trên bảng cô

có mấy điểm?

- Nối hai điểm A, B cô được đoạn thẳng AB

- Có hai điểm

- Đọc đoạn thẳng AB

* Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng - Thực hành cá nhân

- Giới thiệu cách vẽ: Ta dùng thước thẳng,

yêu cầu HS lấy thước thẳng, dùng tay di trên

mặt thước thẳng

- Tiến hành trên thước thẳng đã chuẩnbị

- Hướng dẫn vẽ: Bước 1 chấm hai điểm , đặt

tên cho hai điểm A, B

Bước 2 đặt mép thước qua hai điểm, tay trái

giữ cố định thước, tay phải cầm bút trượt

trên thước từ A đến B

Bước 3 Nhấc thước và bút ra, ta được

đoạn thẳng AB

- Quan sát

- Đọc lại tên đoạn thẳng AB

- Cho HS vẽ vài đoạn thẳng trên giấy - Tiến hành vẽ trên giấy

*Luyện tập

Bài 1: Vẽ hình lên bảng, gọi HS nêu yêu

cầu

- Đọc yêu cầu

- Chỉ vào đoạn thẳng - HS đọc tên đoạn thẳng

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS dùng thước để nối 2 điểm

thành đoạn thẳng

- Gọi HS đọc tên các đoạn thẳng

- Đọc yêu cầu của bài

- Nối vào vở

- Đọc tên đoạn thẳng AB, BC…

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu

- Treo hình vẽ Gọi HS nêu số đoạn thẳng

- Đọc yêu cầu

- Tự đếm và nêu

Trang 7

- HS nắm được cấu tạo của vần “uôt, ươt”, cách đọc và viết các vần đó.

- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần mới Pháttriển lời nói theo chủ đề: Chơi cầu trượt

-Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu hỏi

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết: it, iêt, trái mít, chữ viết

GV nhận xét chỉnh sửa

- Viết bảng con

3.Bài mới: Giới thiệu bài

- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài

- Phát âm mẫu, gọi HS đọc - Cá nhân, tập thể

- Muốn có tiếng “chuột” ta làm thế

nào?

- Ghép tiếng “chuột” trong bảng cài

- Thêm âm ch trước vần uôt, thanh nặngdưới âm ô

Chuột Chuột nhắt

Trang 8

- Đọc từ mới -Cá nhân,Dãy hang ngang ,hàng dọc đọc

- Tổng hợp vần, tiếng, từ

b) -Vần ươt

-Nhận diện vần mới

-Phát âm mẫu ,gọi học sinh đọc

-Muốn có tiếng:” lướt “ta làm thế nào

ghép tiếng lướt trong bảng cài

Đọc tiếng phân tích tiếng và đọc

_Treo tranh yêu cầu HS nhìn tranh

-Ghép bảng cài -Cá nhân, nhóm Lớp đọc đồng thanh

* Nghỉ giải lao giữa tiết

* Đọc từ ứng dụng

- Ghi các từ ứng dụng,

Trắng muốt vượt lên

Tuốt lúa ẩm ướt

Gọi HS xác định vần mới, sau đó cho

- Giải thích từ: trắng muốt, ẩm ướt -HS lắng nghe

- GV viết mẫu: uôt, ươt, chuột nhắt,

Trang 9

- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần

* Nghỉ giải lao giữa tiết

+ Luyện nói

- Treo tranh, vẽ gì? - Bạn nhỏ chơi cầu trượt

- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng) - Chơi cầu trượt

- Nêu câu hỏi về chủ đề

- Qua tranh, em thấy nét mặt các bạn

như thế nào ?

-Khi chơi các bạn đã làm gì để không

xô ngã nhau?

Em có thích chơi cầu trượt không?

