- Tiến hành thực hiện chia ra từng nhóm để quan sát các bức tranh về các cơ quan đã học như : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu , thần kinh … thảo luận theo hướng dẫn của giáo vieâ[r]
Trang 1
Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2008
Đạo đức:
THỰC HÀNH KĨ NĂNG HỌC KÌ I
A/ Mục tiêu :
1/ - Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mục trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống
2/ Có trách nhiệm đối với lời nói việc làm của người thân Yêu thương ông bà cha mẹ …
B /Tài liệu và phương tiện:
- Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống
C/ Hoạt động dạy - học :
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS thảo luận giải quyết
tình huống:
- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý
để học sinh nêu lại các kiến thức đã học
trong chương trình học kì I
- Em biết gì về Bác Hồ ?
-Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi
để đáp lại tình cảm yêu thương đó ?
-Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chúng ta
phải giữ lời hứa ?
- Em cần làm gì khi không giữ được lời
hứa với người khác ?
- Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự làm
những công việc gì cho bản thân mình ?
- Hãy kể một số công việc mà em đã làm
chứng tỏ về sự quan tâm giúp đỡ ông bà
cha mẹ ?
- Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà cha
mẹ ?
- Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện
buồn, có chuyện vui ?
-Học sinh lắng nghe gợi ý để trao đổi chỉ ra được nội dung đã học trong học
kì I
- Là vị lãnh tụ kinh yêu của dân tộc Việt Nam
- Bác Hồ rất yêu thương và quan tâm đến các cháu nhi đồng Phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy
- Là thực hiện những điều mà mình đã nói đã hứa với người khác Chúng ta có giữ lời hứa mới được người khác tin và kính trọng
- Khi lỡ hứa mà không thực hiện được
ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện vào một dịp khác
- Học sinh nêu lên một số công việc mà mình tự làm lấy cho bản thân
- Nhiều học sinh lên kể những việc làm giúp đỡ ông bà cha mẹ mà em đã làm
- Vì ông bà, cha mẹ là những người đã
Trang 2- Theo em chúng ta tham gia việc trường
việc lớp sẽ đem lại ích lợi gì ?
* Kể cho học sinh nghe câu chuyện “ Tại
con chích chòe “
- Qua câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo
bài học
3/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà ôn tập chuẩn bị thi kì I
sinh thành và dưỡng dục ta nên người
- Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi Cùng chia vui với bạn để niềm vui được nhân đôi
- Tham gia việc trường lớp sẽ làm cho trường sạch đẹp thoáng mát trong lành để có điều kiện học tập tốt hơn ,…
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện
- 2 em nêu lại nội dung câu chuyện
TOÁN (86): CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I- MỤC TIÊU:
chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài và chiều rộng)
- Giải toán có nội dung hình học (liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật)
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phấn màu Vẽ sẵn 1 hình chữ nhật có kích thước 3dm-4dm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
-Yêu cầu tổ trưởng báo việc việc chuẩn bị
bài ở nhà của các bạn
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/Xây dựng qui tắc tính chu vi hình chữ
nhật
-Vẽ bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các
cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm ,9cm Yêu
cầu HS tính chu vi
-Vậy muốn tính chu vi của 1 hình ta làm thế
nào?
-Vẽ bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài
4cm, chiều rộng 3cm.Yêu cầu HS tính chu vi
hình chữ nhật đó
-Yêu cầu HS tính tổng của 1 cạnh chiều dài
và1 cạnh chiều rộng
-14cm gấp mấy lần 7cm
-Thực hiện yêu cầu
-Quan sát và tính chu vi:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30 cm
-Muốn tính chu vi của 1 hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
-Tính chu vi: 4cm + 3cm + 4cm + 3cm 14cm
-4cm + 3cm = 7cm -Gấp 2 lần
-Đọc qui tắc tính chu vi hình chữ nhật
Trang 3-Vậy muốn tính chu vi hình chữ nhật ABCD
ta có thể lấy chiều dài cộng chiều rộng
(cùng đơn vị đo) sau đó nhận với 2
Ta viết: (4 + 3) x 2 = 14
3/Luyện tập thực hành:
-Bài 1: a/Yêu cầu Hs nêu lại qui tắc rồi làm
vào vở
b/Trong qui tắc tính chu vi hình chữ nhật yêu
cầu phải cùng đơn vị đo, vậy trong bài này
chiều dài và chiều rộng có cúng đơn vị đo
không?