- Luyện nói về chủ đề theo câu hỏi gợi ý củaGV

-Nét mặt các bạn rất phấn khởi Chơi đúng theo chỉ dẫn của giáo viên

- Học sinh biết cách gấp cái ví bằng giấyđúng, nhanh, thành thạo

- Rèn đôi bàn tay khéo léo và đôi mắt thẩm mĩ

GV nhắc lại quy trình (theo các

bước)gấp cái ví ở tiết 1 hoặc gợi ý để HS

nhớ lại quy trình gấp cái ví

Trang 10

Bước 1 GV nhắc HS để dọc giấy,

mặt màu úp xuống Khi gấp phải gấp từ

dưới lên , 2 mép giấy, khít nhau (H1)

Bước2 : : GV nhắc HS gấp đều phẳng 2

mép ví , miết nhẹ tay cho thẳng (H4)

Bước 3 : GV nhắc HS khi cần chú ý :

- Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2 mép

ví phải sát đường dấu giữa, không gấp

lệch, không gấp chồng lên nhau (H7)

- Khi lật hình 7 ra mặt sau, để giấy nằm

ngang, gấp 2 phần ngoài vào (H9)

Chú ý : gấp đều ( không để bên to, bên

nhỏ )

- Gấp hoàn chỉnh xong cái ví , GV gợi ý

cho HS trang trí bên ngoài ví cho đẹp

- Trong khi HS thực hành, GV quan sát,

uốn nắn giúp đỡ những HS gấp còn lúng

túng khó hoàn thành sản phẩm

2 Hoạt động 2: Trưng bày Tổ chức

trưng bày sản phẩm và chọn một vài

3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét và

tuyên dương em gấp đúng nhanh đẹp ,

nhắc HS chuẩn bị giấy giờ sau học bài

- HS tiếp tục nhận biết được điểm, đoạn thẳng

- HS kẻ được đoạn thẳng qua hai điểm, đọc tên các điểm, đoạn thẳng thành thạo - Yêu thích môn Toán

II- Đồ dùng dạy học:

-Thước kẻ, bút chì

-Vở bài tập toán ,bảng con

III- Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: Lớp hát

2.Kiểm trabài cũ:

- GV kiểm tra bài đồ dùng học tập

2 Bài mới: Giới thiệu bài

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong

VBT

Trang 11

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV vẽ hình lên bảng

- GV gọi 2 em lên bảng chỉ đâu là điểm -

đoạn thẳng, đọc tên các điểm và đoạn

thẳng đó

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn, cho HS làm VBT

- GV thu vở chấm điểm

- HS nêu yêu cầu của bài

C D đoạn thẳng CD

B C

4 đoạn thẳng -

- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “uôt, ươt”.

- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “uôt, ươt”.

- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Hệ thống bài tập, bộ đồ dùng học TV

- Học sinh :vở bài tập tiếng việt + bảng con

III Hoạt động dạy- học chủ yếu:

1.Ổn định tổ chức: Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: uôt, ươt

- Viết : uôt, ươt, chuột nhắt, ẩm ướt

-Cá nhân đọc bài

Trang 12

- Gọi HS đọc thêm: lạnh buốt, xanh

mướt, nhai nuốt, mượt mà, sốt ruột, lướt

thướt…

Viết:

- Đọc cho HS viết: trắng muốt, vượt lên,

tuốt lúa, ẩm ướt, đàn chuột, lạnh buốt

- Gọi HS tìm thêm tiếng, từ có vần uôt,

ươt

Cho HS làm vở bài tập trang 75:

- HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối từ

và điền âm

- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,

GV giải thích một số từ mới: trượt băng,

máy tuốt lúa, lần lượt

Cụ già -ngồi vuốt râu

-HS viết vở-HS theo dõi

Thi đọc, viết nhanh tiếng, từ có vần ôn- Nhận xét giờ học

Tự nhiên xã hội

LUYỆN TẬP (Có tích hợp NDGD và BVMT - mức độ tích hợp liên hệ)

I Mục tiêu:

-HS tiếp tục Quan sát về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương

- Qua bài học HS hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh

- HS có ý thức gắn bó yêu mến quê hương

*Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh

II Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên:Các hình trong bài 18 và bài 19 SGK

-Học sinh:Vở bài tập tự nhiên xã hội

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tham quan hoạt động sinh sống

của nhân dân khu vực xung quanh trường

Bước 1: Giao nhiệm vụ quan sát

- Nhận xét về quang cảnh trên đường

- GV phổ biến nội dung khi tham quan: Yêu cầu

- HS trả lời: CóGiữ lớp học sạch sẽ

Trang 13

HS phải luôn đảm bảo hàng ngũ, không được đi

lại tự do

- Phải trật tự, nghe hướng dẫn của giáo viên

Bước 2: Đưa HS đi tham quan

- GV cho HS xếp hàng đi quanh khu vực trường

Trên đường đi GV sẽ quyết định những điểm

dừng cho HS quan sát kĩ và khuyến khích các em

nói với nhau về những gì em nhìn thấy

Bước 3: Đưa HS về lớp

Hoạt động 3: Thảo luận về hoạt động sinh sống

của nhân dân

- GV hướng dẫn HS thảo luận bằng cách đặt ra

các câu hỏi liên quan đến bài học

4 Hoạt động 4: Thảo luận và thực hành theo

- HS nhận xét về quang cảnh hai bên đường: Có nhà ở, cửa hàng, các cơ quan, chợ …

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

5 Hoạt động 5: Củng cố dặn dò; Nhận xét giờ

hoc Liên hệ giáo dục về thực hành tốt bài

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012 Sáng Toán

ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I- Mục tiêu:

- HS có biểu tượng về dài hơn, ngắn hơn, từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thôngqua đặc tính dài hơn, ngắn hơn

- HS so sánh độ dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: dài hơn, ngắn hơn

- Yêu thích môn Toán

II- Đồ dùng dạy học:

- Một vài cái bút có kích thước, màu sắc khác nhau

III- Hoạt động dạy học

1.Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc tên điểm, đoạn thẳng GV vẽ trên

bảng

3.Bài mới: Giới thiệu bài

-Dạy biểu tượng dài hơn, ngắn hơn, so

sánh trực tiếp độ dài hai đoạn thẳng

Đưa ra hai kích thước khác nhau,làm sao

để biết cái nào dài hơn, cái nào ngắn hơn?

- Cho HS so sánh một số vật ở dưới rồi

- Hoạt động cá nhân.

- HS lên bảng đo hai thước và đưa ra câu

trả lời

- HS so sánh và nêu vật này dài hơn vật

kia và ngược lại, hoặc vật kia ngắn

Trang 14

đưa ra câu trả lời.

- so sánh gián tiếp độ dài hai đoạn thẳng.

Vẽ đoạn thẳng lên bảng, dùng gang tay

Bài 1: Vẽ hình lên bảng, gọi HS nêu yêu

cầu, gọi HS trả lời

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

Điền số mấy dưới đoạn thẳng thứ 3?

Vì sao?

Cho HS làm và chữa bài

Bài 3:Gọi HS nêu số băng giấy trong

- Đoạn thẳng ở trên ngắn hơn vì có thể

đặt vào đoạn thẳng trên một ô vuông, đoạn thẳng ở dưới 3 ô vuông

- Đo trực tiếp bằng gang tay, ô vuông.

……… ………

Học vần( 2 Tiết) BÀI 75: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- HS đọc, viết được 14 vần đã hoc từ bài 68 đến bài 74

- Đoc được từ ngữ, câu ứng dụng

- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể: chuột nhà và chuột đồng

-Phần kể chuyện chưa yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng t

- Tranh, ảnh, minh hoạ, bé hát, câu đố kể chuyện

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Cho 2 học sinh đọc và viết các từ ngữ ứng dụng

- Cho 2 hoc sinh đọc bài ứng dụng

3 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

Trang 15

Giáo viên treo tranh :Tranh vẽ gì?

Cho hoc sinh ghép các chữ ghi các

âm cột dọc với dòng ngang cho thích

hợp

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên ghi bảng

Chót vót Bát ngát Việt Nam

Giáo viên đọc lại từ ứng dụng

Giáo viên đọc rồi giải nghĩa các từ

-Giáo viên quan sát sửa sai

c)Luyện viết

- Giáo viên viết mẫu: Chót vót, bát

ngát

-Cho HS nhắc lại cách viết

- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho

HS

-Bạn nhỏ đang hát -Vần at

-Kết thúc bằng t-Kể tên các vần kết thúc bằng t

- HS Kiểm tra bảng ôn với các vần các

em vừa kể xem còn thiếu gì không? nếu thiếu thì các em bổ sung

- HS đọc cá nhân, nhóm lớp đọc đồng thanh

HS ghép các vần và đọc

-Cá nhân đọc lớp đọc đồng thanh -Học sinh theo dõi

Học sinh nhìn bảng đọc cá nhân, nhóm lớp đọc đồng thanh

- Học sinh viết bảng con

- HS luyện đọc hai câu đố

- HS đọc trơn toàn bài trong SGK

- HS viết vào vở tập viết: chót vót, bátngát

Ngày đăng: 22/06/2021, 18:52

w