Không cùng 1 đơn vị thì ta phải đổi ra cho
cùng 1 đơn vị
Chấm, nhận xét và sửa bài
-Bài 2: Yêu cầu Hs đọc đề rồi làm bài vào
vở
-Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề, yêu cầu HS tìm
chu vi của 2 hình chữ nhật ABCD và MNPQ
rồi so sánh và khoanh vào câu đúng nhất
GV chấm và chữa bài
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
a/ Chu vi hình chữ nhật là:
(10 + 5) x 2 = 30 (cm) Đáp số: 30cm
-Theo dõi và trả lời: Không
-Đổi 2dm = 20cm
Chu vi hình chữ nhật là:
(20 + 13) x 2 =66 (cm) Đáp số: 66cm
-Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(35 + 20) x 2 = 110 (m) Đáp số: 110m
-Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(63 + 31) x 2 = 188 (m) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(54 + 40) x 2 = 188 (m)
=> Chu vi hình chữ nhật ABCD = chu
vi hình chữ nhật MNPQ, vậy khoanh
IV-CỦNG CỐ DĂN DÒ
Yêu cầu HS xem lại các bài toán đã giải, làm toán ở vở bài tập Học thuộc qui tắc tính chu vi hình chữ nhật
Tự nhiên xã hội:
ÔN TẬP HỌC KÌ I
A/ Mục tiêu :
- Nêu chức năng của các cơ quan : hô hấp , tuần hòn , bài tiết nước tiểu , thần kinh Nêu một số việc nên làm để bảo vệ các cơ quan đó
- Nêu một số hoạt động nông nghiệp , công nghiệp và
thương mại, thông tin liên lạc.Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành viên trong gia đình
B/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh sưu tầm về các bài đã học, hình các cơ quan : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu, thần kinh
Trang 4C/ Lên lớp :
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS ôn tập:
* Hoạt động 1 :Trò chơi ai nhanh ai đúng
?
Bước 1 - Chia lớp thành các nhóm, yêu
cầu quan sát tranh vẽ về các cơ quan : hô
hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu, thần
kinh và các thẻ ghi tên chức năng và các
yêu cầu vệ sinh đối với từng cơ quan
Bước 2 :-Yêu cầu các nhóm thảo luận và
cử đại diện lên gắn được thẻ đúng vào
từng tranh
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm
Bước 1 : - Yêu cầu thảo luận trao đổi
theo gợi ý : + Hãy cho biết các hoạt động
nông nghiệp , công nghiệp ,thương mại ,
thông tin liên lạc có trong các hình 1, 2, 3,
4 trang 67 sách giáo khoa ?
+ Liên hệ thực tế để nói về các hoạt động
mà em biết ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên dán
tranh sưu tầm được và trình bày trước lớp
- Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung
* Hoạt động3 : Vẽ sơ đồ gia đình
Bước 1: - Yêu cầu làm việc cá nhân : Vẽ
sơ đồ của gia đình mình
Bước 2: Yêu cầu lần lượt một số em lên
chỉ sơ đồ mình vẽ và giới thiệu
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày Xem trước bài mới
- Tiến hành thực hiện chia ra từng nhóm để quan sát các bức tranh về các
cơ quan đã học như : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu , thần kinh … thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt đại diện các nhóm lên gắn thẻ vào bức tranh và trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm đúng nhất
-Tiến hành trao đổi và nói về các hoạt động có trong các hình 1, 2, 3 ,4 trong sách giáo khoa và qua đó liên hệ với những hoạt động có ở nơi em ở
- Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung nếu có
- Lớp làm việc cá nhân tưng em sẽ vẽ về sơ đồ gia đình mình lên tờ giấy lớn
- Lần lượt từng em lên chỉ sơ đồ và giới thiệu trước lớp
Thể dục:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN
TƯ THẾ CƠ BẢN
A/ Mục tiêu - Ôn các kĩ năng tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay trái, quay phải đi
vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu thực hiện các động
tác tương đối chính xác
Trang 5- Chơi TC "Mèo đuổi chuột" Yêu cầu tham gia chơi TC một cách chủ động.
B/ Địa điểm phương tiện:
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho HS đi vượt chướng ngại vật thấp
C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng
1.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một hàng dọc xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : ( có chúng em )
* Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần: 4 x 8 nhịp
2/ Phần cơ bản :
* Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, quay trái, quay phải, đi chuyển
hướng trái, phải, vượt chướng ngại vật thấp:
- GV điều khiển cho cả lớp tập luyện
- HS tập luyện theo nhóm
- GV theo dõi, sửa chữa cho các em
- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn 1 lần
* Chơi trò chơi " Mèo đuổi chuột “:
- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi
- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm
luật chơi
- Giáo viên nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và
trong khi chơi
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại
5phút
20 phút
7phút
5 phút
Thứ ba ngày 08 tháng12 năm 2008
Tập đọc:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (tiết 1)
A/ Mục tiêu :
<= 15 phút)khơng quá 5 'C trong bài
Trang 6HS khá E ' lốt "# $ trên 60 4=>? phút,
4 và trình bày . # F@ bài CT "9# $ trên 60 <=>? phút)
B / Chuẩn bị :
Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài :
2)Ôn tập đọc:
- Ôn cho học sinh đọc bài đã học
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau đọc lại
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây
trong nắng"
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi
trong sách giáo khoa
- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi ,
tráng lệ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài chính
tả
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát
hiện những từ dễ viết sai viết ra nháp để
ghi nhớ
b) Đọc cho học sinh viết bài
c) Chấm, chữa bài
4) Củng cố, dặn dò :
Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã
học, giờ sau KT
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị đọc
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc bài
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,
- Nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở
Trang 7Kể chuyện:
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 2)
A/ Mục tiêu:
1 Ôn tập đọc : Theo yêu cầu như tiết 1
B/ Chuẩn bị: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm tới nay Bảng lớp viết
sẵn 2 câu
văn trong bài tập số 2 Bảng phụ ghi các câu văn trong bài tập 3
C/ Các hoạt động dạy học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp
4 1
- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn
bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập
2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các
sự vật được so sánh
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài
tập
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
Các sự vật so sánh là :
a/ Những thân cây tràm vươn thẳng
lên trời như những cây nến khổng lồ b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù cắm trên bãi.
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu
Trang 8- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
cách hiểu của mình về các từ được nêu ra
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải
thích đúng
5) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
nghĩa của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải
là vùng nước mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất
Toán:
CHU VI HÌNH VUÔNG
A/ Mục tiêu:
B/ Chuẩn bị :
- Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm
C/ Lên lớp:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm lại BT2 tiết
trước, mỗi em làm 1 câu
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó
3dm
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát
- Tự tính chu vi hình vuông, nêu kết quả:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( dm )
- Viết thành phép nhân:
3 x 4 = 12 (dm)
Trang 9- Gọi HS nêu miện kết quả, GV ghi
bảng:
Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
- Yêu cầu HS viết sang phép nhân
3 x 4 = 12 (dm)
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như
thế nào ?
- Ghi QT lên bảng
- Yêu cầu học thuộc QT tính chu vi HV
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu nêu lại cách tính chu vi hình
vuông
- Yêu cầu tự làm vào vở
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.
- Yêu cầu đo độ dài cạnh hình vuông rồi
tính chu vi hình vuông
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4
- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Nêu cách tính chu vi hình vuông
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng tính kết quả, lớp bổ sung
Chu vi 32
cm
48 cm 124
cm
- Đổi chéo vở để KT bài bạn
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài làm, cả lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Độ dài đoạn dây là:
10 x 4 = 40 (cm)
Đ/S: 40 cm
- Một HS đọc bài toán
- Nêu dự kiện và yêu cầu của bài toán
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Chiều dài hình chữ nhật là :
20 x 3 = 60 (cm ) Chu vi hình chữ nhật là : ( 60 + 20 ) x 2 = 160 ( cm )
Đ/S 160
cm
- Một em đọc đề bài 4
Trang 10-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế
nào ?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Thực hiện đo độ dài cạnh hình vuông(3 cm) rồi tính chu vi hình vuông
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải
Giải :
Chu vi hình vuông MNPQ là
3 x 4 = 12 (cm)
Đ/S: 12 cm
- Vài học sinh nhắc lại QT yinhs chu vi hình vuông
Thủ công :
CẮT DÁN CHỮ VUI VẺ (tiết 2)
A/ Mục tiêu : Như đã nêu ở tiết 1
B/ Chuẩn bị : Mẫu của chữ VUI VẺ đã dán Tranh về quy trình kẻ , cắt , dán chữ
VUI VẺ
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 3: - Yêu cầu học sinh nhắc
lại các quy trình gấp cắt và dán chữ “Vui
vẻ “
- Treo tranh quy trình gấp cắt chữ “ vui vẻ
“ lên bảng
- Nhắc lại một lần quy trình này
+ Bước 1 : Kẻ cắt các chữ VUI VẺ và
dấu hỏi
- Hướng dẫn các quy trình kẻ , cắt và dán
chữ V, U, I, E như tiết trước đã học.
+ Bướ 2: Dãn thành chữ VUI VẺ
+ Sau khi hướng dẫn xong cho HS thực
hành kẻ, cắt và dán chữ VUI VẺ vào vở
* Hoạt động 4 : - Yêu cầu các nhóm trưng
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- 2HS nhắc lại cách kẻ, cắt dán các chữ V, U , E , I
- Lớp quan sát về quy trình gấp cắt dán chữ
“ VUI VẺ “ kết hợp lắng nghe để nắm về các bước và quy trình kẻ, cắt, dán các con chữ
- Tiến hành kẻ , cắt và dán chữ VUI
VẺ theo hướng dẫn của giáo viên vào
...-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài - Gọi học sinh đọc 3< /b>
- Hướng dẫn HS phân tích tốn
- u cầu lớp thực vào vơ.û
- Gọi học sinh lên bảng giải
- Giáo. ..
vng
- u cầu tự làm vào
- Yêu cầu lớp đổi chéo chữa
- Nhận xét đánh giá
Bài - Gọi học sinh nêu tập 2.
- Yêu cầu lớp làm vào
- Mời em lên bảng...
- Yêu cầu lớp theo dõi sách giáo
khoa
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Yêu cầu lớp làm vào tập
- Gọi nhiều em tiếp nối nêu lên
sự vật so sánh
- Cùng lớp